Trị giá NVL hàng hóa xuất dùng trong kỳTrị giá NVL, hàng hoá tồn kho đầu kỳTrị giá NVL, hàng hoá mua trong kỳ
Trị giá NVL, hàng hoá tồn kho cuối kỳ
Trị giá NVL, hàng hoá mất, hao hụt (nếu xác định được)
= + - -
đặc điểm công tác kế toán hạch toán chi phí sản suất
theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ.
1.Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Phơng pháp kiểm kê định kì là phơng pháp không theo dõi một cách thờng
xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá , sản phẩm trên
các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu
kì và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế.
Từ đó, xác định lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác
trong kỳ.
Kế toán sử dụng tài khoản 631:giá thành sản xuất " để phản ánh tổng hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất hạch toán hàng
tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
2.Ph ơng pháp hạch toán :
Theo phơng pháp này, cuối kỳ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trên các TK
621, 622, 627 không kết chuyển sang TK 154 mà kết chuyển sang TK 631 "giá
thành sản xuất" để từ đó tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
hoàn thành trong kỳ còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất của những
sản phẩm, công việc, lao vụ còn đang sản xuất dở dang cuối kỳ.
Đối với các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ thì cuối kỳ
phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, xác định trị giá vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ
để xác định đợc trị giá NVL, hàng hoá xuất dùng trong kỳ. Khi đó các TK hàng
hoá tồn kho (TK 152, 153, 154) chỉ phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm, hàng
hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Trên các TK này không phản ánh trực tiếp các
nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá, sản phẩm, vật liệu.
Các nghiệp vụ mua hàng hoá, vật liệu trong kỳ phản ánh trên TK 611 "mua
hàng". Sau khi kiểm kê xác định đợc trị giá hàng hoá, NVL tồn kho cuối kỳ thì:
Trong kế toán Pháp, phơng pháp
2.Theo hệ thống kế toán Pháp.
a.Mua nguyên vật liệu hàng hoá :
p hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ, do đó khi mua nguyên vật liệu,
hàng hoá, các loại vật liệu không dự trữ đợc...phải sử dụng tài khoản 60 - mua
Khi mua nguyên vật liệu hàng hoá vật t sử dụng ngay
Nợ TK 601, 602, 604,...
Nợ TK 4456: TVA trả hộ nhà nớc
Có TK 512, 531
Có TK 401, 403
Khi mua NVL, hàng hoá đợc nhà cung cấp giảm giá, hồi khấu ngoài hoá
đơn
Nợ TK 512, 531, 401
Có TK 4456: TVA trả hộ nhà nớc
Có TK 609: giảm giá, bớt giá, hồi phiếu nhà cung cấp chấp nhận
Cuối năm kết chuyển
Nợ TK 609
Có TK 601, 602,....
b.Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Tài khoản sử dụng:TK 61 dịch vụ mua ngoài
Khi thanh toán các dịch vụ mua ngoài khác
Nợ TK 611, 612,..., 618
Nợ TK 4456
Có TK 512, 531, 401...
Nếu đợc giảm giá, hối khấu
Nợ TK 512, 531, 401...
Có TK 4456
Có TK 619: giảm giá, bớt giá, hối khấu
Cuối năm kết chuyển.
Nợ TK 619
Nợ TK 427: số tiền thu hộ đã trả
Có TK 512, 530: tiền ngân hàng, tiền mặt
Ngoài ra còn có các chi phí dịch vụ mua ngoài khác, chi phí về thuế, chi phí
quản lí thông thờng, chi phí tài chính, chi phí đặc biệt, chi phí khấu hao và dự
phòng.
3.Theo hệ thống kế toán Mĩ.
Có hai phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất cơ bản là phơng pháp hạch
toán chi phí theo công việc và hạch toán theo chi phí theo quá trình sản xuất.
-Phơng pháp hạch toán chi phí theo công việc: theo phơng pháp này chi phí
đợc tập hợp, theo dõi cho từng công việc hay đơn đặt hàng. Chi phí NVL trực tiếp
và chi phí nhân công trực tiếp đợc xác định trực tiếp cho từng công việc hay đơn
đặt hàng cụ thể. Đối với chi phí sản xuất chung, do khó xác định cho từng sản
phẩm sản xuất nên nó đợc tính cho từng công việc (đơn đặt hàng ) theo mức ớc
tính ngay từ đầu kỳ kinh doanh.
-Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất: theo phơng
pháp này, chi phí đợc theo dõi,tập hợp cho từng bộ phận hay từng giai đoạn đoạn
sản xuất trong một thời gian nhất định.
Chi phí NVL TTChi phí NC TTChi phí SX C
Phương pháp hạch toán chi phí theo công việc
Sản phẩm dở dang
Đơn đặt hàng số 1
Đơn đặt hàng số 2
Đơn đặt hàng số n
Thành phẩm
Phương pháp hạch toán chi phí theo quá trình sản xuất
Sản phẩm dở dang
Chi phí NVL TTChi phí NC TTChi phí SX C
Thành phẩm
Giai đoạn sản xuất 1
Giai đoạn sản xuất 2
I. khái quát chung về xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản
xuất khẩu - Hà nội.
1. lịch sử hình thành và phát triểnn của xí nghiệp.
Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng việc mở rộng quan
hệ, hợp tác giao lu buôn bán là một yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp
nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Với lợi thế bờ biển dài chạy dọc theo
chiều dài đất nớc, cộng với hệ thống kênh rạch thuận lợi. Đó là điều kiện tốt để
phát triển nghành thuỷ sản. Mặt khác bên cạnh nhu cầu xuất khẩu, ngành thuỷ sản
còn có nhiệm vụ là giải quyết nhu cầu tiêu dùng ở thị trờng nội địa, đặ biệt là các
thành phố lớn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và để thực hiện chơng trình kinh tế
lớn của Đảng và nhà nớc đề ra là nghành thuỷ sản phía bắc đẩy mạnh hơn nữa
công tác xuất khẩu, phấn đấu đa ngành thuỷ sản phát triển mạnh cùng với những
ngành kinh tế khác. Trong khi đó ở miền Bắc cha có doanh nghiệp chế biến thuỷ
sản tiên tiến nào. Chính vì vậy, xí nghiệp chế biến thuỷ đsặc sản xuất khẩu-Hà
Nội ra đời đeer đáp ứng đợc ngng yêu cầu trên.
Xí nghiệp đợc thành lập theo quyết định số 545/TS-QĐ ngày 24/9/1987 của
bộ trởng bộ thuỷ sản với tên gọi: Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà
Nội, tên giao dịch :F37, địa điểm :tại phờng Nhân Chính Thanh Xuân Hà Nội.
Sau thời gian xây dựng đến năm 1990 Xí nghiệp bớc đầu vừa sản xuất, vừa tự
hoàn thiện công trình với khuân viên 2000m
2
trong đó tổng diện tích xây dựng
4111m
2
.
Xí nghiệp đợc thành lập với những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Chế biến xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn.
- Nâng cao giá trị và chất lợng các mặt hàng xuất khẩu mới, qua chế biến
đơn giản, tận dụng chế biến chế biến các nguồn nguyên liệu thứ phẩm ở địa ph-
ơng.
5. Nghĩa vụ với
NSNN
Triệu Đ 250 300 400
6. Thu nhập bình
quân
Đồng 350.000 450.000 550.000
2.Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của Xí nghiệp :
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu-Hà Nội tổ chức sản xuất kinh
doanh đa dạng nhằm mục đích tận dụng mọi nguồn thu.
- Trớc hết là thực hiện xuất khẩu các mặt hàng chủ đạo của Xí nghiệp tôm
đông mực đông.
- Tổ chức bán buôn bán lẻ các mặt hàng tiêu thụ nội địa: nem, tôm, cua,
bánh cảo... và mở cửa hàng giới thiệu sản phẩm trên địa bàn Hà Nội. Đồng thời
nguyên vật liêu sau chế biến không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu trong quá trình phân
loại: đầu mực diềm mực... cũng đợc Xí nghiệp tổ chức bán lẻ cho tiêu dùng nội
địa.
2.2. Tình hình tổ chức quản lý của Xí nghiệp.
Xí nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu Hà Nội đã từng bớc kiện toàn bộ
máy quản lý, hiện nay bộ máy rất gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả. Bộ máy của
Xí nghiệp theo mô hình trực tuyến tham mu về mọi hoạt động sản xuất của Xí
nghiệp. Ngời có quyền lực cao nhất chỉ đạo chung mọi công việc là Giám đốc Xí
nghiệp, giúp việc Giám đốc là các Phó giám đốc đựoc phân công phụ trách từng
lĩnh vực.
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất.
- Phó giám đốc phụn trách kinh doanh.
Ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của hệ thống các phòng
ban chức năng cụ thể:
+ Phòng kế toán tài chính: Với nhiệm vụ theo dõi quản lý mọi hoạt động tài
Thành phẩm: tôm, mực, cá... đông lạnh
+
+
mua nhiều hay ít. Số nguyên liệu này mua về sẽ đợc đem vào sản xuất cấu thành
nên thực thể của sản phẩm. Trong quá trình sản xuất những con tôm ,cá, mực
không đủ tiêu chuẩn về chất lợng quy cách xuất khẩu đợc xếp thành loại riêng.
Đây là những sản phẩm thuỷ sản chỉ đợc bán cho thị trờng trong nớc.
Đối với các sản phẩm khác: nem các loại, bánh cảo...ngoài việc tận dụng những
sản phẩm không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, có thể thu mua nguyên liệu thô cha qua
sơ chế hoặc đã qua sơ chế nh tôm nõn, thịt ghẹ... đẻ đa vào sản xuất cùng với các
vật liệu phụ khác nh: bánh đa, bột mì, đầu rán, mì chính, miến.
Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Xí nghiệp nh sau:
Để tổ chức sản xuất theo quy trình công nghệ trên thì ở phân xởng chế biến
với nhiệm vụ chính là sản xuất sản phẩm thuỷ đặc sản chất lợng phù hợp với thị
hiếu của khách hàng trong và ngoài nớc, gồm hai bộ phận:
+ Bộ phận sản xuất bao gồm:
1 quản đốc phân xởng.
1 bộ phận KCB.
1 thống kê.
170 công nhân.
+ Bộ phận cơ điện lạnh gồm:
Bộ phận vận hành máy.
Bộ phận sửa chữa.
Bộ phận cơ điện lạnh thực hiện các hoạt động phụ trợ phục vụ quá trình sản
xuất sản phẩm tại Xí nghiệp.
Do loại hình sản xuất của Xí nghiệp là loại hình vừa và nhỏ, song do các sản
phẩm thuỷ sản có quy trình chế biến tơng tự nhau và khi thay đổi sản phẩm ít có
chứng từ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh: phiếu lập, xuất nguyên vật
liệu, tập hợp chi phí vào bảng tính giá thành và tính giá thánh đơn vị.
- Bộ phận kế toán tiêu thụ: Theo dõi, ghi chép tình hình tăng giảm hàng hoá thành
phẩm có tại kho, theo dõi tình hình tiêu thụ và lập báo cáo tiêu thụ.
- Bộ phận kế toán kho nguyên liệu: Lập hoá đơn nhập xuất kho nguyên liệu, theo
dõi công nợ với ngời bán, kê khai thuế hàng tháng.
- Bộ phận kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi, theo dõi các khoãn công nợ nội
bộ.
- Bộ phận kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và phân bổ khấu hao
TSCĐ.
Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc
sản xuất khẩu Hà Nội theo sơ đồ sau:
Sơ đồ số 7: Sơ dồ bộ máy kế toán của Xí nghiệp.
Hình thức kế toán Xí nghiệp đang áp dụng:
Căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể của Xí nghiệp, công tác kế toán sử
dụng trên máy vi tính, do vậy Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu Hà
Nội sử dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong đó
giảm bớt công việc ghi chép ở một số bớc và không sử dụng sổ nhật ký chung
của hình thức này.
Chứng từ gốc, bảng kê phân bổ
Nhập dữ liệu vào máy
Bảng kê chi tiết các tài khoản
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
TK 6211 chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp chi tiết đố tợng tập hợp chi
phí.
TK 6212 chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp.
- Tại Xí nghiệp hiện nay áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
- Kỳ hạch toán: quý
- Phơng pháp nộp thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ.
II. Thực trạng công tác kế toán hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp chế biến
thuỷ đặc sản xuất khẩu - hà nội:
1. Đặc điểm công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất ở Xí nghiệp.
Xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản xuất khẩu - Hà Nội, với 2 phân xởng sản
xuất, sản xuất ra số lợng mặt hàng phong phú. Mỗi mặt hàng đợc tạo ra từ các
nguyên liệu khác nhau và cần số giờ công khác nhau. Tuy vậy mỗi phân xởng lại
có rất nhiều điểm chung và phân biệt rất rõ ràng vơí các phân xởng khác. Vì vậy
mà Xí nghiệp đã chọn đối tợng tập hợp chi phí là từng phân xởng sản xuất. Toàn
bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc tập hợp theo từng phân xởng, theo từng
loại sản phẩm nh: Tôm đông, Mực đông xuất khẩu, nem các loại, cá tẩm ra vị,
bánh cảo..
Xí nghiệp sử dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất theo từng
phân xởng, từng đối tợng phát sinh.
Các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tợng nào thì đợc tập hợp trực tiếp cho
đối tợng đó. Còn các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng tập chi chi phí thì tập
hợp theo nhóm đối tợng rồi tiến hành phân bổ theo các chỉ tiêu nh: chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi phí nhân công trực
tiếp, số lợng sản phẩm hoàn thành. Mỗi loại chi phí có những đặc điểm khác
nhau nên tiêu thức phân bổ cũng khác nhau và phải chọn cho thích hợp.
Việc nựa chọn đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất nh vậy đợc xí
nghiệp áp dụng từ nhiều năm trớc. Nó đã tỏ ra rất hiệu quả, thuận lợi và giảm nhẹ
công tác kế toán sản xuất của xí nghiệp, góp phần tính chính xác giá thành sản
39144
+
+
Trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ
TK 6211: Chi phí nguyên vật chính trực tiếp tài khoản này đợc mở chi tiết
cho từng đối tợng tập hợp ( từng sản phẩm ) cụ thể:
TK 6211: tôm đông
TK 6212: mực đông
TK 6213: cá đông
TK 6214: nem rế
.......
- Tại Xí nghiệp các chứng từ liên quan đến tập hợp chi phí nguyên vật liệu
chính trực tiếp bao gồm: giấy đề nghị xin xuất nguyên vật liệu, phiếu xuất kho.
- Phơng pháp tập hợp: Xí nghiệp sử dụng phơng pháp trực tiếp khi phát sinh
chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp dùng cho sản xuất loại sản phẩm
nào thì ghi trực tiếp vào sản phẩm đó.
- Trình tự hạch toán:
Khi có nhu cầu xuất nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất, cán bộ phân x-
ởng chế biến lập giấy đề nghị xin xuất nguyên vật liệu (Biểu số 1). Cụ thể khi có
nhu cầu sản xuất, kế toán căn cứ vào thẻ chi tiết vật liệu cột tồn kho để biết số l-
ợng tồn kho có đủ đáp ứng không. Đợc sự phê duyệt của Giám đốc, bộ phận kế
toán nguyên vật liệu sẽ viết phiếu xuất kho (Biểu số 2).
Trong phiếu xuất kho kế toán không ghi ngay đơn giá xuất kho mà chỉ ghi
cột số lợng, sau đó nhập vào máy để vào cột nhập máy sẽ tự động tính đơn giá
xuất kho theo phơng pháp bình quân.
Hàng ngày, căn cứ vào từng phiếu xuất kho (ví dụ: PX50/sản xuất) kế toán
sẽ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tợng tập hợp rồi vào máy bằng
(Dùng cho sản xuất )
Kính gửi: Giám đốc Xí nghiệp.
Xởng chế biến xin xuất một số mặt hàng phục vụ cho sản xuất tôm:
STT Tên nguyên liệu ĐVT Tổng lợng xuất Đơn giá Thành tiền
11 Tôm nguyên liệu Kg 1.250
Hà Nội ngày 01 tháng 05 năm2002
Giám đốc XN Thủ kho XN Xởng CB Ngời đề nghị
Tại cột đơn giá kế toán không ghi ngay đơn giá xuất kho mà vào cuối niên độ
kế toán máy sẽ tự động tính đơn giá xuất kho căn cứ vào lợng xuất, nhập, tồn theo
phơng pháp binh quân.
Biểu số 2:
Phiếu xuất kho Mẫu số 02.VT
Ngày 01 tháng 05 năm 2002 QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Nợ: ngày 1.1.1995 của BTC
Có: Số: 50/SX
Họ tên ngời nhận: Nguyễn Văn Quang
Lý do xuất : Phục vụ sản xuất tôm Địa chỉ : PXCB
Xuất tại kho: bà Ngát
STT Tên nhãn hiệu Mã
số
ĐVT Số lợng Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu cầu Thực xuất
1 Tôm nguyên liệu Kg 1.250 1.250
Cộng 1.250 1.250
Hà nội, ngày 01 tháng 04 năm 2002
Thủ trởng đơn vị KT trởng Xởng C.biến Ngời nhận Thủ kho
Biểu số 3:
.........
30.06
51/SX
62/SX
.........
BK9/D
Xuất mực nguyên liệu cho SX
Xuất mực nguyên liệu cho SX
.....................................
kết chuyển NVLC mực vào Z
quý 2/2002
Cộng mực đông
29.720.500
32.450.000
3.248.650.200
3.248.650.200
3.248.650.200
....... .......... ................................................. ...................... .....................
Tổng cộng CPNVLTT 9.850678.000 9.850678.000
Kế toán trởng Ngời lập
Biểu só 4:
sổ cái tài khoản