TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LÀO CAI - Pdf 76

TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN LÀO CAI.
1.1. Quá trình hình thành.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Lào Cai được ra đời từ
1/1/1991 tại địa bàn huyện Bảo Thắng- Tỉnh Lào Cai vì Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn Lào Cai mới được tách ra khỏi Ngân hàng Nông nghiệp
Hoàng Liên Sơn. Do mới được thành lập nên thì xã Lào Cai lúc đó chỉ là vùng
hoang sơ và đầy dẫy những quả mìn hồi chiến tranh để lại nên còn rất nhiều khó
khăn. Cho đến 1/4/94 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Lào Cai
được chuyển lên địa bàn Phường Duyên Hải thị xã Lào Cai tỉnh Lào Cai hoạt
động do quyết định của tỉnh. Tại đây Duyên Hải cũng không thể tránh khỏi những
tàn dư của chiến tranh để lại, nên điều kiện về cơ sở vật chất còn gặp nhiều khó
khăn và cùng với đó là sự quan tâm của tỉnh của Nhà nước cho đến ngày 20/2/99
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn đã xây dựng được cơ sở mới
khang trang với khu nhà 5 tầng và đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, máy móc để
hoạt động.
Với nguồn vốn ít ỏi của Nhà nước cho, Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Lào Cai gần như đi lên từ 2 bàn tay trắng. Tới nay huy động vốn
của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Lào Cai đã đi tới con số gần
800 tỷ đồng, tương đương với nó là doanh số cho vay. Với những đóng góp của
mình Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn đã có những công cuộc xây
dựng tỉnh mới, đặc biệt là phát triển kinh tế Nông nghiệp của tỉnh Lào Cai.
1.2. Mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Lào Cai.
Cũng như tất cả các ngành nghề khác Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Lào Cai cũng mang đồng vốn của mình ra để kinh doanh nhằm thu hôi
lại một khoản lợi nhuận nào đó có thể. Với hình thức kinh doanh của một Ngân
hàng Thương Mại nghĩa là hoạt động kinh doanh tự chủ theo phương châm “đi vay
để cho vay” Ngân hàng đã tích cực huy đọng nguồn vốn để mở rộn các hình thức
kinh doanh, để làm sao cho vay đúng hướng, đúng mục đích và có hiệu quả Ngân
hàng cho vay các đối tượng như doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc

Các phòng giao dịch đặc đặt ở những nơi đông dân cư, có nhiêu cơ sở kinh
tế đang hoạt động.
Mỗi chi nhánh Ngân hàng đều hach toán cân đối riêng nhưng vẫn chịu sự chỉ
đạo của Ngân hàng tỉnh.
Trụ sở gồm 120 cán bộ nhân viên được bố chí hợp lý qua các phòng sau.

Mỗi phòng ban đều có phó Giám đốc riêng. Đội ngũ cán bộ công nhân viên
của Ngân hàng không ngừng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn như Ngân hàng mở
các lớp tập huấn về văn bản pháp quy Nhà nước, quy trình thẩm định dự án, quy
chế cho vay, bảo đảm tiền vay, tin học kinh tế…
1. HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN LÀO CAI.
2.1. Tình hình và thực trạng huy động vốn của Ngân hàng.
2.1.1.Nguồn vốn huy động theo các đối tượng.
- Nguồn vốn được huy động trực tiếp trên địa phương (tại tỉnh)
- Nguồn vốn từ trung ương.
Thực chất, thì nguồn vốn từ trung ương rót xuống Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn Lào Cai là không đáng kể mà chủ yếu Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn huy động vốn được cứ lớn dần lên theo các năm:
Giám đốc
Phòng
tín dụng
Phòng
h nhà
chính
Phòng
kinh tế
Phòng
ngân quỹ
Phòng

Là khoảng tiền tạm thời Ngân hàng được sử dụng nhưng không có quyền sở
hữu bởi Ngân hàng sẽ phải trả lại số tiền này khi hết hạn và cộng thên một khoản
lãi Ngân hàng phải trả cho người có quyền sử dụng.
Cũng như nguồn vốn huy độg theo đối tượng, qua tìm hiểu thực tế của Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Lào Cai chúng tôi được biết nguồ vốn
huy động theo trung gian cũng từ trung gian của các tổ chức kinh tế và của dân cư
nhưng số tiền này họ gửi dưới hình thức là có hay không có kỳ hạn, tuỳ theo mục
tiêu kinh doanh của mỗi tổ chức kinh tế của mỗi dân cư. Để có nguồn vốn lớn
Ngân hàng đã mở rộng.
Địa bàn hoạt động tín dụng xuống những vùng tập trung dân cư và có nhiều
tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm thu hút nguồn vốn
nhàn rỗi ửo khu vực này và khuyến khích người gửi bằng trả lãi trước. Nhìn chung
qua con số thống kê được ở biểu 4 thì tổng nguồn vốn huy động tăng hàng năm;
năm 1997 nguồn vốn Ngân hàng huy động được là 134.024tr.đ, năm 1998 là
148.312 tr.đ … năm 2000 so với năm 99 là 105,89%, tốc độ tăng trưởng bình quân
qua 4 năm thống kê được là 108,28%. Thực tế tiền gửi từ dân cư vẫn chiếm ưu thế
trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Tuy nhiên, tiền gửi của dân cư vẩn
chủ yếu là gửi có kỳ hạn chứng tỏ số tiền nhàn rỗi của dân cư là khá lớn với khoản
tiền nhàn rỗi được gửi có kỳ hạn nhằm thu được phần Lãi suất cao hơn so với gửi
không kỳ hạn. Một số khác có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, luôn cần vốn để
xoay vòng, số tiền nhàn rỗi chỉ là tạm thời nên họ cần phải rút tiền vốn bất kỳ lúc
nào mà thời có đến, vì thế nên họ bắt buộc phải gửi khong kỳ hạn cho dù Lãi suất
thấp hơn.
Giữa các tổ chức kinh tế và dân cư có sự khác nhau về khoảng thời gian có
và không có kỳ hạn với các tổ chức kinh tế khoản tiền gửi có kù hạn là rất nhỏ chủ
yếu họ đầu tư cho các dự án… với quy mô lớn nên loại tiền gửi không kỳ hạn được
ưa chuộng hơn.
Qua biểu 4 ta thấy tiền gửi không kỳ hạn được tăng dần theo những năm gần
đây cả về Cơ cấu và về số lượng. Cụ thể ta thấy được qua những con số của 4 năm
từ năm 1997-2000; năm 1997 tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế vào Ngân

và phát triển Nông thôn Lào Cai. Bởi Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Lào Cai cũng có hình thức hoạt động của một Ngân hàng nó là trung gian tài
chính, đồng thời là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, việc sử dụng Lãi suất huy động
vốn phải đảm bảo an toàn cho việc chi trả của Ngân hàng và đảm bảo việc xoay
vòng đồng vốn huy động được.
Qua tìm hiểu ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Lào Cai,
Lãi suất huy động được liên tục thay đổi theo từng thời điểm tháng, quý trong năm
1/9/98 Lãi suất huy động vốn được quy định đối với tổ chức kinh tế loại kỳ hạn 3
tháng là 0,3, 6 tháng là 0,35. Đối với khu vực dân cư lọại 3 tháng là 0,35%, loại 6
tháng là 0,4% và không huy động loại 12 tháng.
Đến 6/12/99 Lãi suất công bố ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Lào Cai đối với tổ chức kinh tế loại 3 tháng; 0,3%; 6 tháng 0,35% loại 12
tháng 0,4%; tiền gửi dân cư; 3 tháng 0,35%; 6 tháng 0,4%. Năm 2000.
Lãi suất tiền gửi của các tổ chức kinh tế và của dân cư vào Ngân hàng là
thấp bởi còn phụ thuộc vào sự thoả thuận chung trong việc điều hành Lãi suất của
Ngân hàng Nhà nước nên các chi nhánh bắt buộc phải thực hiện theo sự điều hành
này. Lãi suất huy động thấp cũng là một phần do hoạt động của một số chi nhánh
Ngân hàng xoay vòng vốn của Ngân hàng là khá tốt bởi nhu cầu sử dụng vốn của
các nganh nghề của các đơn vị kinh tế, các tổ chức kinh tế là tăng lên.
Đánh giá một cách tổng thể thì tình hình huy động vốn của Ngân hàng là khá
tốt, điều đó đã được chứng minh qua số liệu đã thống kê được qua 4 năm từ 1997 –
2000 ở biều 4. Mặc dù đây chưa phải là con số cuối cùng nhưng nó cũng đã nói lên
được những cố gắng của ban tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Lào Cai nói chung và của Ngân hàng và cuả từng cán bộ tín dụng nói
riêng. Ngân hàng cố gắng để tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng, để
khách hàng luôn có niềm tin vào sự an toàn khi gửi tiền vào Ngân hàng.
Tuy nhiên, khi xét trên từng khía cạnh từng phạm vi vốn huy động còn
không ít hạn chế: Ngân hàng chưa tận dụng hết nguồn vốn trung và dại hạn trong
khi với kinh doanh kinh tế thị trường như hiện nay thì nhu cầu về nguồn vốn này là
rất lớn bởi nó là nguồn vốn chủ yếu đầu tư cho khoa học kỹ thuật, máy móc thiết

tiền vay đối với khách hàng.
b. Điều kiện vay vốn:
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng co đủ các
kinh doanh sau:
* Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật cụ thể là:
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp từ người phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự.
- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân
sự.
* Có khả năng tổ chức đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; phải có nhu
cầu tham gia sản xuất kinh doanh;
* Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
* Có dự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
* Thực hiện các quy đinh về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Hiện nay, với mục tiêu xoá đói giảm nghèo của Đảng và chính phủ nên có
rất nhiều ưu đãi đối với khách hàng vay vốn như khuyến khích vay hộ sản xuất
không cần bảo đảm tiền vay với số lượng là 10.000.000tr.đ trở xuống chỉ cần có
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để góp phần đẩy mạnh Nông ngtổ chhiệp,
Nông thôn trong thời kỳ CNH- HĐH, với hệ thống tổ chức rộng khắp, sau một thời
gian trao đổi bàn bạc. hội nông dân Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Việt Nam đã thống nhất ra nghị quyết liên tịch (tổ chức, thực hiện
chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ) liên
tịch Trung ương hội nông dân Việt Nam. NHN0& PTNT Việt Nam số
2038/NQLT/1999. Nghị quyết ra đời với mục đích:
- Hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho 100% hộ nông dân có nhu cầu vốn phát
triển sản xuất, kinh doanh và cải thiệ đời sống được vay vốn tại các chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn trên phạm vi toàn quốc.

- Hợp đồng tín dụng a
1
sổ vay vốn
- Hợp đồng tín đảm bảo tiền vay.
a
3.
Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng
gửi đến Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay các giấy tờ sau:
* Đối với pháp nhân và doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu vay vốn phải có:
- Hồ sơ pháp lý: (khi thiết lập quan hệ vay vốn)
Tuỳ theo loại hình pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, lĩnh vực, ngành nghề
kinh doanh có các giấy tờ sau:
+ Quyết định cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp.
+ Điều lệ doanh nghiệp (ngoại trừ các doanh nghiệp tư nhân)
+ Quyết định bổ nhiệm các ban ngành trong doanh nghiệp: tổng Giám đốc
(Giám đốc ): Kế toán trưởng;
Quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã.
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Giấy phép hành nghề
+ Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài)
+ Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh)
+ Quyết định giao vốn và các văn bản giao tài sản của cục quản lý vốn tài
sản Nhà nước tại doanh nghiệp (doanh nghiệp Nhà nước )
+ Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (Công ty cổ phần, công
ty TNHH)
+ Giấy chứng nhận đầu tư ban đầu (doanh nghiệp tư nhân)
+ Hồ sơ dự án đối với cho vay trung và dài hạn:
+ Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.
Các thủ tục về Kế toán theo quy định của Ngân hàng như: Đăng ký mẫu dấu,
chữ ký của chủ tài khoản hay người được uỷ quyền; đăng ký chữ ký của cán bộ

+ Đối với hộ phải thực hiện thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
Giấy đề nghị vay vốn
Dự án hay phương án sản xuất, kinh doanh
Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định
- Đối với cho vay hộ gia đình, cá nhân qua tổ vay vốn: Ngoài các hồ sơ đã
quy định như trên đối với từng hộ gia đình, cá nhân, phải có thên:
+ Biên bản thành lập tổ vay vốn, danh sách thành viên có xác nhận UBND
xã, phường.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân thông qua doanh nghiệp:
Ngoài các hồ sơ đã quy định như trên đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp
tác phải có thêm:
Danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị Ngân hàng cho vay.
Hợp đồng dịch vụ vay vốn.
- Đối với cho vay doanh nghiệp để chuyển tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân:
Ngoài hồ sơ đã quy định như trên đối với doanh nghiệp phải có thêm:
+ Danh sách hộ gia đình cá nhân đề nghị Ngân hàng cho vay:
+ Hợp đồng cung ứng vật tư, tiền vốn cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán.
- Đối với khách hàng vay ..
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định
Trên đây là toàn bộ thủ tục cho vay hay bộ hồ sơ cho vay của Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam. Nhìn chung thủ tục này còn nhiều
rườm ra nên nhiều khi khách hàng vay vốn gặp nhiều khó khăn trong các bước làm
thủ tục này, nhưng vì với điều kiện như hiện nay Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Lào Cai có một mạng lưới rông khắp, các cán bộ tín dụng và
khách hàng có thể nói hai bên cùng đồng hành nên trong quá trình thực hiện có thể
bỏ bớt một số bước mà cán bộ tín dụng đã nắm được ở khách hàng. Hiện nay Ngân
hàng hầu như chỉ chú trọng tới tài sản thế chấp khi khách hàng vay vốn họ ít chú
trọng tới sản xuất kinh doanh, dịch vụ của hộ nên nhiều khi hiệu quả của đồng vốn
không phát huy hết tác dụng. Nên chăng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

0
- 05 ngày 01/6/1998 của tổng Giám đốc Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn.
* Cho vay trả góp: Khi vay vốn, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn nơi cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng

Trích đoạn KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LÀO MỘT SỐ KHÓ KHĂN CÒN TỒN TẠI TRONG VIỆC HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN CỦA NHN0& PTNT LÀO CAI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN CỦA NHN0& PTNT LÀO CAI.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status