THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ HÀ NỘI. - Pdf 73

Thực trạng công tác kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả tại công
ty Bảo hiểm nhân thọ Hà Nội.
I. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Bảo hiểm Nhân thọ Hà Nội.
1. Quá trình phát triển và hình thành công ty Bảo hiểm nhân thọ Hà Nội
Bảo hiểm nhân thọ đã xuất hiện trên thế giới từ rất lâu, đặc biệt là những n-
ớc phát triển nh Mỹ, Anh ..v..v..nó đã trở thành nhu cầu không thể thiếu của ngời
dân các nớc trên thế giới.
Năm 1996 Bộ tài chính có quyết định số 281-TC/TCNH ngày 20/3/1996
cho phép triển khai Bảo hiểm Nhân thọ với quyết định số 568/TC/QĐ/TCCB ngày
22/6/1996, công ty Bảo Hiểm nhân thọ đầu tiên đã đợc thành lập trực thuộc Tổng
công ty Bảo hiểm Việt Nam.
Kể từ ngày 1/1/1998 Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam đã lập riêng một
phòng quản lý Bảo hiểm Nhân thọ để quản lý tình hình hoạt động ở các địa phơng.
Vì vậy, công ty Bảo hiểm Nhân thọ đợc đổi tên thành công ty Bảo hiểm Nhân thọ
Hà Nội (BAO VIET LIFE HA NOI) và chỉ quản lý hoạt động kinh doanh bảo
hiểm nhân thọ trên địa bàn Hà nội và các huyện ngoại thành nh Gia Lâm, Thanh
trì, Sóc Sơn, Từ Liêm.
Từ ngày thành lập cho đến ngày 31/12/1998 công ty độc quyền kinh doanh
bảo hiểm nhân thọ trên khắp cả nớc, nhng kể từ thời điểm 1/1/1999 trở lại đây, thị
trờng bảo hiểm Việt nam đã mở cửa, có sự cạnh tranh của các công ty Bảo hiểm
Nhân thọ liên doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài cũng triển khai hoạt động trên
địa bàn nh công ty AIA của Mỹ, Frudential của Anh, Manulife của Canada, ngoài
ra còn có một công ty bảo hiểm khác của Việt nam là công ty bảo hiểm thành phố
Hồ Chí Minh (Bảo Minh) cũng đang tấn công mạnh mẽ vào lĩnh vực Bảo hiểm
Nhân thọ.
Tính đến hết năm 2001, tức là sau 5 năm triển khai hoạt động Bảo hiểm Nhân thọ, công ty đã khai thác
đợc 103.000 hợp đồng Bảo hiểm Nhân thọ với doanh thu phí lên tới 400 tỷ VNĐ.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt với nhiều công ty Bảo hiểm Nhân thọ mới ra đời cùng kinh doanh
những sản phẩm tơng tự, trong thế kỷ mới này thị phần của Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội có nguy cơ bị thu hẹp lại.
Vì vậy nhiệm vụ trớc mắt, thờng xuyên và lâu dài của công ty là tiếp tục tăng cờng chất lợng phục vụ, kiến nghị
với Tổng công ty để đa dạng hoá, hoàn thiện sản phẩm đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo nâng cao chất lợng

Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh này không giống nh các loại dịch vụ du
lịch, khách sạn, giải trí, khách hàng đợc hởng lợi ích ngay, mà ở đây có thể một
thời gian sau hoặc có thể sẽ không bao giờ đợc nhận sự phục vụ bảo hiểm từ dịch
vụ này.
Hoạt động kinh doanh của công ty Bảo hiểm Nhân thọ Hà Nội mới bớc
sang năm hoạt động thứ 6, còn hết sức mới mẻ, có thể nói đây mới trong giai đoạn
triển khai thí điểm, vì vậy các nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm tại công ty Bảo
hiểm Nhân thọ Hà Nội mới chỉ dừng lại ở hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc.
4. Các loại hình sản phẩm cơ bản tại công ty Bảo hiểm Nhân thọ Hà Nội.
Căn cứ vào sản phẩm của Tổng Công Ty bảo hiểm Việt Nam, sản phẩm bảo
hiểm Nhân thọ tại công ty bảo hiểm Nhân thọ Hà Nội đợc chia ra làm 4 loại gồm
6 sản phẩm và 5 điều khoản riêng.
a)Bảo hiểm trọn đời:
Bảo hiểm An Khang Trờng Thọ ( BV-NC2/2001 ).
b)Bảo hiểm niên kim:
Bảo hiểm An Hởng Hu Trí ( BV-ND2/2001 ).
c) Bảo hiểm tử kỳ: Gồm 5 điều khoản riêng
+ Bảo hiểm thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn( ĐKR5 - BV -NR/2001).

22
+ Bảo hiểm chi phí phẫu thuật ( ĐKR6 - BV - NR6/2001 ).
+ Bảo hiểm chết và thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn ( ĐKR7 - BV-
NR7/2001 ).
+ Bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý ( ĐKR3 - BV - NR3/1999 ).
+ Bảo hiểm tử kỳ ( ĐKR4 - BV - NR4/1999 ).
d) Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp:
+ Bảo hiểm An Khang Thịnh Vợng ( BV -NA8/2001 -Thời hạn 10 năm ).
+ Bảo hiểm An Sinh Giáo Dục( Thời hạn 5 đến 17 năm -BV - NA9/2001 ).
+ Bảo hiểm An Gia Thịnh Vợng.
BV - NA10/2001 ( Thời hạn 5 năm )

tài
chính
kế
toán
Phòngquản
lý hợp đồng
Phòng tin học
Phòng khai thác Bảo hiểm nhân thọ
quận, huyện
Tổ đại lý
Đại lý

44
Sơ đồ 10: Cơ cấu tổ chức của công ty Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội.

55
Xuất phát từ đặc trng hoạt động kinh doanh, để công tác quản lý có hiệu quả tổ chức công ty chia làm
hai khối: Khối quản lý và khối văn phòng khai thác. Ban giám đốc đứng đầu là giám đốc giữ vai trò lãnh đạo
chung cho toàn công ty, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty, trớc nhà nớc về mọi
mặt đồng thời cũng là đại diện cho quyền lợi của cán bộ, công nhân viên toàn công ty.
Khối quản lý :
Đợc chia làm 6 phòng ban chức năng dới sự điều hành trực tiếp của ban
giám đốc, gồm:
+ Phòng tổng hợp:
Có nhiệm vụ đảm nhận các công tác tổng hợp nh xắp xếp lịch công tác cho
toàn công ty, theo dõi nắm bắt tình hình thực hiện, soạn thảo công văn, tổ chức
công tác cán bộ, hành chính văn th. Định kỳ lập báo cáo trình giám đốc công ty
xem xét quản lý .
+ Phòng quản lý đại lý:
Tổ chức quản lý các đại lý, cộng tác viên khai thác bảo hiểm. Thực hiện

lên tổng công ty.
Khối văn phòng khai thác:
Gồm 18 văn phòng khai thác chuyên nghiệp và 1 tổ bán chuyên nghiệp đợc
đặt tại các quận huyện trong thành phố Hà Nội. Đây là nơi trực tiếp nhận kế hoạch
khai thác của công ty, các văn phòng này chịu sự quản lý trực tiếp của phòng quản
lý đại lý trên công ty.
Giữa các phòng ban trong Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội có mối quan hệ mật
thiết, hàng tuần, hàng tháng, định kỳ các phòng ban xây dựng kế hoạch trình giám
đốc xét duyệt để có các quyết định quản lý đúng đắn.
Với mô hình tổ chức quản lý kinh doanh nói trên công ty có điều kiện quản
lý chặt chẽ về mặt kỹ thuật kinh tế cũng nh tổ chức tới từng địa bàn để nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
6. Tổ chức bộ máy kế toán:
Là một công ty trực thuộc Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam nên các hoạt
động kinh doanh nói chung, công tác kế toán nói riêng mang tính đặc thù: Vừa
hạch toán độc lập, lại vừa hạch toán phụ thuộc theo quy định của tổng công ty.
Xuất phát từ đặc trng kinh doanh trên địa bàn rộng, với doanh thu hàng năm
cao( Năm 2001 gần 130 tỷ đồng Việt Nam) các nghiệp kinh tế phát sinh nhiều đòi
hỏi công tác tổ chức hạch toán đặc trng riêng. Bộ máy kế toán của Bảo Việt Nhân
thọ Hà Nội gồm 25 ngời đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung có kết hợp
với phân tán ở mức độ thấp

77
+ Trởng phòng tài chính kế toán( Kế toán trởng) có chức năng giám sát chung, bao quát toàn bộ hoạt
động của phòng, phụ trách công tác chi tiêu và các chế độ tài chính.
- Trực tiếp thông báo, cung cấp các thông tin kế toán cho ban giám đốc, chịu trách nhiệm chung về các
thông tin do phòng kế toán cung cấp.
- Thay mặt cho giám đốc tổ chức hạch toán toàn công ty và thực hiện các khoản đóng góp với ngân sách
nhà nớc: thuế môn bài, nhà đất...
+ Phó trởng phòng tài chính kế toán phụ trách công tác tổng hợp, kế hoạch, thống kê có nhiệm vụ tổng

tài chính
88
Theo quyết định số 1296 TD/QĐ/CĐKT của Bộ Tài Chính, tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm đều phải
sử dụng một hình thức sổ kế toán duy nhất là hình thức Chứng từ ghi sổ .
Tại công ty Bảo hiểm Nhân thọ Hà Nội đang áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ
ghi sổ . Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
Chứng từ ghi sổ đợc biểu diễn theo sơ đồ sau:
Chứng từ gốc ( bảng tổng hợp chứng từ gốc )
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
kế toán
Báo cáo
tài chính
Bảng
tổng
hợp
chi
tiết

Phó trởng phòng
Phụ trách công tác tổng hợp,
thống kê
Kế toán chi trả quyền
lợi bảo hiểm
Phó trởng phòng
Phụ trách công tác thu phí bảo
hiểm
Kế toán tổng hợp

1010
Phòng TC-KT ngoài các kế toán quản lý chung tại văn phòng công ty còn có các kế toán chuyên thu làm
việc tại các phòng khai thác khu vực. Quy trình phát sinh nghiệp vụ kế toán thu phí bảo hiểm gốc liên quan chặt
chẽ với các trờng hợp sử dụng và quy trình sử dụng các chứng từ thu phí:
1.Biên lai tạm thu
Biên lai tạm thu chỉ sử dụng để tạm thu phí bảo hiểm đầu tiên. Biên lai đợc đóng thành từng quyển, mỗi
quyển 25 số, mỗi số gồm có 3 liên:
+ Liên 1 - liên kế toán ( màu trắng ): Là liên lu tại kế toán
+ Liên 2 - liên khách hàng ( màu đỏ ): giao cho khách hàng, mặt sau của liên này là giấy chứng nhận
bảo hiểm tạm thời.
+ Liên 3 - liên nghiệp vụ( màu vàng ): Phòng phát hành hợp đồng sẽ làm chứng từ gốc để phát hành ra
hợp đồng. Sau đó phòng phát hành sẽ in ra hoá đơn thu phí bảo hiểm đầu tiên với số tiền đúng bằng số phí của
hợp đồng và để cùng với bộ hợp đồng gốc trả cho khách hàng.

1111
Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam
Công ty BHNT Hà Nội
Biên lai
thu phí bảo hiểm tạm thời
(Liên 2: Khách hàng )
Họ, tên ngời tham gia bảo hiểm: Trần Thu Hơng
Địa chỉ: 90 - Bà Triệu - Hoàn kiếm - Hà Nội.
Họ tên ngời đợc bảo hiểm: Nguyễn Huy Hoàng
Số tiền: 968.800 Bằng chữ: Chín trăm sáu tám nghìn tám trăm đồng
Về khoản: Phí bảo hiểm ớc tính theo giấy yêu cầu bảo hiểm số: AC/081972
Ngày 22 tháng 02 năm 2002 Loại hình bảo hiểm: NA9
Biên lai thu phí bảo hiểm tạm thời này có giá trị nh giấy chứng nhận thu phí bảo hiểm tạm thời cho ngời tham gia bảo hiểm
theo các quy định ở mặt sau biên lai này.
L u ý : Cán bộ khai thác chỉ đợc thu phí bảo hiểm ớc tính bằng số phí bảo hiểm đã ghi trên giấy yêu cầu bảo hiểm.
Xin liên hệ với công ty theo địa chỉ: Công ty BHNTHN - 94 Bà Triệu

Phiếu tạm thu định kỳ chỉ đợc dùng để thu phí bảo hiểm định kỳ. Dùng
trong trờng hợp khách hàng muốn nộp phí trớc định kỳ phải nộp hoặc yêu cầu thay
đổi định kỳ nộp phí ngay trong tháng. Phiếu tạm thu định kỳ cũng đợc đóng thành
từng quyển, mỗi quyển có 25 số, mỗi số gồm có 3 liên: tơng tự nh biên lai tạm thu
đầu tiên.

1313
Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam
Công ty BHNT Hà Nội
Phiếu Thu
Tháng 03
Kèm theo Chứng từ gốc Trang: 1
TT Họ tên Lý do thu Số đơn BH Số tiền thu TK Đ ứng
1 Trần Thu Hơng AA/00- B/009552 1.204.600
Cộng
1.204.600
Bằng chữ: Một triệu hai trăm linh bốn nghìn sáu trăm đồng.

Chuẩn thu
Ngày 4 tháng 3 năm 2002 Ngày 4 tháng 3 năm 2002
Ngời nộp Thủ quỹ Ngời lập PT Kế toán
Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam
Công ty BHNT Hà Nội
Phiếu Thu
Tháng 03
Kèm theo Chứng từ gốc Trang: 1
TT Họ tên Lý do thu Số đơn BH Số tiền thu TK Đ ứng
1 Đinh Thanh Thuý AA/00- B/009552 968.800
Cộng 968.800
Bằng chữ: Chín trăm sáu tám nghìn tám trăm đồng chẵn.

Cộng
13.275.800
Tổng công ty bảo hiểm Việt nam
công ty bhnt hà nội
chứng từ ghi sổ
Tháng 3 năm 2002
kèm theo chừng từ gốc số 02 loại 117 trang: 1
STT Họ và tên Trích yếu TK Nợ TK Có Số tiền
1 Công ty BHNTHN K/C thu phí BH gốc 33881 13111 1.227.206
Cộng 1.227.206

1717
Tổng công ty bảo hiểm Việt nam
công ty bhnt hà nội
chứng từ ghi sổ
Tháng 3 năm 2002
kèm theo chừng từ gốc số 29 loại 137 trang: 1
STT Họ và tên Trích yếu TK Nợ TK Có Số tiền
1 Công ty BHNTHN Chi hoàn BH gốc 531.2013 33116.2013 314.800
2 Công ty BHNTHN Chi hoàn BH gốc 531.2043 33116.2043 1.867.100
3 Công ty BHNTHN Chi hoàn BH gốc 531.2063 33116.2063 2.033.800
4 Công ty BHNTHN Chi hoàn BH gốc 531.20711 33116.20711 9.374.900
Cộng 13.590.600
Tổng công ty bảo hiểm Việt nam
công ty bhnt hà nội
chứng từ ghi sổ
Tháng 3 năm 2002
kèm theo chừng từ gốc số 30 loại 002 trang: 1
STT Họ và tên Trích yếu TK Nợ TK Có Số tiền
1 Công ty BHNTHN Hoàn phí cho KH 33116.2013 1111.2013 314.800

1.910.474.650
Tổng công ty bảo hiểm Việt nam
công ty bhnt hà nội

chứng từ ghi sổ
Tháng 3 năm 2002
kèm theo chừng từ gốc số 03 loại 001 trang: 1
STT Họ và tên Trích yếu TK Nợ TK Có Số tiền
1 Công ty BHNTHN Thu phí BH gốc 1111 13111
1.204.600
2 Công ty BHNTHN Thu phí BH gốc 1111 13111
968.800
3 Công ty BHNTHN Thu phí BH đầu tiên 1111 33881 184.500
4 Công ty BHNTHN Thu phí BH đầu tiên 1111 33881 363.000
5 Công ty BHNTHN Thu phí BH đầu tiên 1111 33881 2.883.500
Cộng 5.604.400

2121
Sổ chi tiết tài khoản 13111
Trong tháng 3 năm 2002
SCT Ngày

KH
đại diện KH Nội dung hạch toán
Bên Nợ Bên Có
TK đối
ứng
Số tiền TK đối ứng Số tiền
Số d đầu kỳ 534.521.555
12/03/02 Đinh Thanh Thuý AA/200..189227 1111 968.800


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status