THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ XNK VIETTEL - Pdf 76

Luận văn tốt nghiệp
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY
THƯƠNG MẠI VÀ XNK VIETTEL
A. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của
công ty thương mại và XNK Viettel.
2.1. Đặc điểm SXKD của công ty thương mại và XNK Viettel.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty TM và XNK Viettel là một đơn vị thành viên của Tổng công ty
Viễn thông quân đội. Hoạt động của Công ty được đặt dưới sự chỉ đạo trực
tiếp của Ban giám đốc Tổng công ty.
Năm 1989: Công ty Viễn thông quân đội thành lập trong đó có phòng
XNK . Phòng XNK có nhiệm vụ là nhập khẩu cho các dự án của Công ty và
của Bộ Quốc phòng.
Năm 1999: Phòng XNK được chuyển thành Trung tâm XNK
Tháng 1/2005: Công ty XNK được thành lập và là đơn vị hạch toán độc
lập trực thuộc Tổng công ty viễn thông quân đội.
Đến tháng 4 năm 2006 Công ty TM và XNK Viettel chính thức hạch
toán độc lập thuộc Tổng công ty Viễn thông Quân đội.
Một số thông tin chính về Công ty:
 Tên đầy đủ bằng tiếng Việt : Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu
Viettel
 Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh : Viettel Import - Export
Company
 Tên viết tắt : VIETTELIMEX
 Trụ sở chính : Số 1 Giang Văn Minh, Phường Kim Mã, Quận Ba Đình,
HN
 Điện thoại : 04.2661399
 Fax : 04.2661205
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
Luận văn tốt nghiệp

Trong mô hình tổ chức của công ty, các cá nhân, phòng ban đảm nhiệm
các nhiệm vụ sau:
 Giám đốc:
 Chức năng:
+ Người đứng đầu và quyết định hoạt động của toàn công ty
+ Tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
 Nhiệm vụ:
+ Tổ chức điều hành hoạt động của doanh nghiệp.
+ Xây dựng chiến lược phát triển công ty, phương án đầu tư, tổ chức
quản lý Doanh nghiệp.
+ Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá,
trả lương phù hợp với quy định của Nhà nước.
+ Quyết định phân bổ, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh
theo phân cấp.
 Phó giám đốc :
Là người giúp việc, điều hành doanh nghiệp theo sự phân công và ủy
quyền của giám đốc trong công tác hành chính quản trị, chịu trách nhiệm
trước giám đốc về nhiệm vụ được giao.
 Phòng kế hoạch: Gồm 6 người, là bộ phận trực thuộc giám đốc với các chức
năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực xây dựng kế hoạch điều hành sản
xuất, kinh doanh, tìm kiếm thị trường, đối tác.
 Phòng tổ chức lao động – hành chính: Gồm 26 người trực thuộc giám đốc
Công ty, tham mưu cho giám đốc về mặt tổ chức nhân sự, phân phối thu nhập
chính sách chế độ với người lao động. Ngoài ra còn thực hiện các công tác hành
chính, bảo vệ cơ quan.
 Phòng tài chính: Gồm 21 người, là bộ phận trực thuộc giám đốc Công ty với
chức năng tham mưu cho giám đốc thực hiện tốt công tác tài chính kế toán, hạch
toán, thống kê, lập các báo cáo theo quy định của Nhà nước.
4
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A

5
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
5
Luận văn tốt nghiệp
Năm 2007 Doanh thu khoảng 900 tỷ lực lượng lao động 380 người.
c. Về tài sản:
Chỉ tiêu 2006 2007
TSNH 84.747.224.659 491.760.857.655
TSDH 2.655.613.838 4.784.985.869
Tổng tài sản 87.402.838.497 496.545.843.524
d. Về lao động: Hiện nay công ty có tất cả 380 thành viên.
Các thành viên của công ty được bố trí ở những phòng ban, khối chức năng
khác nhau:
- Văn phòng TCT - Phòng Kỹ thuật
- Phòng Chính trị - Phòng Đầu tư phát triển
- Phòng Tổ chức lao động - Phòng Xây dựng cơ cở hạ tầng
- Phòng tài chính - Phòng Chính sách BCVT
- Phòng Kế hoạch - Ban Thanh Tra
- Phòng Kinh doanh - Ban Thanh khoản
e. Về vốn: Vốn điều lệ ban đầu của công ty thương mại và XNK Viettel
là 35 tỷ VNĐ
f. Về thị trường kinh doanh: - Kinh doanh trong nước: Công ty có chi
nhánh ở tất cả 64 tỉnh, thành phố trên địa bàn Việt Nam.
- Ở nước ngoài: Chủ yếu là xuất khẩu hàng sang CAMPUCHIA.
g. Mô hình tổ chức sản xuất- kinh doanh của công ty thương mại và
XNK Viettel:
Tổng công ty viễn thông quân đội là một doanh nghiệp Nhà nước trực
thuộc Bộ Quốc phòng.
2.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.

Luận văn tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 2.3:
8
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
8
Luận văn tốt nghiệp
Công Ty Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Viettel là đơn vị hạch toán
kinh tế phụ thuộc, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế
toán vừa tập trung vừa phân tán. Phòng kế toán có nhiệm vụ sau:
 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ, chuẩn mực.
 Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ,chuẩn
mực và hướng dẫn của Tổng công ty.
 Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính; các nghĩa vụ thu nộp,
thanh toán công nợ, kiểm tra quản lý việc sử dụng tài sản, vật tư hàng hoá,
văn phòng phẩm… nguồn vốn cấp phát, cho vay, tạm ứng, thanh toán giữa
Tổng công ty và công ty; phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật
về chế độ kế toán tài chính.
 Phân tích tổng hợp số liệu kế toán - tài chính của công ty đẻ lập báo cáo
tài chính, các báo cáo kinh tế khác đáp ứng yêu cầu quản lý của Tổng công ty
và lãnh đạo công ty.
 Xây dựng dự toán, kế hoạch tài chính cho các loại nghiệp vụ kinh tế tài
chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong công ty.
 Kiểm kê tài sản, vật tư hàng hoá… của công ty theo chế độ, yêu cầu
quản lý.
 Bảo quản, lưu trữ tài liệu theo Luật, chế độ quy định của Tổng công ty.
Phòng kế toán của công ty gồm 21 người, được công ty phân công phụ
trách các nghiệp vụ cụ thể: Trưởng phòng kế toán, Kế toán tổng hợp và thanh
toán, Kế toán bán hàng và quản lý tài sản - vật tư, thủ quỹ.
Phân công công việc cụ thể của từng kế toán viên

vị có quy mô vừa, quy mô lớn, có nhiều cán bộ nhân viên kế toán.
10
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
10
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Chứng từghi sổ
Sổ quỹ Sổ kế toán chi tiết
Bảng cân đối phát sinh các TK
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, quý
Luận văn tốt nghiệp
Trình tự theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
11
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
11
Luận văn tốt nghiệp
2.2.2. 2.Chế độ kế toán vận dụng trong công ty:
a. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
 Chứng từ sử dụng:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào các chứng từ kế
toán, bao gồm: phiếu thu, phiếu chi, báo nợ, báo có, phiếu nhập kho, xuất
kho, hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác
Hiện tại, công ty đang sử dụng các chứng từ thanh toán như: các loại
hoá đơn mua hàng; biên lai thu phí, lệ phí; EMS; phiếu thu, phiếu chi tiền
mặt…

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
B. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh dịch vụ tại công ty thương mại và XNK Viettel.
2.1. Kế toán chi phí kinh doanh dịch vụ tại công ty thương mại và XNK
Viettel:
2.1.1. Đặc điểm chi phí kinh doanh dịch vụ và yêu cầu quản lý chi phí tại
công ty thương mại và XNK Viettel:
2.1.1.1. Đặc điểm về dịch vụ tại công ty thương mại và XNK Viettel:
Tổng công ty viễn thông quân đội là một công ty lớn, có nhiều những chi
nhánh khác nhau, mỗi chi nhánh phụ trách kinh doanh một lĩnh vực, trong đó
công ty thương mại và XNK Viettel phụ trách chủ yếu về kinh doanh điện
thoại di động. Ngoài ra thì công ty còn cung cấp các dịch vụ khác như là thực
hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ủy thác của tổng công ty, lắp đặt điện
thoại cố định không dây Homephone. Trong đó thì việc thực hiện các hợp
đồng kinh tế tại công ty là một lĩnh vực mới, hứa hẹn nhiều khả năng phát
triển trong tương lai, nên công tác kế toán trong lĩnh vực này là rất quan
trọng. Vì lý đó sau quá trình thực tập tại công ty em đã quyết định đi sâu tìm
hiểu về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả thực hiện các
13
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
13
Luận văn tốt nghiệp
hợp đồng kinh tế. Trước hết em xin được trình bày về phần chi phí.
2.1.1.2. Đặc điểm chi phí kinh doanh dịch vụ tại công ty thương mại và
XNK Viettel:
Trong khi thực hiện 1 hợp đồng thì công ty phải bỏ ra 2 loại chi phí đó là
chí phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
a. Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp của 1 hợp đồng kinh tế gồm có các
loại chi phí sau:

2.1.1.3. Yêu cầu quản lý chi phí kinh doanh dịch vụ tại công ty thương
mại và XNK Viettel:
Công ty quản lý chặt chẽ các khoản chi phí, không ngừng phấn đấu giảm
chi phí cho các hợp đồng nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau:
a. Chi phí nguyên vật liệu: Chi phí mua hàng hóa, nguyên, nhiên, vật
liệu, ….. phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng phải quản lý chặt chẽ trong cả
2 khâu: mức tiêu hao nguyên vật liệu và giá mua nguyên vật liệu :
 Mức tiêu hao nguyên vật liệu:
• Các phòng ban căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư do cấp có thẩm
quyền ban hành và tình hình cụ thể sử dụng vật tư trong các hợp đồng của
đơn vị để xây dựng hệ thống định mức vật tư của đơn vị trình giám đốc phê
duyệt và chịu trách nhiệm về tính chính xác theo các định mức tiêu hao của
đơn vị đã ban hành trong các khâu: Dự trữ, cấp phát và ban hành.
• Các phòng ban phải theo dõi, kiểm tra, tổ chức phân tích tình hình thực
hiện định mức vật tư thường xuyên và định kỳ để đề ra biện pháp nhằm không
ngừng hoàn thiện hệ thống định mức, kịp thời biểu dương khen thưởng những
tập thể, cá nhân sử dụng tiết kiệm vật tư và xử lý các trường hợp tiêu hao vật
tư vượt định mức làm giảm lợi nhuận của hợp đồng.
• Kết thúc năm tài chính đơn vị phải thực hiện quyết toán vật tư cho các
hợp đồng kinh tế.
• Báo cáo quyết toán vật tư phải được gửi về công ty. Trong đó thể hiện
rõ những nội dung chủ yếu sau:
15
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
15
Luận văn tốt nghiệp
o Thứ nhất: Mức tiêu hao vật tư thực tế của năm báo cáo so với định mức
và tiêu hao thực tế kỳ trước đối với các hợp đồng;
o Thứ hai: Tổng mức tiêu hao và tổng mức chênh lệch của các hợp đồng.
o Thứ ba: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng các loại vật

Tiền lương phải được quản lý chặt chẽ theo đúng mục đích, gắn với kết
quả thực hiện hợp đồng trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền
lương hợp lý được tổng công ty phê duyệt. Chi lương làm thêm giờ thực hiện
theo đúng chế độ quy định và các văn bản hướng dẫn của tổng công ty.
Các khoản lương thu nhập của cán bộ công nhân viên tham gia thực hiện
hợp đồng từ bất cứ nguồn nào đều phải được thể hiện trên sổ lương theo quy
định của Bộ lao động thương binh xã hội và hướng dẫn của tổng công ty.
 Chi phí tiền ăn giữa ca phải chi cho người lao động tham gia hoạt động
thực hiện hợp đồng theo quy định hiện hành của nhà nước do giám đốc quyết
định. Tiền ăn ca phải được chi trên cơ sở bảng chấm công hàng ngày cho
người lao động.
 Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế kinh phí công đoàn, chi phí cho
tổ chức Đảng, đoàn thể:
 Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn được tính
trên cơ sở quỹ tiền lương của công ty theo các chế độ của nhà nước.
 Chi phí cho tổ chức Đảng, đoàn thể được lấy từ nguồn kinh phí của tổ
chức này nếu nguồn kinh phí của tổ chức Đảng, đoàn thể không đủ để chia thì
phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh của
công ty. Phần chênh lệch thiếu của tổ chức Đảng, đoàn thể ở công ty phải
được xác định trong kế hoạch chi phí hàng năm trình giám đốc.
c. Chi phí thực hiện:
 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí sửa chữa tài sản cố
định thuê ngoài, thuê cộng tác viên, phí điện thoại, điện nước, văn phòng
phẩm, công tác phí, tiền bốc xếp, vận chuyển hàng hóa, tiền lưu kho, lao vụ,
dịch vụ….phục vụ cho việc thực hiện các hợp đồng kinh tế. Các khoản phí
này được hạch toán theo thực tế phát sinh do giám đốc duyệt và chịu trách
nhiệm về quyết định của mình.
17
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
17

a. Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
18
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
18
Luận văn tốt nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí NVL trực tiếp xuất dùng cho
các công trình, hạng mục công trình trong các hợp đồng kinh tế của công ty
trong kỳ kế toán.
Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí (hợp
đồng, công trình, dự án…) và theo khoản mục chi phí.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp.
 Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động thực hiện hợp đồng trong kỳ hạch toán:
 Bên có: Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng cho viêc
thực hiện hợp đồng trong kỳ vào TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dỡ
dang” và chi tiết theo các đối tượng.
• Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
• Tại Công ty hiện nay tính thuế theo phương pháp khấu trừ vì vậy phần
nguyên vật liệu mua vào có hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) thì sẽ được khấu
trừ. Khi một phần công việc hoàn thành bàn giao đều phải nộp thuế GTGT.
• Phần nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ Công ty xuất dùng trực tiếp thi công công trình như dây thép
buộc, que hàn, xăng, dầu...
Trong kỳ hạch toán thực hiện ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu
vào bên Nợ TK 621 và được mở chi tiết cho từng hợp đồng. Cuối kỳ hạch
toán thực hiện ghi chép vào bên Nợ TK liên quan.
b. Chứng từ sử dụng:
 Hóa đơn giá trị gia tăng.
 Phiếu xuất kho.
b. Sổ sách sử dụng:

Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
21
TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘICông ty TNHH Nhà nước một thành viênTM&XNKCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Luận văn tốt nghiệp
Trình tự ghi sổ được thực hiện như sau: Số liệu cụ thể theo hợp đồng số
22.05.07 Viettelimex BCY, Hợp đồng với ban cơ yếu chính phủ.
Biểu 2.6
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số:
Ngày 30/9/2007
Đơn vị tính: Đồng
NỘI DUNG
SHTK
SỐ TIỀN
N

C
Ó
HĐ 22.05.07/Viettetlimex BCY: Thanh toán tiền
mua vật tư đưa trực tiếp đến công trình.
621 111 46.234.646
HĐ 22.05.07/Viettetlimex BCY: Thanh toán chi
phí vận chuyển.
621 111 3.226.000
HĐ 22.05.07/Viettetlimex BCY: Xuất vật tư 621 156 40.225.000
HĐ 12OCS/Viettel-Zte/2007: Xuất vật tư 621 156 42.353.200
Cộng X X 132.038.846
Kèm theo hóa đơng giá trị gia tăng, phiếu xuất kho.
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


13/09 01 13/09 HĐ 22.05.07/Viettetlimex
BCY: Xuất vật tư
156 35.225.000
……. ... ….. ………………………….
30/09 01 30/09 Kết chuyển chi phí 154 575.560.000
30/09 01 30/09 Cộng phát sinh 575.560.00
0
575.560.000
Số dư cuối kỳ: 0 0
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.8
23
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
23
TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘICông ty TNHH Nhà nước một thành viênTM&XNKCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Luận văn tốt nghiệp
SỔ CÁI TK 156
Từ ngày 01/9/2007 đến ngày 30/9/2007
Tài khoản: Nguyên vật liệu
Số hiệu: 107.
Đơn vị tính: Đồng
Số dư đầu kỳ: 0 0
NT GS
CTGS
NỘI DUNG
SH
TK
ĐỐI

Bảng cân đối phát sinh TK 622
Báo cáotài chính
Sổ cáiTK 622
Đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, quý
Luận văn tốt nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp thực hiện
hợp đồng trong kỳ hạch toán.
Kết cấuvà nội dung phản ánh của TK 622:
 Bên nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia thực hiện hợp đồng bao
gồm tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo qui
định trong kỳ hạch toán.
 Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp thực hiện hợp đồng cho
các đối tượng chịu chi phí có liên quan (bên Nợ TK 154)
b. Chứng từ sử dụng:
 Bảng chấm công.
 Bảng thanh toán lương.
c. Sổ sách sử dụng:
 Chứng từ ghi sổ.
 Sổ chi tiết TK 622
 Sổ cáI TK 622.
d. Quy trình ghi sổ tổng hợp:
25
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
25

Trích đoạn Tài khoản sử dụng: TK 642 Chi phớ quản lý doanh nghiệ p: Tài khoản sử dụng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status