THỰC TRẠNG CỦA TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SP TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH CÁP
CHI NHÁNH 4
I . Đặc điểm tình hình chunh của trung tâm Kỹ Thuật Truyền Hình Cáp
Việt Nam chi nhán 4.
1. Quy trình hình thành và phát triển
Trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp thuộc đài truyền hình Việt Nam có trụ sở
tại 844 đường Đê La Thành – quận Đống Đa – Hà Nội. Được thành lập ngày 07-
09-1970 với tên gọi là Đài Truyền Hình Việt Nam trong những năm đầu mới thành
lập điều kiện còn hạn chế như : máy móc, thiết bị, đường truyền (chất lượng phát
sóng) gặp rất nhiều khó khăn …
Đến ngày 15-09-1995 Truyền Hình Cáp ra đời đã tăng khả năng truyền đạt
thông tin tới từng hộ gia đình một cách thiết thực hơn bằng công nghệ hiện đại hơn
thay thế dần các loại hình khác như : Trảo Parabol, ăng ten, một số loại hình có
chất lượng phát sóng kém hơn dần dần bị thay thế …..
Ngày 01-06-2005 chi nhánh số 4 được thành lập có địa điểm tại 16 Thuỵ
Khuê- Tây Hồ – Hà Nội. Chi nhánh có khu vực quản lý chiếm 1/4 thành phố Hà
Nội . Với đội ngũ nhân viên quản lý nhiệt tình, nhiệt huyết với công việc, tay nghề
được đào tạo cao,trung tâm có 50 công nhân viên trong đó có 05 kỹ sư, 35 kỹ thuật
viên…
Đa số kỹ thuật viên được đào tạo chuyên sâu có tay nghề có lòng nhiệt huyết
với công việc….
Về mặt quản lý SX công tác kế toán, thống kê, quản lý vật tư tiết kiệm chi
phí SX trong kinh doanh của doanh nghiệp. Trung tâm đã phát huy sức mạnh tập
thể khai thác những khả năng vốn có của mình để đẩy mạnh quá trình SX kinh
doanh ngày càng phát triển “VCTV mang cả thế giới đến ngôi nhà của bạn”
2. Đặc điểm SX kinh doanh và tổ chức quản lý ở trung tâm
2.1 . Đặc điểm SX
SP chủ yếu của trung tâm là nguyên vật liệu nhập và một số phụ ting thay
thế.
2.2 . Tổ chức quản lý kinh doanh .
Sổ thẻ kế toán Sổ thẻ kế
chi tiết toán chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng phân bổ chứng từ
gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng từ ghi số sau đó được
dùng để ghi lên sổ cái cái chứng từ gốc sau khi được lập chúng từ ghi sổ được
dùng để ghi vào các sổ kế toán.
Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong
tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tính tổng số phát sinh nợ và phát sinh có số
dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái để lập bảng phát sinh .
Sau khi đối chiếu khớp với số liệu của sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết( lập
từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính. Việc ghi chép
trên các bảng kê sổ sách và lên các chứng từ ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
này đã đảm bảo cho việc hoạch toán đầp đủ kịp thời và chính xác.
3.2 . Tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán :
Kế toán trưởng
Kế Kế toán Kế Kế toán Thủ Nhân
toán vật tư toán giá quỹ viên
thanh và tiền thành kinh
toán TSCĐ lương và tế
tổng
hợp
- Nhiệm vụ của bộ máy kế toán là tổ chức thực hiện kiểm tra thực hiện toàn
bộ công tác kế toán của công ty giúp ban lãnh đạo tổ chức thông tin kinh tế, phân
tích hoạt động kinh tế hướng dẫn thực hiện chế độ ghi chép chế độ quản lý kinh tế
tài chính.
- Chi phí bằng tiền khác.
1 . 2 . Trình tự ghi sổ kế toán.
Chứng từ gốc, bảng Bảng kê tài khoản
tổng hợp chứng từ 621,622,627
gốc, bảng phân bổ 154
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Tính kết quảSXKD
chứng từ ghi giá vốn hàng bán,
sổ giá thánh
Sổ cái Báo cáo tài chính
1.3 . Lập kế hoạch giá thành và tổ chức theo dõi.
Cuối mỗi kỳ dựa vào những số liệu cần thiết kế toán lập phân định mức chi
phí SP làm cơ sở cho kỳ sau .
Trích bảng định mức chi phí 3 loại SP nguyên vật liệu nhập
- Dây cáp
- Jack tivi
- Jack F5
Ba loại SP nay được nhập vào quý 4 năm 2005.
TRUNG TÂM KT- TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ
Quý IV Năm 2005
Đơn vị : Đồng
STT
Tên SP
Khoản mục chi phí
Dây cáp Jack tivi Jack F5
01 CPNVLTT 5200 4000 2600
02 CPNCTT 2000 1600 1050
03 Chi phí SX chung 1300 900 650
Tổng 8500 6500 4300
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập
Liệu xuất dùng = liệu xuất dùng x Hệ số giá
Hệ số nguyên vật liệu được tính bằng công thức :
Giá trị thực tế NVL Giá trị thực tế NVL
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Giá trị hạch toán NVL + Giá trị hạch toán NVL
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Cuối kỳ kế toán vật tư căn cứ vào phiếu nhập kho , phiếu xuất kho lập chứng
từ ghi sổ đồng thời lập bảng kê TK 152, 153 . Căn cứ vào bảng kê để lập bảng
phân bổ vật liệu, công cụ gửi cho kế toán để tính giá thành SP
VD : Vật liệu dây cáp RG 11
- Tồn kho kỳ : 500 m
- Nhập trong kỳ : 22500 m
- Giá hạch toán là : 2300 đ/m
- Giá thực tế : 2323 đ/m
500 x 2323 + 22500 x 2323
Do đó hệ số giá là = = 1,01
500 x 2300 + 22500 x 2300
Vậy giá thực tế xuất kho là 2300 x 1,01 = 2323 đ/m dây cáp
trích dẫn một số phiếu xuất kho nguyên vật liệu qua kho theo giá hạch
toán tháng 12- 200
Đơn vị : Trung tâm KT- TH Cáp Việt Nam
PHIẾU XUẤT KHO
số:
Ngày 02 tháng 12 năm 2005
Nợ ………….
Có :………….
- Họ tên người nhận hàng : Nhân viên kỹ thuật Địa chỉ(bộ phận lắp đặt)
- Lý do xuất kho : Lắp đặt tivi tháng 12 năm 2005
Tên nhãn hiệu, quy cách
SP vật tư
Mã
số
Đơn
vị
Số lượng Đơn giá
(HT)
Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Dây cáp RG 11 m 12.500 12.500 2.300 28.750.000
2 Dây cáp m 50.000 50.000 210 10.500.000
3 Jack tivi Cái 900 900 9.349 8.545.600
4 Jack F5 Cái 576 576 6.594 4.005.504
5 Bộ chia Bộ 576 576 10.952 6.308.352
6 Nhiên liệu Lít 2.000 2.000 800 1.600.000
7 Dầu Lít 105 105 4.320 453.600
Tổng 60.072.056
Xuất ngày 16-12-2005
Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách cung Người lập Thủ kho đơn vị
tiêu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu tháng 12/2005 dùng vào để sản xuất
kinh doanh kế vào bảng kê chi tiết TK152
Đơn vị :Trung tâm KT-TH cáp Việt Nam
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Tháng 12 năm 2005
Ghi Nợ: TK621
01 627- CP NVLTT 112.561.000 1,01 113.641.160
02 627 - CPSXC
NVL xuất dùng 213.000 1,01 251.130
CCDC xuất dùng 6.214.000 0,9 5.592.600
Tổng 112.792.000 113.856.290 6.214.000 5.592.600
Người lập Kế toán trưởng
(ký,họ tên) ( ký,họ tên)
Căn cứ bảng nguyên vật liệu, CCDC kế toán lập chứng từ ghi sổ
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
TRUNG TÂM KT
TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 21
Ngày 31 tháng 12 năm 2005
Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền
Số Ngày Nợ Có
-Phân bổ chi phí NVLvào CPNVLTT 621 152 113.641.160
-phân bổ CPNVL vào CPSXC 627 152 215.130
Cộng
113.856.290