CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - Pdf 76

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG HÓA TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Đặc điểm kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
1.1.1 Khái niệm và phân loại hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
1.1.1.1. Khái niệm.
Hàng tồn kho: Là những tài sản:
(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm hoàn thành và sản phẩm chưa hoàn thành,
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi trên đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang.
Trong doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho là hàng hóa mua về để bán, bao
gồm hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán.

1
1.1.1.2. Phân loại
• Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất, hàng hóa chia thành:
1 CMKT 02 -26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp-2006-NXB Lao Động XH-Tr106.
- Hàng nông sản
- Hàng lâm sản
- Hàng thủy sản
- Hàng công nghệ, thực phẩm
• Căn cứ vào tính chất thương phẩm, tính chất lí hóa học, đặc trưng kĩ thuật, hàng

Thuế đầu vào và đầu ra được hạch toán để nộp cho cơ quan thuế chính xác bấy
nhiêu. Tránh tình trạng nhầm lẫn trong hóa đơn dẫn đến chênh lệch nhập, xuất
thực tế tại doanh nghiệp. Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lượng tiền vào, ra trong
doanh nghiệp và công tác kế toán tài sản bằng tiền trong doanh nghiệp.
1.1.3.Tính giá hàng hóa
Hàng hóa hiện có ở doanh nghiệp bao giờ cũng được phản ánh trong sổ kế
toán và báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế- tức là đúng với số tiền mà
doanh nghiệp phải bỏ ra về những hàng hóa đó. Song sự hình thành trị giá vốn
của hàng hóa trong kinh doanh thương mại có thể phân biệt ở các giai đoạn
trong quá trình vận động của hàng hóa:
• Phương pháp xác định giá trị hàng nhập:
- Trị giá vốn hàng hóa tại thời điểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế phải
thanh toán cho người bán theo hóa đơn (tính theo giá bán chưa có thuế GTGT)
- Trị giá vốn hàng mua nhập kho = Trị giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu
mua + Thuế nhập khẩu (nếu có).

3
3 CMKT 02 - 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp – 2006 - NXB Lao Động XH - Tr154
- Phương pháp xác định giá trị hàng xuất bán.
Trị giá vốn của
hàng hóa đã tiêu
thụ trong kì
=
Trị giá vốn
hàng xuất
kho để bán
+
Chi phí
bán
hàng

sở số lượng hàng hoá xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô hàng
xuất kho đó. Phương pháp này áp dụng với những loại hàng hoá có giá trị cao và
với những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng ổn định và nhận diện được.
+ Phương pháp tính giá bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho đựoc tính theo
giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kì và giá trị từng loại
HTK được mua hoặc sản xuất trong kì. Giá trị trung bình có thể được tính theo
thời kì hoặc vào mỗi khi nhậo một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của
doanh nghiệp.
Đơn giá bình quân
gia quyền
=
Trị giá vốn thực tế
hàng hoá tồn đầu kì
+
Trị giá vốn thực tế hàng
hoá nhập trong kì
Số lượng hàng hoá
tồn đầu kì
+
Số lượng hàng hoá nhập
kho trong kì
Trị giá vốn thực tế
hàng hoá xuất kho
=
Số lượng hàng hoá
xuất kho
x
Đơn giá bình quân gia
quyền

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 03- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (mã số 04 –VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mã số 03 PXK -3LL)
- Phiếu xuất kho hàng giửi đại lí (mã số 04 HDL -3LL)
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn GTGT (mã số
04-GTGT)
• Quy trình luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán hàng hóa.

5 PGS.TS Võ Văn Nhị- 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp-NXB Lao động xã hội-2006-Tr 154
- Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2
liên (đối với vật tư hàng hóa mua ngoài) và người lập phiếu kí (ghi rõ họ tên),
người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng
hóa. Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng nhập kho và cùng người giao hàng
kí vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng
kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu.
- Phiếu xuất kho do bộ phận xin lĩnh hoặc bộ phận quản lí bộ phận kho lập
thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần). Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và
kế toán trưởng kí xong chuyển cho giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt,
giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ
kho ghi vào phiếu và cùng người nhận hàng kí tên vào phiếu xuất. Liên 1 lưu ở bộ
phận lập phiếu; Liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế
toán để ghi chép; Liên 3 do người nhận vật tư, hàng hóa giữ.
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ sản phẩm hàng hóa: được sử dụng
trong các trường hợp nhập kho hàng hóa với số lượng lớn; Hàng hóa có tính
chất lí hóa phức tạp; Các loại vật tư hàng hóa quí hiếm. Biên bản được lập làm 2
bản: 1 bản do phòng, ban cung tiêu hoặc người giao hàng giữ, một bản giao cho
phòng kế toán.
6

+ Tiêu thức phân bổ chi phí thu mua thường được lựa chọn là: Trị giá mua
của hàng hoá; Số lượng; Trọng lượng; Doanh số của hàng hoá...
Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của
từng doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ.
Chi phí thu
mua liên quan
đến hàng tồn
kho cuối kì
=
Chi phí thu
mua liên quan
đến hàng tồn
kho đầu kì
+
Chi phí thu
mua liên quan
đến hàng nhập
kho trong kì
-
Chi phí thu mua
liên quan đến
hàng đã tiêu thụ
trong kì
Kết cấu TK 1562 như sau:
+ Bên nợ: Chi phí thu hàng hóa thực tế phát sinh liên quan tới khối lượng
hàng hóa mua vào đã nhập trong kì.
+ Bên có: Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa đã tiêu thụ trong trong kì
+ Số dư bên Nợ: Chi phí thu mua liên quan đến hàng tồn kho cuối kì.
- TK1567: Hàng hoá bất động sản:
+ Bên nợ: Hàng hóa bất động sản tăng lên trong kỳ

- Nếu mua hàng trong nước ghi:
Nợ TK 156: Hàng hóa (Giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng)
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá trước thuế
- Nếu mua hàng trực tiếp nhập khẩu:
Nợ TK 156: Hàng hóa (Giá mua + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt
hàng nhập khẩu ( nếu có))
Có TK 111, 112, 331


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status