THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN - Pdf 76

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
2.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Long An
2.1.1 Đặc điểm chung
Tỉnh Long An là nhịp cầu nối liền thành phố Hồ Chí Minh ( 1 trong
những trung tâm kinh tế thương mại, văn hoá, khoa học kỹ thuật của cả nước )
và vùng đồng bằng Sông Cửu Long ( dựa lúa lớn của cả nước ). Có thể nói
Long an có vị trí rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng.
Với hệ thống sông Vàm cỏ Đông, Vàm cỏ Tây nổi tiếng, cửa sông Soài Rạp
hướng ra biển Đông, đường biên giới giáp với Camphuchia khá dài ( 137.7
km ), 2 cửa khẩu Bình Hiệp, Mỹ Quý Tây và 3 cửa khẩu phụ giúp Long An có
cơ hội để phát triển giao thông đường biển, hoạt động biên mậu, tổ chức khai
thác tốt thị trường Campuchia.
Tính đến năm 2007, Tỉnh có một thị xã và 13 huyện. Thị xã Tân an là
trung tâm hành chính của Tỉnh với tổng dân số là 1.434.506 người trong đó
dân thành thị 249.262 người ( chiếm tỷ lệ 17.4% ), dân nông thôn là 1.185.244
người ( chiếm tỷ lệ 82.6% ), mật độ dân số 319 người/km
2
. Trong đó nông
thôn chiếm đa số, lao động nông nghiệp chiếm 80 %. Diện tích 4.491,221 km
2
bằng 1.3 % diện tích cả nước và 14,5 % diện tích đồng bằng Sông Cửu Long
cung cấp trên 50% sản lượng lương thực của cả nước.
Khi đến Long An, chúng ta sẽ thấy được một tiềm năng với hệ sinh thái
vùng Đồng Tháp Mười, khu du lịch sinh thái làng nổi Tân Lập, khu bảo tồn đất
ngập nước Láng Sen ( huyện Tân Hưng ) đa dạng và phong phú về chủng loại
động vật và thực vật. Ngoài việc được thiên nhiên ưu đãi, bản thân người dân
Tỉnh Long An cũng cần cù, chịu khó trong lao động nhưng rất anh dũng trong
chiến đấu. Những khu di tích lịch sử cách mạng cũng như di sản văn hoá như
Bình Thành ( huyện Đức Huệ ), Đồn Rạch Cát ( huyện Cần Đước- là một di
tích kiến trúc quân sự của Pháp ở vùng Đông Nam Á ), di tích lịch sử vàm

Công nghiệp và xây dựng 28.31 31.9 33.7
Dịch vụ 29.4 29.7 30.1
(Nguồn: Cục thống kê Tỉnh Long An)
Biểu đồ 1: cơ cấu tỷ trọng các khu vực trong GDP của Tỉnh Long An
Chỉ tiêu công nghiệp năm 2007 Long An được xếp thứ 2 khu vực đồng
bằng Sông Cửu Long ( sau tỉnh Cần Thơ ) với giá trị sản xuất công nghiệp đạt
11.695 tỉ đồng, xếp thứ năm vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam và xếp thứ 13
so với cả nước.
Tình hình kinh tế- xã hội địa phương phát triển đã tạo nên sức hút trực
tiếp đối với các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng. Trong 3 năm gần đây đánh
dấu sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng trên địa bàn Tỉnh với sự ra
đời của hàng loạt các NHTMCP. Đến nay, tại Long An đã có 20 ngân hàng với
nhiều phòng giao dịch và điểm giao dịch ra đời, hoạt động ngân hàng mang
tính cạnh tranh mạnh mẽ.
2.2 Tình hình hoạt động của các NHTM trên địa bàn
2.2.1 Tổ chức mạng lưới của hệ thống ngân hàng trên địa bàn Tỉnh Long An
Đứng đầu là NHNN, dưới là hệ thống NHTM Nhà Nước và hệ thống
NHTMCP với mạng lưới rộng khắp.
Sơ đồ 2: Sơ đồ về tổ chức mạng lưới của hệ thống NHTM trên địa bàn
NHNN VIỆT NAM CHI NHÁNH LONG AN

Chi nhánh NHTMNN Chi nhánh NHTMCP
Công thương, Nông nghiệp, Đầu tư & ACB,Sacombank, OCB, Phương
Phát triển, ngân hàng Chính Sách Xã Nam, Đại Tín, Đệ Nhất, Nam
Hội, ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Việt, VP Bank, PG Bank, SCB,
Bằng Sông Cửu Long, ngân hàng Phát. Rạch kiến, An Bình, Đông Á.,
Triển. VCB.
- Hệ thống NHTM Nhà nước gồm: ngân hàng Công Thương (chi nhánh Long
an, chi nhánh Châu Thành, chi nhánh Bến Lức), ngân hàng NN&PT Nông
Thôn, Ngân hàng Chính Sách xã hội, ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển, ngân

Lãi ( lỗ ) - 6.212 31.316 34.181
NHCT
Châu
Thành
Nguồn vốn huy động 40.552 63.052 83.247
Dư nơ 206.701 250.650 281.241
Lãi ( lỗ ) 2.452 2.124 25
NH CT
Bến Lức
Nguồn vốn huy động 141.580 203.519 117.608
Dư nơ 124.493 183.116 260.601
Lãi ( lỗ ) 1.568 1.563 4.207
NH
No&PTN
T
Nguồn vốn huy động 1.744.229 1.955.083 3.419.507 3.554.948
Dư nơ 3.324.530 3.651.261 4.030.240 4.162.018
Lãi ( lỗ ) 122.993 114.047 73.477 -10.191
NH
Ngoại
Thương
Nguồn vốn huy động 7.038 50.680 135.202 189.379
Dư nơ 6.370 145.005 488.301 758.845
Lãi ( lỗ ) -1.747 459 230 2.561
NH
ĐT&PT
Long An
Nguồn vốn huy động 287.159 316.968 432.666 419.658
Dư nơ 398.935 437.599 462.334 497.517
Lãi ( lỗ ) 4.849 4.628 14.619 7.394

về số lượng nguồn vốn huy động, dư nợ cũng như lợi nhuận thu được do các
NHTMCP có lợi thế về đội ngũ cán bộ trẻ, năng động và được đào tạo, sản
phẩm dịch vụ đa dạng ( tiết kiệm đảm bảo giá trị vàng, tiết kiệm vàng, sàn
vàng, ...), tiêu chí chất lượng đặt ra hàng đầu. Chẳng hạn ngân hàng ACB
thành lập ban quản lý chất lượng để đánh giá chất lượng phục vụ của đội ngũ
nhân viên.
2.2.2 Nhiệm vụ của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Long an
- Công tác huy động vốn ( nhận tiền gửi của tổ chức và cá nhân, phát
hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác ) là nhiệm
vụ thường xuyên của NHTM. Đồng thời NHTM thực hiện việc cho vay dưới
nhiều hình thức: cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đời sống; cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống theo luật các
TCTD và các luật khác (luật dân sự, luật đất đai..).
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước, chuyển tiền trong
và ngoài hệ thống ngân hàng, và thanh toán điện tử liên ngân hàng. Để thực
hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng thông qua ngân hàng,
NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước. Thông qua tài
khoản này, ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng
hóa và dịch vụ. Hơn nữa để việc thanh toán nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm chi
phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như: séc, ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu, các loại thẻ, tín dụng chứng từ… cung cấp mạng lưới
thanh toán điện tử. Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt đã góp
phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng. Điều
này đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng
thanh toán hộ.
- NHTM thực hiện kinh doanh ngoại tệ ( mua bán một loại tiền này lấy
một loại tiền khác và hưởng chênh lệch giá ) và vàng.
- Do uy tín, khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh và
do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên ngân hàng thực hiện

hàng đứng vững trong tình hình cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay.
2.3.2 Thực trạng huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Long An
Với phương châm đi vay để cho vay, tự chủ trong kinh doanh không
trông chờ vào sự hỗ trợ của ngân hàng cấp trên, hoạt động vì mục tiêu lợi
nhuận nên các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An đã áp dụng nhiều hình thức
huy động vốn như sau:
- Phân theo hình thái giá trị.
+ Huy động vốn bằng VND.
+ Huy động vốn bằng ngoại tệ.
- Phân theo thời gian:
+ Tiền gửi không kỳ hạn.
+ Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng.
+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng.
+ Tiền gửi dài hạn ( chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ) trên 24 tháng.
- Phân theo tính chất nguồn huy động:
+ Tiền gửi tiết kiệm: không kỳ hạn, có kỳ hạn.
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội.
+ Tiền vay.
+ Phát hành giấy tờ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu.
+ Vay: Các TCTD, vay NHNN.
- Phân theo đối tượng gửi tiền.
+ Tổ chức kinh tế.
+ Dân cư.
2.3.2.1 Kết quả huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Long An
Với vai trò là ngành kinh tế huyết mạch trong quá trình chuyển đổi cơ cấu
kinh tế và mục tiêu lợi nhuận, các NHTM đã duy trì và đẩy mạnh tăng trưởng
nguồn vốn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán nhanh, nâng dần khả năng tự
cân đối nguồn đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng. Để đạt được mục tiêu
trên, các NHTM trên địa bàn đã từng bước đổi mới nhiều mặt: từ mô hình tổ
chức, quy trình nghiệp vụ, tổ chức mạng lưới, hiện đại hoá công nghệ, đa dạng

ly tách…
Với việc định hướng nâng dần tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng thu nhập
của ngân hàng xem đó là nguồn thu ổn định, ít tốn kém và rủi ro hơn nguồn thu
từ hoạt động tín dụng, nên các NHTM đã đẩy mạnh công tác dịch vụ: thu chi
hộ cho khách hàng. Đặc biệt thực hiện theo chỉ thị 20 của Thủ tướng chính phủ
về việc trả lương qua tài khoản của các đối tượng hưởng lương từ ngân sách
nhà nước, các NHTM đã trang bị mạnh hệ thống máy ATM ( T12/2007: 34
máy, T6/2008: 49 máy), POS ( T6/2008: 11 máy) và tiếp cận đến các đối
tượng trên để mở tài khoản, phát hành thẻ và thanh toán lương qua thẻ ATM
đạt được một kết quả đáng kể ( số tài khoản cá nhân trả lương theo chỉ thị 20
năm 2007: 1.230; T6/2008: 5.637 – báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Tỉnh
Long An ). Đi đôi với việc phát hành thẻ ATM, các NHTM đã triển khai dịch
vụ nhắn tin tự động, homebanking, internetbanking, tổ chức tốt dịch vụ thanh
toán nhanh chóng kịp thời, chính xác cho khách hàng vừa giúp giảm chi phí,
tạo lập lòng tin nơi khách hàng vừa giúp nguồn vốn huy động ngày càng cao.
Chính sách phí và lãi suất linh hoạt điều chỉnh phù hợp với sự quản lý vĩ
mô của nhà nước nhằm kiềm chế lạm phát thúc đẩy phát triển kinh tế, đổi mới
tư duy, phong cách làm việc “ tìm kiếm khách hàng chứ không đợi khách hàng
tìm kiếm mình ”. Đưa tiêu chí chất lượng và phong cách phục vụ lên hàng đầu
và coi đó là lợi thế cạnh tranh qua việc quy định nhân viên đeo bảng tên để
khách tiện giao dịch, đổi mới quầy giao dịch (quầy thấp so với trước đây là
quầy cao), giữ xe cho khách hàng, bố trí nhân viên đứng quầy là cán bộ trẻ, vui
vẻ và hoạt bát, trang phục giao dịch đồng bộ... Thị phần của các NHTM mở
rộng theo từng thế mạnh của mình tạo nên môi trường cạnh tranh khá sôi nổi,
đặc biệt về mặt bằng lãi suất và chính sách thu hút khách hàng đã duy trì được
nền khách hàng cũ và mở rộng khách hàng mới, tạo lập được nền vốn ổn định
và tăng trưởng mạnh phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Tỉnh Long An
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 12/05 12/06 12/07 06/08 So sánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status