CỞ SỞ Lí LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ QUẢN Lí VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ - Pdf 76

CỞ SỞ Lí LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VỚI NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ QUẢN Lí VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG TSCĐ.
I.KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
1. Khỏi niệm , đặc điểm và vai trũ vị trớ của TSCĐ.
Tài sản cố định là tư liệu lao động cú giỏ trị và thời gian sử dụng lõu dài. Tuy
nhiờn tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, yờu cầu và trỡnh độ quản lý kinh tế trong
thời kỳ nhất định mà tiờu chuẩn về TSCĐ cũng khỏc nhau .
Ở Việt Nam, theo quy định hiện hành, tại quyết định số 1062 TC/CSTC ngày
14/11/1996 cú hiệu lực từ thỏng 01/1997 thỡ TSCĐ phải cú thời gian sử dụng trờn
1 năm và cú giỏ trị từ 5.000.000 đ trở lờn.
TSCĐ là tư liệu lao động , là một trong ba yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh sản xuất.
Nú là cở sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dõn và khụng thể thiếu được đối
với mọi quốc gia , mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng như doanh nghiệp
thương mại . Theo Mỏc “TSCĐ là hệ thống xương và bắp thịt của sản xuất”. Vỡ
TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu nờn cú nhữnh đặc điểm của tư liệu lao động .
-Đặc điểm hiện vật : tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh , sau mỗi
chu kỳ vẫn giữ nguyờn trạng thỏi ban đầu .
-Đặc điểm về giỏ trị : trong quỏ trỡnh SXKD bị hao mũn và hư hỏng dần,
phần giỏ trị hao mũn này đựoc chuyển v
ào sản phẩm và cấu thành nờn một bộ phận giỏ trị sản phẩm mới . Biểu hiện
bằng tiền của phần giỏ trị hao mũn gọi là tiền khấu hao . Tiền khấu hao tớch tụ lại
thành quỹ khấu hao . Quỹ khấu hao dựng để tỏi SXKD.
Xuất phỏt từ những đặc điểm trờn của TSCĐ ta thấy rằng TSCĐ cú vai trũ vị trớ
rất quan trọng trong nền kinh tế cũng như trong cỏc doanh nghiệp SXKD:
-TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu trong quỏ trỡnh sản xuất, chỳng được coi
là cơ sở vật chất kỹ thuật cú vai trũ cực kỳ quan trọng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
-TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động , xõy dựng và
phỏt triển nền kinh tế quốc dõn. Thể hiện năng lực và trỡnh độ trang thiết bị cơ sở
vật chất kỹ thuật của mọi doanh nghiệp.

+TSCĐ thuờ hoạt động :là những TSCĐ đơn vị thuờ của cỏc đơn vị khỏc
để sử dụng trong một thời gian nhất định theo một hợp đồng đó được ký kết
+Tài sản cố định thuờ tài chớnh : thực chất là sự thờu vốn , là
nhữngTSCĐ mà doanh nghiệp cú quyền sử dụng , cũn quyền sở hữu sẽ thuộc về
doanh nghiệp nếu đó trả hết nợ
c. Phõn loại tài sản cố định theo nguồn vốn hỡnh thành : theo cỏch phõn loại
này bao gồm :
- TSCĐ được mua sắm, xõy dựng bằng nguồn vốn Nhà nước cấp
- TSCĐ mua sắm, xõy dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đon vị
- TSCĐ được mua sắm , đằu tư bằng nguồn vốn liờn doanh
- TSCĐ được mua sắm,đầu tư bằng nguồn vốn vay
d. Phõn loại tài sản cố định theo cụng dụng kinh tế và tỡnh trạng sử dụng:
TSCĐ được phõn thành cỏc loại sau:
- Tài sản cố định dựng trong sản xuất kinh doanh : đõy là những TSCĐ
đang thực tế sử dụng trong cỏc hoạt động SXKD của đon vị . Những TSCĐ này
bắt buộc phải trớch khấu hao trong SXKD
-Tài sản cố định hành chớnh sự nghiệp : là TSCĐ của đơn vị hành chớnh
sự nghiệp như đoàn thể quần chỳng ,tổ chức y tế, văn hoỏ, thể thao...
-Tài sản cố định phỳc lợi: là những TSCĐ của đơn vị dựng cho nhu cầu
phỳc lợi cụng cộng như nhà văn hoỏ, nhà trẻ , cõu lạc bộ ,nhà nghỉ mỏt ,xe ca phỳc
lợi.
-Tài sản cố định chờ sử lý : bao gồm những TSCĐ khụng cần dựng vỡ
thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc khụng thớch hợp với quy trỡnh đổi mới cụng
nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết .
Mặc dự TSCĐ được chia thành từng nhúm với những mục đớch , đặc trưng khỏc
nhau nhưng trong cụng tỏc quản lý tài sản cũn phải được theo dừi chi tiết theo
từng TSCĐ cụ thể và riờng biệt gọi là đối tượng ghi TSCĐ.
3.Đỏnh giỏ tài sản cố định .
Đỏnh giỏ tài sản cố định là xỏc định giỏ trị ghi sổ của TSCĐ .TSCĐ được đỏnh
giỏ lần đầu và cú thể đỏnh giỏ lại trong quỏ trỡnh sử dụng .TSCĐ được đỏnh giỏ

Giỏ trị hao mũn luỹ kế phản ỏnh khoản đầu tư đó thu hồi của TSCĐ ở một thời
điểm nhất định.
c. Giỏ trị cũn lại của tài sản cố định : Giỏ trị cũn lại của TSCĐ là trị giỏ vốn
thực tế của TSCĐ phản ỏnh trờn sổ kết toỏn được xỏc định bằng hiệu số giữa
nguyờn giỏ của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế của TSCĐ tớnh đến thời điểm xỏc
định.
Giỏ trị cũn lại trờn sổ kế toỏn = nguyờn giỏ của TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế của
TSCĐ.
II. TỔ CHỨC CễNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ.
1. Yờu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toỏn TSCĐ.
a. Yờu cầu quản lý TSCĐ: với vai trũ quan trọng của TSCĐ, nếu quản lý và sử
dụng TSCĐ cú hiệu quả thỡ khả năng sinh lợi từ cỏc nguồn tài sản này sẽ rất lớn,
ngược lại sẽ gõy thất thoỏt, lóng phớ, làm suy giảm năng lục sản xuất, làm hoạt
động của doanh nghiệp bị bờ trễ. Do đú yờu cầu quản lý TSCĐ đũi hỏi phảI cú
phương phỏp riờng để đảm bảo sử dụng TSCĐ cú hiệu quả:
-Về chứng từ TSCĐ: mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải cú bộ hồ sơ riờng và
được theo dừi, quản lý, sử dụng và tớnh hao mũn theo đỳng chế độ quy định. Bộ
hồ sơ riờng của TSCĐ gồm hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ kinh tế. Cỏc hồ sơ này lưu giữ
cỏc giấy tờ như biờn bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoỏ đơn mua TSCĐ, cỏc
chứng từ khỏc cú liờn quan. Những TSCĐ đó tớnh hao mũn đủ nhưng vẫn chưa sử
dụng được và vẫn tham gia vào hoạt độngcủa doanh nghiệp thỡ thỡ khụng được
xoỏ sổ và vẫn tiếp tục quản lý như những TSCĐ.
-Về việc tổ chức kiểm kờ TSCĐ:định kỳ (cuối năm) hoặc bất thường doanh
nghiệp doanh nghiệp phảI kiểm kờ đỏnh giỏ lại TSCĐ. Mọi trường hợp phỏt hiện
thừa, thiếu TSCĐ đều phải ghi rừ trong biờn bản kiểm kờ .
-Về việc điều động,nhượng bỏn, thanh lý TSCĐ khụng cần dựng hoặc chỉ cú
quyết định của cấp cú thẩm quyền theo đỳng chế độ quản lý tàI sản hiện hành của
Nhà nược và doanh nghiệp phải làm đầy đủ cỏc thủ tục cần thiết, phải căn cứ vào
biờn bản giao nhận, thanh lý, xủ lý tàI sản và cỏc chứng từ để ghi giảm TSCĐ theo
quy định tại chế độ kế toỏn.

Để hạch toỏn TSCĐ hữu hỡnh, kế toỏn sử dụng tài khoản 211 để phản ỏnh tỡnh
hinhg tăng giảm và hiện cú TSCĐ hữu hỡnh theo nguyờn giỏ.
Tớnh chất: TK 211 là TK gồm 6 TK cấp 2.
TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trỳc.
TK 2113 - Mỏy múc thiết bị.
TK 2114 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2116 - Sỳc vật, cõy lõu năm
TK 2118 – TSCĐ hữu hỡnh khỏc
TK 211 cú kết cấu như sau:
Bờn Nợ: Nguyờn giỏ TSCĐ tăng trong kỳ, điều chỉnh tăng trong kỳ.
Bờn Cú: Nguyờn giỏ TSCĐ giảm trong kỳ.
Dư Nợ: Giỏ trị TSCĐ hiện cú tại doanh nghiệp cuối kỳ.
2.1.Thủ tục chứng từ.
Trong qua trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp
thường xuyờn biến động, để quản lý chặt chẽ TSCĐ và hạch toỏn tốt mọi biến
động TSCĐ phải thực hiện chế độ chứng từ thủ tục hồ sơ về TSCĐ:
+Mỗi khi cú TSCĐ tăng thờm (do cỏc nguyờn nhõn tăng), doanh nghiệp phải
ban nghiệm thu TSCĐ và lập biờn bản giao nhận TSCĐ.
+ Mỗi khi cú TSCĐ giảm do thanh lý, doanh nghiệp lập biờn bản thanh lý
TSCĐ.
+Khi đỏnh giỏ lại TSCĐ theo yờu cầu quản lý, kế toỏn lập biờn bản đỏnh giỏ
lại TSCĐ.
+ Phiếu chi.
+ Sổ chi tiết TSCĐ.
2.2. Tài khoản kế toỏn sử dụng.
Theo chế độ kế toỏn hiện hành, phản ỏnh cỏc biến động về TSCĐ (TSCĐ
hữu hỡnh, vụ hỡnh và thuờ tà chớnh) kế toỏn sử dụng cỏc TK chủ yếu sau:
- TK 211 “TSCĐ hữu hỡnh”
- TK 212 “ TSCĐ thuờ tài chớnh”

Tài khoản này phản ỏnh tỡnh hỡnh hiện cú và tỡnh hỡn tăng giảm của TSCĐ
hữu hỡnh ở doanh nghiệp theo nguyờn giỏ .
Kết cấu và nội dung TK 211:
Bờn Nợ : Phản ỏnh cỏc nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hỡnh theo nguyờn giỏ do
cỏc nguyờn nhõn làm tăng TSCĐ hữu hỡnh trong kỳ (mua sắm , xõy dựng ,cấp
phỏt)
Bờn Cú: phản ỏnh cỏc nghệp vụ ,làm giảm TSCĐ hữu hỡnh theo nguyờn giỏ do
cỏc nguyờn nhõn làm giảm TSCĐ hữu hỡnh trong kỳ (thanh lý, nhượng bỏn , điều
chuyển.)
Số dư bờn Nợ: phản ỏnh nguyờn giỏ của TSCĐ hữu hỡnh hiện cú.
TK 211 cú 6 TK cấp hai:
TK 2112 “nhà cửa, vật kiến trỳc”
TK 2113 “Thiết bị, mỏy múc”
TK 2114 “Phương tiện vận tải”
TK 2115 “ Thiết bị ,dụng cụ quản lý”
TK 2116 “Cõy lõu năm,sỳc vật làm việc và cho sản phẩm”
TK 2118 “TSCĐ khỏc”
Hạch toỏn tỡnh hỡnh biến động tăng TSCĐ hữu hỡnh: TSCĐ hữu hỡnh của
doanh nghiệp tăng do nhiều nguyờn nhõn khỏc nhau như mua sắm, xõy dựng, cấp
phỏt, biếu tặng ...
TSCĐ hữu hỡnh của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyờn nhõn như: nhượng
bỏn, thanh lý, gúp vốn liờn doanh, trả lại TSCĐ cho bờn gúp vốn khi kết thỳc hợp
đồng liờn doanh. Đối với doanh nghiệp tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu
trừ, tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ được hạch toỏn theo trỡnh tự ở .Sơ đồ 1: Trỡnh tự
hạch toỏn tăng giảm TSCĐ hữu hỡnh.
SƠ ĐỒ 1: TRèNH TỰ HẠCH TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ
411 211 821 111,112… 241
(1) (8) (15)
331,334,141 214 1332
(2)

2.4. Hạch toỏn khấu hao TSCĐ.
2.4.1. Khỏi niệm về hao mũn và khấu hao.
Hao mũn TSCĐ: là sự giảm dần về giỏ trị sử dụng của TSCĐ so bị bào mũn, cọ
sỏt khi sử dụng TSCĐ hoặc do khớ hậu thiờn nhiờn tỏc động hoặc do sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật. Hao mũn TSCĐ cú hai loại:
+ Hao mũn hữu hỡnh.
+ Hao mũn vụ hỡnh.
Khấu hao TSCĐ: là việc tớnh toỏn phõn bổ một cỏch cú hệ thống nguyờn giỏ
của TSCĐ vào chi phớ kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status