Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Tiết 24 - đặc điểm nền nông nghiệp
I . Mục tiêu của bài
Sau bài học học sinh cần :
1) Kiến thức
- Biết đợc những thế mạnh và hạn chế của nền nông nghiệp nhiệt đới của nớc ta
- Biết đợc đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới nớc ta đang chuyển dịch từ nền nông
nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá quy mô lớn
- Biết đợc xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nớc ta
2) Kĩ năng
- Phân tích đợc lợc đồ hình 21.1
- Phân tích đợc các bảng số liệu trong bài học
3) Thái độ
- Có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nông nghiêp một cách hợp lí
II . Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp tiêu biểu ( có tính chất minh hoạ cho nội
dung của bài học )
III . Hoạt động dạy và học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 và 2 trang 86
- Vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự ảnh hởng
của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên đến sự phát triển nền nông nghiệp
nhiệt đới ( cá nhân )
- Bớc 1 : HS dựa vào kiến thức đã học và
kiến thức trong SGK cho biết điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên có những
gì để khai thác có hiệu quả nền nông
nghiệp nhiệt đới ?
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức .
GV nhấn mạnh : việc áp dụng tiến bộ khoa
học công nghệ là cơ sở để khai thác có
hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
* Hoạt động 3 :Tìm hiểu những đặc điểm
cơ bản của nền nông nghiệp cổ truyền và
nền nông nghiệp hàng hoá ( Nhóm )
- Bớc 1 : GV chia nhóm và giao việc
+ Nhóm 1 tìm hiểu đặc điểm của nền nông
nghiệp cổ truyền
+ Nhóm 2 : tìm hiểu đặc điểm của nền
nông nghiệp hàng hoá
+ Sau đó các nhóm điền nội dung vào
phiếu học tập
- Bớc 2 : GV gọi đại diện các nhóm lên
trình bày kết quả và chuẩn kiến thức
GV nhấn mạnh : Nền nông nghiệp nớc ta
đang có xu hớng chuyển dịch từ nền nông
nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp
hàng hoá, góp phần nâng cao hiệu quả của
nền nông nghiệp nhiệt đới
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu sự chuyển dịch
kinh tế nông thôn ở nớc ta ( ca nhân )
- Bớc 1 : SH căn cứ vào bảng 21.1 rút ra
nhận xét về xu hớng đa dạng hoá các hoạt
động kinh tế nông thôn
+ Cho biết các thành phần kinh tế nông
thôn
+ Đẩy mạnh chuyên môn hoá
+ Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn
hoá
+ Kết hợp công nghiệp chế biến, hớng mạnh ra
xuất khẩu
- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn :
+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên
thiên nhiên và lao động
57
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
+ Đáp ứng tốt hơn những điều kiện thị trờng
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn đợc
thể hiện bằng các sản phẩm nông, lâm, ng nghiệp
và các sản phẩm khác
Phiếu học tập : Đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hoá
Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hoá
Mục đích Tự cấp tự túc
Ngời sản xuất quan tâm nhiều đến
sản lợng
Ngời nông dân quan tâm nhiều đến thị
trờng, đến năng suất lao động, lợi nhuận
Quy mô Nhỏ Lớn
Trang thiết bị Công cụ thủ công Sử dụng nhiều máy móc hiện đại
Hớng chuyên
môn hoá
Sản xuất nhỏ, manh mún, đa canh Sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá.
Liên kết nông - công nghiệp
Hiệu quả Năng suất lao động thấp Năng suất lao động cao
Phân bố Những vùng có điều kiện sản xuất
- Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1 : ( cá nhân )
- Bớc 1 : Gv yêu cầu xem lại bảng 20.1, nhận
xét tỉ trọng của ngành trồng trọt trong cơ cấu
giá trị sản xuất nông nghiệp
+ GV tiếp tục yêu cầu HS dựa vào hình 22.1
nhận xét về cơ cấu của ngành trồng trọt và xu h-
ớng chuyển dịch của ngành này . Sau đó sẽ tìm
hiểu nội dung chi tiết của từng ngành
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu ngành sản xuất lơng
thực ( Lớp )
- Bớc 1 : GV đặt câu hỏi
+ hãy nêu vai trò của ngành sản xuất lơng thực
+ hãy nêu các điều kiện thuận lợi và khó khăn
trong sản xuất lơng thực ở nớc ta ?
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Bớc 3 : GV yêu cầu HS đọc SGK, hoàn thành
phiếu học tập về những xu hớng chủ yếu trong
sản xuất LTTP trong những năm qua
- Bớc 4 : HS trình bày, sau đó GV đa thông tin
phản hồi để HS đối chiếu
Vấn đề phát triển cây thực phẩm ( HS tự nghiên
cứu SGK )
* Hoạt động 3 :Tìm hiểu tình hình sản xuất cây
công nghiệp và cây ăn quả ( Cá nhân )
- Bớc 1 : GV đặt câu hỏi
+ Nêu ý nghĩa của việc phát triển cây công
nghiệp
+ Nêu các điều kiện phát triển cây công nghiệp
* Cây công nghiệp :
- ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nớc và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp,
đa dạng hoá nông nghiệp
+ Tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
- Điều kiện phát triển
+ Thuận lợi ( về tự nhiên, xã hội )
+ Khó khăn ( thị trờng )
- Nớc ta chủ yếu trồng các cây công nghiệp có
nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây
có nguồn gốc cận nhiệt
- Cây công nghiệp lâu năm :
+ Có xu hớng tăng cả năng suất, diện tích và
59
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Cây ăn quả HS tự nghiên cứu SGK
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu ngành chăn nuôi
( cả lớp )
- Bớc 1 : GV yêu cầu HS
+ Xem lại bảng 20.1 cho biết tỉ trọng của ngành
chăn nuôi và sự biến động của nó trong cơ cấu
ngành nông nghiệp
+ Dựa vào SGK nêu xu hớng phát triển của
ngành chăn nuôi
+ Cho biết điều kiện để phát triển ngành chăn
nuôi ở nớc ta hiện nay
- Bớc 2 : HS trình bày , GV giúp HS chuẩn kiến
- Điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi ở nớc
ta :
+ Thuận lợi : ( cơ sở thức ăn đợc đảm bảo tốt
hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ )
+ Khó khăn : Giống gia súc, gia cầm năng suất
thấp, dịch bệnh
- Chăn nuôi lợn, gia cầm
+ Tình hình phát triển
+ Phân bố
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
+ Tình hình phát triển
+ Phân bố
Phiếu học tập về những xu hớng chủ yếu trong sản xuất lơng thực những năm qua
Diện tích Tăng mạnh từ năm 1980 ( 5,6 triệu ha ) đến năm 2002 ( 7,5 triệu
ha ), năm 2005 giảm nhẹ ( 7,3 triệu ha )
Cơ cấu mùa vụ Có nhiều thay đổi
Năng suất Tăng rất mạnh ( hiện nay đạt khoảng 49 tạ/ ha/ vụ ) do áp dụng
tiến bộ KHKT, thâm canh, tăng vụ
Sản lợng lúa Sản lợng tăng mạnh ( dẫn chứng )
60
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Bình quân lơng thực 470kg / ngời / năm
Tình hình xuất khẩu Là một trong những nớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
Các vùng trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
IV . Tổng kết và củng cố bài
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài học
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiết 26 - thực hành : phân tích sự
chuyển dịch cơ cấu ngành trồng
Nguyễn Thị Minh Phơng Giáo án Địa Lí 12
Năm Tổng số Lơng thực Rau đậu Cây CN Cây ăn quả Cây khác
1990 100 100 100 100 100 100
1995 133,4 126,5 143,3 181,5 110,9 122
2000 183,2 165,7 182,1 325,5 121,4 132,1
2005 217,5 191,8 256,8 382,3 158 142,3
b) vẽ biểu đồ : Biểu đồ thích hợp là biểu đồ đờng
c) Nhận xét
- Tốc độ tăng trởng chung
- Tốc độ tăng trởng của từng loại cây
* Hoạt động 2 : ( cả lớp ) làm bài tập 2
- Bớc 1 : Phân tích xu hớng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp
+ Để phân tích xu hớng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và lâu năm
trong khoảng thời gian 1975 2005 đợc dễ dàng có thể căn cứ vào bảng số liệu vẽ đờng biểu
diễn về diện tích gieo trồng cây CN hàng năm và lâu năm ở nớc ta
+ GV định hớng cách phân tích
Nhận xét về tốc độ tăng của năm 2005 so với năm 1975
Những mốc quan trọng về sự biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp
- Bớc 2 : Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp
+ GV cho HS tính toán, thành lập bảng số liệu mới nh sau :
Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp
Năm Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm
1975 54,9 45,1
1980 59,2 40,8
1985 56,1 43,9
1990 45,2 54,8
1995 44,3 55,7
2000 34,9 65,1
2005 34,5 65,6
- Một số hình ảnh về ngành thuỷ sản và lâm nghiệp
III . Hoạt động dạy và học
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra 15 phút
- Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những điều kiện
thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ
sản ( cá nhân )
- Bớc 1 : GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức
SGK và kiến thức đã học, hãy nêu các thế mạnh
và hạn chế đối với việc phát triển ngành thuỷ
sản của nớc ta
- Bớc 2 : HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
1 . Ngành thuỷ sản
a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để
phát triển thuỷ sản
* Thuận lợi :
- Có đờng bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế
rộng, nguồn lợi thuỷ hải sản phong phú ( tổng
trữ lợng khoảng 3,9 4 triệu tấn )
- Có nhiều ng trờng
- Có nhiều thuận lợi cho ngành nuôi trồng thuỷ
sản nớc ngọt, nớc lợ
- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền
thống đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản
- Phơng tiện tàu thuyền đớc trang bị ngày càng
tốt hơn
- Dịch vụ và chế biến thuỷ hải sản đợc mở rộng
. Thị trờng tiêu thụ rộng lớn
phần? Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy
thoái tài nguyên rừng ở nớc ta ?
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Thiên tai ( chủ yếu là bão )
- Một số vùng ven biển môi trg bị suy thoái
- Phơng tiện đánh bắt còn chậm đổi mới
- Hệ thống cảng cá còn cha đáp ứng đợc yêu
cầu, công nghệ chế biến cha hiện đại
b) Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
* Tình hình chung
- Ngành thuỷ sản có những phát triển đột phá
- Nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng ngày càng
cao
* Khai thác thuỷ sản
- Sản lợng khai thác liên tục tăng
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh
bắt nhất là các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ
* Nuôi trồng thuỷ sản
- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển
mạnh là do :
+ Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều
+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và
nhu cầu lớn trên thị trờng
- ý nghĩa
+ Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ sở
công nghiệp chế biến, nhất là xuất khẩu
+ Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thuỷ sản
+ Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển
mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và đang phát
triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải
( trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng )
Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
( Xem SGK trang 104 và 105 )
IV . Tổng kết và củng cố bài
- GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài
- HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiết 28 - tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
I . Mục tiêu của bài
Sau bài học, HS cần :
1 . Kiến thức
- Phân tích đợc các nhân tố ảnh hởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nớc ta
- Hiểu đợc các đặc trng của các vùng nông nghiệp ở nớc ta
- Hiểu đợc các xu hớng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo các vùng
2 . Kĩ năng
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh
- Rèn luyện kĩ năng chuyển các thông tin từ bảng thông báo ngắn gọn thành các báo cáo theo
chủ đề
II . Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ nông, lâm , thuỷ sản Việt Nam
- Biểu đồ về trang trại phân theo năm thành lập
III . Hoạt động day hoc
- ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ
Ba câu hỏi trang 105
- Vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính của bài
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu các nhân tố tác động
tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nớc ta
( Cá nhân )
- Bớc 1 : GV cho HS nghiên cứu SGK để tìm
nghiệp ở nớc ta
+ Kết hợp Atlat/ bản đồ cho biết những vùng có
điều kiện thuận lợi để sản xuất nông nghiệp
hàng hoá
+ Nêu ý nghĩa của việc đẩy mạnh đa dạng hoá
nông nghiệp
- Bớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Bớc 3 : HS tìm hiểu mục b trả lời câu hỏi
+ Xu hớng phát triển và thay đổi kinh tế trang
trại nớc ta trong những năm gần đây ?
+ Tại sao kinh tế trang trại lại rất phát triển ở
ĐBSCL ? HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
- Điều kiện tự nhiên và tài nguiyên thiên nhiên
Tạo ra cái nền chung cho sự phân hoá lãnh thổ
nông nghiệp
- Các nhân tố KTXH, kĩ thuật, lịch sử có tác
động khác nhau
+ Nền kinh tế tự cấp tự túc, sản xuất nhỏ, sự
phân hoá lãnh thổ nông nghiệp bị chi phối bởi
các điều kiện tự nhiên
+ Nền sản xuất hàng hoá, các nhân tố KTXH
tác động rất mạnh, kàm cho tổ chức lãnh thổ
nông nghiệp chuyển biến
2 . Các vùng nông nghiệp n ớc ta
a) Khái niệm vùng nông nghiệp ( SGK )
b) Các vùng nông nghiệp : Nớc ta có 7 vùng
- Vùng TDMN phía Bắc - ĐB sông Hồng
- Vùng Bắc Trung Bộ - Nam Trung Bộ
- Vùng Tây Nguyên - Đông Nam Bộ
- Vùng ĐB sông Cửu Long ( xem SGK )