TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN 19
tháng5- ĐOAN HÙNG - PHÚ THỌ.
I / ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CỔ PHẦN 19 – 5 - ĐOAN HÙNG - PHÚ THỌ.
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần 19-5 - Đoan Hùng – Phú họ.
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước.
- Hình thức hoạt động: hạch toán độc lập.
- Trụ sở : Thị trấn Đoan Hùng – Phú Thọ.
- Số điện thoại: 0210 881476 – 0210 880250.
- Lĩnh vực kinh doanh:
+ Sửa chữa và bảo dưỡng ô tô và máy móc công nghiệp.
+ Lắp đặt và sản xuất mới ô tô .
+ Buôn bán phụ tùng ô tô và máy công nghiệp .
+ Buôn bán và kinh doanh vật liệu và sắt thép xây dựng
+ Sản xaúât thuốc tẩy .
+ Chế tạo sửa chữa lắp đặt cơ điên, các thiết bị phục vụ thuỷ lợi
nông nghiệp và phát triển nông thôn. Nhận thầu phần cơ điênvà xây dựng vỏ
bao che công trình công nghiệp, công trình điện hạ thế, chế biến nông lâm
sản, thuỷ lợi và nông nghiệp.
+ Đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng tại bãi.
+ Xây lắp các kết cấu công trình Thuỷ lợi, Dân Dụng.
+ Hoàn thiện xây dựng.
1/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần 19-5 Đoan Hùng - Phú
Thọ.
Công ty Cổ Phần 19-5 là tiền thân của công ty Vận TảI Lâm Sản Đoan Hùng
ngày nay, được thành lập theo quýet định số 50 ngày 29/11/1964 của Tổng Cục
Lâm Nghiệp xuất phát từ xây dựng một hhà máy cơ khí quy mô lớn nhằm tạo
đIềukiện cho sợ phát triẻn của nghành cơ khí nói riêng và nghành Công Nghiệp
VN nói chung đồng thời phục vụ nhu cầu đất nước đang có chiến tranh.
1 1
Trong thời gian 30 năm nhà máy cung cấp phần lớn máy móc thiết bị cho các
để chuyển sang cơ chế thi trường có sự quản lý của nhà nước. Theo đó đơn vị phải
thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập. Những biến động này đã làm cho Công
nghiệp Quốc Doanh gặp nhiều khó khăn.
Nhà máy Cơ khí 19/05 gặp rất nhiều khó khăn và lâm vào tình trạng khủng hoảng
trầm trọng.
Sang năm 1995 sau khi sát nhập Bộ Lâm Nghiệp với Bộ Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn thì liên hiệp Cơ Khí Lâm Nghiệp Formach mở rộng thành Tổng
Công ty Lâm Nghiệp Việt Nam. Lúc này thì nhà máy Cơ Khí Lâm Nghiệp Đoan
Hùng là một thành viên.
Tháng 06/2001 chủ trương của nhà nước là chuyển đổi các Doanh Nghiệp nhà
nước, Doanh Nghiệp kinh doanh sang Cổ Phần Hoá để thúc đẩy nền kinh tế trì
chệ quan liêu bao cấp của Việt nam, và để phù hợp với nền kinh tế Việt Nam
hiện nay.
Nhà máy Cơ Khí lâm Nghiệp Đoan Hùng muốn thoát khỏi tình trạng khó khăn về
kinh tế và muốn hoà mình vào cơ chế thị trường thì phải đi theo định hướng và
chủ trương của nhà nước là chuyển đổi các Doanh nghiệp Nhà Nước sang Cổ
Phần Hoá.
Nhà máy CKLN Đoan Hùng đang tiến hành CPH và đổi tên thành Công ty Cổ
phần 19/05 Đoan Hùg – Phú Thọ. Trong đó tổng côg ty Lam Nghiệp Việt Nam -
VINAFO- là một thành viên chiếm 32% cổ phần của công ty.
1.1. Chức năng hiện nay của công ty Cổ phần 19/05.
+ Sản xuất cơ khí chiếm 50% toàn bộ hoạt động của công ty.
+ Sản xuất thuốc tẩy 20%
+ Xây dựng chiếm 30%
1.2. Bộ máy của công ty
3 3
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN ĐIỀU HÀNH BAN KIỂM
SÁT
GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM
+ Phòng
nhân chính:
Là Phòng
quản lý trực tiếp
về nguồn
lao động và
các chính
sách chế dộ
cho người lao động.
+ Phân xưởng cơ khí: Chuyên SX, sửa chữa các loại máy móc thiết bị phục vụ cho
các nghành.
+ Phân xưởng thuốc tẩy: Chuyên SX thuốc tẩy để bán.
+ Phòng xây dựng : Chuyển thi công các công trình xác định trên phạm vi toàn
quốc .
Sau đây là một số chỉ tiêu đạt được trong hai năm qua.
5
Chỉ tiêu 2002 2003
1. Tổng doanh thu 5045.954.838 5.366.609.668
2. Các khoản giảm trừ
(04+ 05+ 06+ 07)
89.380.838 95.336.503
Chiết khấu 1.020.000 880.000
Giảm giá hàng bán 450.000 1.200.000
Hàng bán bị trả lại 1.680.000 2.750.000
Thuế phải nộp 80.820.037 86.230.830
3. Doanh thu thuần 4.956.576.970 5.271.273.165
4. Giá vốn hàng bán 4.756.034.801 5.041.860.830
5. Lợi nhuận gộp (10- 11) 200.542.169 229.412.335
6. Chi phí bán hàng 33.000.000 35.400.000
7. Chi phí quản lý
tổng
hợp
chi
tiết
Sổ,
thẻ kế
toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ gốc
7
ghi hàng ngày
hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Đối chiểu kiểm tra
II. Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công Ty cổ phần 19/05.
Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểm sản xuất,
đặc điểm sản phẩm cũng khác nhau. Theo đó, chi phí sản xuất phát sinh ở mỗi
8 8
ngành cũng có những đặc thù riêng. Tại Công ty Công Ty cổ phần 19/05, chi phí
sản xuất có một số đặc điểm sau:
+ Do quy trình sản xuất phức tạp, quy mô sản xuất lớn và sản
xuất sản phẩm đơn chiếc nên chi phí sản xuất thường được tập hợp công
trình hoặc đơn đặt hàng.
+ Là doanh nghiệp sản xuất - chế tạo và lắp đặt các thiết bị thuộc
Công ty Công Ty cổ phần 19/05 như: máy tiện, máy khoan, máy hàn...
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền
2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp.
Xuất phát từ đặc điểm của Công ty, đối tượng tập hợp chi phí được kế toán
xác định là từng sản phẩm mà xí nghiệp sản xuất ra.
Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được kế toán tập hợp trực tiếp cho các
đối tượng tập hợp chi phí nếu chi phí đó có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng.
Các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán thì kế toán sử dụng phương
pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ thường được Công ty sử dụng là: tổng
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp định mức..
3..Kế toán chi phí sản xuất
1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu... Trong đó:
Nguyên vật liệu chính bao gồm: các loại sắt, thép dẹt 45
×
3, tôn tấm dầy 4,6
ly, nhựa PP, nhựa HDPE...
Vật liệu phụ: các loại que hàn, ôxi, đất đèn, sơn các loại...
Nhiên liệu: Xăng, dầu diezen, gas.
Căn cứ vào phiếu xuất kho do phòng kế hoạch vật tư chuyển sang, kế toán vật
tư viết phiếu xuất kho theo số lượng, chủng loại, quy cách đã định mức trong
phiếu xuất kho. Thủ kho sau khi giao vật tư, giữ lại phiếu xuất kho làm căn cứ ghi
10 10
thẻ kho. Định kỳ 10 ngày một lần, các phiếu xuất kho - nhập kho được chuyển về
cho kế toán vật tư. Tại phòng kế toán, kế toán vật tư tiến hành hoàn thiện chứng từ
bằng cách điền côt đơn giá và tính thành tiền của các vật liệu xuất ko. Đơn giá vật
tư xuất ở kho Công ty Công Ty cổ phần 19/05 được xác định theo phương pháp
hoá)
Mã
số
ĐV
T
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1. Nhựa HDPE Kg 5.000 5.000
10.400 52.000.000
Cộng:
52.000.000
Tổng số tiền(bằng chữ) : Năm mươi hai triệu đồng chẵn.
Ngày 04 tháng 12 năm
2003
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ
trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
(Ký, ghi rõ họ, tên)
12 12
Đơn vị: Công ty CP 19/05 QĐ số 1141-
TC/QĐ/CĐKT
Số : 664
Mẫu số :
PHIẾU XUẤT KHO
Tổng số tiền(bằng chữ) : Ba trăm mười ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng
chẵn
Ngày 02 tháng 12 năm 2003
13 13
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ
trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
(Ký, ghi rõ họ, tên)
BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ XUẤT DÙNG
Stt Diễn giải Sct
TK nợ TK có
621 152
I. Bơm trừ sâu 22.615.000 22.615.000
1. PXK số 664 313.750 313.750
2. PXK số 666 9.978.750 9.978.750
.....
II. Máy tẽ ngô động cơ 4.898.600 4.898.600
PXK số 665 55.500 55.500
PXK số 674 2.968.000 2.968.000
...........
III. Dàn máy xát cà phê 13.989.700 13.989.700
1. PXK số 668 1.805.000 1.805.000
2. PXK số 670 1.219.000 1.219.000
...........
Cộng 40.877.100 40.877.100
14 14
Đơn vị: Công ty CP 19/05
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Tháng 12 năm 2003
Tài khoản:152
4.750 49.400.00
0
15 15
Tổng hợp tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, sản phẩm, hàng hoá
Tháng 12 năm 2003
Tài khoản: 152 - nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu đvt
Số dư đầu tháng Số phát sinh trong tháng Số dư cuối tháng
Số
lượng
Tiền
Nhập trong tháng Xuất trong tháng Số
lượng
Tiền
Số lượng Tiền Số lượng Tiền
1. Nhựa HDPE Kg 750 8.212.500 5.000 52.000.000 1.000 10.812.500 4.750 49.400.000
2. Nhựa PP Kg 500 6.275.000 50 627.500 100 1.255.000 450 5.647.500
3. Thép dẹt 45
×
3
Kg 0 0 55 357.500 55 357.500 0 0
4. Cắt mã tôn 10 Kg 0 0 32,5 276.250 32,5 276.250 0 0
5. Dây cáp ba pha M 0 0 15 75.000 15 75.000 0 0
6. Bulông+ecu M
6
×
36
Bộ 35.000 7.000.000 45.000 9.100.000 20.000 4.200.000
7. Que hàn 3,2 Kg 15 112.500 12 159.000 17 196.500 10 75.000
8. Cuốn mô tô xích cái 0 0 1 350.000 1 350.000 0 0
18.500 = 55.500
Xuất cho sản xuất bơm trừ sâu:
Nợ TK 621 - Bơm trừ sâu: 9.978.750
Có TK 152: 9.978.750
Nhựa HDPE :700
×
10.950 = 7.665.000
Nhựa PP : 25 kg
×
12.550 = 331.750
Bulông + ecu M
6
×
36: 10.000
×
200 = 2.000.000
Xuất cho sản xuất dàn máy xát cà phê:
Nợ TK 621 - dàn máy xát cà phê: 1.805.000
Có TK 152: 1.805.000
Thép dẹt 45
3
×
: 55 kg
×
6.500 = 357.500
Thép tôn tấm dầy 4,6 ly :185
×
6.500 1.202.500
Dây cáp ba pha: 15
Vòng bi 6208: 1
×
55.000 = 55.000
Keo AB : 1
×
20.000 = 20.000
Que hàn 3.2 : 2
×
42.000 = 84.000
Xuất kho sản xuất bơm trừ sâu :
Nợ TK 621 - BTS: 3.147.500
Có TK 152: 3.147.500
Nhựa HDPE: 50
×
10.950 = 547.500
Nhựa HDPE: 250
×
10.400 = 2.600.000
Xuất cho sản xuất bơm trừ sâu:
Nợ TK 621 - BTS : 722.500
Có TK 152: 722.500
Nhựa PP: 50
×
12.550 = 627.500
Sơn xanh lam: 5
×
19.000 = 95.000
Xuất cho sản xuất bơm trừ sâu : Nợ TK 621 - BTS: 8.452.500
Có TK 152: 8.452.500
Nhựa PP: 100
×
11.000 = 88.000
Gối tam giác to 34
×
7.000 = 238.000
Thanh gạt 9
×
35.000 = 315.000
Bán ren M
10
1
×
14.000 = 14.000
Sơn đỏ 1
×
63.000 = 63.000
Xuất cho sản xuất máy tẽ ngô động cơ
Nợ TK 621 - Máy tẽ ngô đ/c : 450.000
Có TK 152 : 450.000
Sơn đỏ : 15
×
25.000 = 375.000
Que hàn 3,2: 10
×
7.500 = 75.000
Xuất cho sản xuất máy tẽ ngô.
Nợ TK 621 - MTN động cơ: 289.500
Có TK 152: 289.500
Xăng Moga 92: 45
×
×
15.000 = 150.000
Dây đai B62: 10
×
25.000 = 250.000
Thép 6 liên doanh: 25
×
7.500 = 187.500
Thép 8: 15
×
7.500 = 112.500
Xăng A90: 4
×
5.400 = 21.600
Bánh răng máy tiện: 1
×
180.000 = 180.000
Xuất cho sản xuất dàn xát cà pkhê :
Nợ TK 621- dàn máy xát cà phê: 4.727.000
Có TK 152: 4.724.000
Khuôn mẫu: 1
×
3.300.000 = 3.300.000
Thanh gui 10: 1
×
80.000 = 80.000
Thanh gui 2850
×
35: 20
×
×
10: 25
×
18.000 = 450.000
Phôi răng máy xát khô: 30
×
14.000 = 420.000
Nước thuỷ tinh: 10
×
12.500 = 125.000
Xọc cavít 10/ puly 312: 1
×
18.000 = 18.000
Can nhựa 10 lít: 1
×
10.000 = 10.000
Sợi nỉ: 1,5
×
15.000 = 22.500
Đá mài: 10
×
4.000 = 40.000
Vỏ đánh bóng bằng đồng: 2
×
1.250.000 = 2.500.000
Vỏ đánh bóng bằng gang: 2
×
950.000 = 1.900.000
Có TK 153: máy mài CWS
6
máy xát cà phê.
621 152 1.805.000
Cộng 12.153.00
0
Kèm theo: chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
( ký) (ký)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 11
24 24
Ngày 14 tháng 12 năm 2003
Đơn vị tính:
VNĐ
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Ghi chú
Số Ngày Nợ Có
670
11/1
2
Xuất kho vật liệu cho
sản xuất dàn xát cà phê
621 152
1.219.000
671
11/1
2
Xuất nhựa HDPE cho
8.452.500
674
16/1
2
Xuất kho vật liệu cho
MTN động cơ
621 152
2.968.000
675
16/1
2
Xuất kho vật liệu cho
MTN động cơ
621 152
450.000
676
17/1
2
Xuất kho vật liệu cho
máy tẽ ngô động cơ
621 152
289.500
677
18/1
2
Xuất kho vật liệu cho
máy tẽ ngô động cơ
621 152
1.226.600
678