Hoàn thiện công tác hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty May 10 - Pdf 23

Lời mở đầu
Bất cứ một xã hội nào muốn tồn tại và phát triển đều phải sản xuất ra của cải
vật chất. Hoạt động đó của con ngời là hoạt động tự giác và có ý thức.
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời.
Mục đích của nền sản xuất xã hội là nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và văn hoá
ngày càng cao của toàn xã hội. Xã hội loài ngời càng phát triển thì nhu cầu con
ngời ngày càng cao. Sản phẩm sản xuất ra không chỉ có chất lợng tốt mà còn phải
có mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng. Đồng thời sản phẩm đó cũng
phải có giá thành hợp lý.Điều đó đặt ra cho chúng ta là không chỉ dừng lại ở việc
sản xuất ra sản phẩm tốt mà còn phải tìm cách quản lý chặt chẽ các khoản mục
chi phí tìm mọi biện pháp tiết kiệm chi phí giảm giá thành để tăng lợi nhuận đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển không ngừng và cân đối
của nền sản xuất xã hội.
Việc thực hiện cơ chế quản lý kinh tế mới trong nền kinh tế thị trờng và
chính sách mở cửa thu hút vốn đầu t nớc ngoài đặt ra cho chúng ta những vấn đề
cấp bách. Bên cạnh đó thực thi chế độ hạch toán kinh tế mới đòi hỏi các doanh
nghiệp một mặt phải trang trải đợc toàn bộ các chi phí phát sinh bằng thu nhập,
mặt khác phải đảm bảo có lãi.Yêu cầu ấy chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở quản
lý chặt chẽ việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả các loại tài sản, vật t lao
động tiền vốn.
Mục tiêu chính của các doanh nghiệp hiện nay là lợi nhuận. Nhng đối với
doanh nghiệp sản xuất thì việc đạt đợc lợi nhuận mong muốn thì lại xuất phát từ
việc hạch toán chính xác kết quả sản xuất kinh doanh, đề ra những biện pháp kịp
thời nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Làm thế nào để tính đúng, tính
đủ giá thành là một trong những đề tài nóng bỏng, cần bàn và đang đợc quan tâm
hiện nay.
Xuất phát từ nhận thức đó và qua một thời gian tìm hiểu về công ty may 10,
em mạnh dạn chọn đề tài: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty May 10.
Luận văn đợc trình bày theo các nội dung cơ bản sau:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

+ Chi phí nguyên vật liệu.
+ Chi phí nhân công.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền
b. Phân loại theo mục đích, công dụng chi phí và chức năng hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Theo tiêu thức phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc chia thành các loại sau.
- Chi phí chế tạo sản phẩm
- Chi phí bán hàng
- Chi phí hoạt động khác
2
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Để đáp ứng yêu cầu quản lý chung, chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm chia
thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
c. Phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ
với đối tợng chịu chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia ra làm 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng
chịu chi phí đã xác định trong doanh nghiệp và đợc hạch toán thẳng vào từng đối
tợng chịu chi phí, trên cơ sở chứng từ ban đầu về chi phí phát sinh.
- Chi phí gián tiếp: là nhứng chi phí liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí
và đợc phân bổ cho các đối tợng đó theo các tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
d. Phân loại theo mối quan hệ sản lợng
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí đợc chia thành
- Chi phí cố định: là các chi phí có tính chất ổn định so với sự thay đổi về

- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): Bao gồm giá thành sản xuất của sản
phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản
phẩm đó. Giá thành toàn bộ là căn cứ xác định lãi trớc thuế của doanh nghiệp.
5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt biểu hiện của quá trình sản
xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là những hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm lại không giống nhau về lợng do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không
đều nhau.
Tuy có sự khác nhau, nhng giữa chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ
với nhau cụ thể là tài liệu tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản
phẩm. Tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất sẽ giúp cho việc tính giá thành sản phẩm
chính xác. Ngợc lại thông qua giá thành sản phẩm từng giai đoạn sản xuất để xem
xét, đánh giá tình hình tiết kiệm hay lãng phí và chi phí sản xuất trong giai đoạn
đó có phù hợp không. Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
II. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với nội dung
kinh tế công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của kế toán
tập hợp chi phí sản xuất
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ
vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất. Tuỳ theo
cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu
hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, hay từng
giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân xởng, tổ đội sản xuất.
Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất và đặc điểm của sản phẩm mà đối tợng kế

là căn cứ để kế toán tính giá thành tính ra giá thành và giá thành đơn vị cho từng
đối tợng tính giá thành có liên quan.
- Đối tợng tính giá thành có thể phù hợp có thể không phù hợp với đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất:
+ Có thể tơng ứng với một đối tợng hạch toán chi phí sản xuất liên quan đến
nhiều đối tợng tính giá thành
+ Có thể tơng ứng với nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất chỉ liên quan
đến một đối tợng tính giá thành
+ Cũng có thể đối tợng kế toán tập chi phí sản xuất với đối tợng tính giá
thành tơng ứng, phù hợp nhau.
5
III. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí về NVL xuất dùng
trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm và thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Để
theo dõi các khoản chi phí nguyên liệu nhiên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK đợc mở chi tiết cho từng đối t-
ợng tập hợp chi phí (Phân xởng tổ sản xuất)
Đối với NVL mua vào chuyển thẳng vào phân xởng sản xuất nếu thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá trị NVL bao gồm cả thuế chính
là giá thanh toán ghi trên hoá đơn. Kế toán thanh toán :
Nợ TK 621 - Giá thanh toán
Có TK 111,112, 331 ...
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp thực hiện các lao vụ nh: Tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có
tính chất lơng phải trả cho công nhân.Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao
gồm những khoản đóng góp về BHXH, BHYT, và KPCĐ do doanh nghiệp sử dụng
lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ nhất định với số tiền l-
ơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Để

2. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ chịu toàn bộ chi phí sản xuất
trong kỳ theo mức độ hoàn thành. Trên cơ sở đó quy đổi sản phẩm làm dở cuối kỳ
ra số sản phẩm hoàn thành tơng đơng, để tính toán, xác định chi phí cho sản phẩm
làm dở. Cách tính nh sau:
+ Đối với những chi phí bỏ một lần đầu kỳ thì xác định giá trị sản phẩm làm
dở cuối kỳ theo cách sau:
+ Còn các chi phí khác bỏ dần theo mức độ chế biến, sản xuất sản phẩm (chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) sẽ tính cho sản phẩm làm dở cuối
kỳ theo mức độ hoàn thành. Việc đánh giá theo phơng pháp này thích hợp với
7
Giá trị s/p
làm
dở cuối kỳ
=
Chi phí
đầu kỳ
+
Chi phí
trong kỳ
ì
Sản phẩm
làm dở cuối kỳ
Sản phẩm
hoàn thành
+
Sản phẩm
làm dở
Giá trị s/p

pháp tính giá thành nh sau:
1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp tính trực tiếp).
áp dụng ở doanh nghiệp có đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối
tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo nh các doanh nghiệp
vận tải ô tô doanh nghiệp chế biến. . .
Trên cơ sở số liệu về chi phí sản xuất đã thực hiện trong kỳ và giá trị sản
phẩm làm dở đầu và cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm theo công thức.
8
Chi phí PS
trong kỳ
Sản phẩm
quy đổi
Sản phẩm
hoàn thành trong kỳ
Giá trị s/p
làm
dở
=
Chi phí SPDD đầu
kỳ
+
ì
+
Số SP quy
đổi
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Giá trị SPLD
đầu kỳ

phẩm theo sơ đồ sau:
b. Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành NTP.
áp dụng trong trờng hợp xác định đối tợng tính giá thành chỉ là sản phẩm sản
xuất hoàn thành ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng.
Có thể khái quát trình tự tính giá thành phân bớc không tính giá thành NTP
theo sơ đồ sau:
9
Chi phí
NVL chính
+
Chi phí chế
biến bước 1
11

Giá trị NTP dở
dang bước 1
=
Giá thành
NTP bước 1
Giá thành
NTP bước1
+
Chi phí chế
biến bước 2

Giá trị NTP dở
dang bước 2
=
Giá thành
NTP bước 2

toán xác định chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn đặt hàng đó. Những
chi phí trực tiếp đợc hạch toán thẳng vào đơn đặt hàng, còn các chi phí chung cần
phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
4. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản
xuất sử dụng cùng loại NVL nhng kết quả thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau
cùng một lúc ( sản phẩm chính) nh các xí nghiệp hoá dầu, hoá chất, nuôi ong ,bò
sữa...
Trờng hợp này đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất
đó đã sản xuất hoàn thành. Để tính đợc giá thành sản phẩm, kế toán phải căn cứ
vào tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật và định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số tính giá
thành, rồi tiến hành các bớc sau
Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm
tiêu thức phân bổ.
Tổng sản lợng quy đổi = sản lợng thực tế SP i ì Hệ số quy đổi SP i
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm

- Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm (theo từng khoản mục)

10
Hệ số quy đổi
sản phẩm i
=
Sản lượng quy đổi SP i
Tổng sản lượng quy đổi
Tổng giá
thành SP i
=
Chi phí cho
SPLD đầu kỳ

sản phẩm toàn doanh nghiệp.
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên nh ta đã biết chi phí sản xuất sản phẩm sau khi đã tập hợp riêng từng
11
Tổng giá
thành SP
chính
=
Giá trị
SPDD
đầu kỳ
+
Tổng CPSX
phát sinh
trong kỳ

Giá trị
SP phụ
thu hồi

Giá trị
SPDD
cuối kỳ
Tỷ lệ tính giá
thành (theo từng
khoản mục)
=
Tiêu chuẩn phân bổ
SPLD
đầu kỳ

TK 155
TK 152,138,821
TK 157
TK 622
TK 632
TK 627
Chơng II
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty may 10.
I. Đặc điểm chung của công ty May 10
1. Vài nét về quá trình hình thành và phát triển.
Công ty may 10 (GARCO 10) là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thuộc tổng
công ty dệt may Việt Nam đợc thành lập từ năm 1946 với tiền thân là xởng may
X10 thuộc nghành quân nhu liên khu V.
Để có đợc chỗ đứng nh ngày nay, công ty đã không ngừng vơn lên trong sản
xuất và cũng gặp không ít những khó khăn thách thức.
Năm 1956, hợp nhất xởng may X10, xởng May X40 và thợ may quân nhu
liên khu V tập kết, lấy tên chung là xởng may X10.
Năm 1961, xởng may X10 đợc chuyển từ sự quản lý của bộ quốc phòng sang
bộ công nghiệp nhẹ và đổi tên thành xí nghiệp may 10. Đây là thời kỳ xí nghiệp
chuyển đổi từ cơ chế hạch toán theo kiểu bao cấp sang hạch toán kinh doanh có
tính đến hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên nhiệm vụ chính của xí nghiệp vẫn là sản xuất
cho bộ đội theo những tiêu chuẩn cuả Bộ quốc phòng. Nhiệm vụ này vẫn kéo dài
đến hết năm 1975.
Sau năm 1975, xí nghiệp chuyển sang bớc ngoặt mới trong nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh là chuyên sản xuất gia công làm hàng xuất khẩu với thị trờng chủ yếu
là Liên Xô cũ và các nớc XHCN Đông Âu thông qua các hợp đồng mà chính phủ
Việt Nam đã ký với chính phủ các nớc này.
Cuối những năm 80, May 10 đứng trên bờ vực phá sản trong sự lao đao của
ngành dệt may nói chung. Hơn nữa trớc sự tan rã của hệ thống các nớc XHCN ở

kiến doanh thu năm 2005 gấp 5 làn doanh thu năm 1995 và năm 2010 sẽ gấp 10
lần năm 1995. Tổng vốn đầu t trong 10 năm tới là 20 triệu USD chủ yếu cho hoàn
thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng xí nghiệp may complet và sơ mi cao cấp. Thực hiện
đa dạng hoá sản phẩm, không chỉ dừng lại ở sản phẩm sơ mi truyền thống, đồng
thời tăng tỷ trọng mặt hàng FOB và mặt hàng nội địa trong cơ cấu sản phẩm.
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của
Công ty may 10:
- Tổng giám đốc là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Giao dịch ký kết các hợp đồng,
thực hiện các chính sách chế độ của nhà nớc.
- Phó tổng giám đốc: Giúp điều hành công việc ở các xí nghiệp phân xởng
sản xuất, thay quyền tổng giám đốc điều hành công ty khi tổng giám dốc đi vắng.
- Giám đốc điều hành: Giúp điều hành công việc ở khối phục vụ.
- Phòng kế hoạch XNK: làm nhiệm vụ giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng
đối ngoại. Dự thảo quyết toán hợp đồng, tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký. Bộ
phận xuất khẩu trực tiếp phiên dịch ghi nội dung các buổi đàm thoại, làm thủ tục
nhập xuất hàng, hoàn chỉnh chứng từ trong thanh toán quốc tế theo đúng quy định.
- Phòng kế toán tài chính: Tổ chức công tác kế toán và xây dựng bộ máy kế
toán phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
14
- Phòng kinh doanh: Điều hành quan sát, cung cấp nguyên phụ liệu đa vào
sản xuất, nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm trong nớc.
- Phòng kỹ thuật trực tiếp đôn đốc hớng dẫn sản xuất ở từng xí nghiệp, xây
dựng định mức nguyên vật liệu cũng nh các thông số khác nhằm phục vụ công tác
quản lý cũng nh công tác kế toán
- Phòng QA: Kiểm tra toàn bộ việc thực hiện quy trình công nghệ vệ sinh
công nghiệp, chất lợng sản phẩm và nguyên liệu. Ký công nhận sản phẩm đạt tiêu
chuẩn .
- Văn phòng công ty: Bao gồm ban đời sống ban tổ chức hành chính, ban
đầu t xây dựng và ban y tế nhà trẻ. Nhiệm vụ chung của phòng này là giải quyết

kế toán
Văn
phòng
công ty
Trường
đào tạo
Ban
ĐT
XD
Ban
đời
sống
Ban
TCHC
Ban y
tế nhà
trẻ
Ban bảo
vệ
XN
may
1
XN
may
2
XN
may
3
XN
may

kho
thành
phẩm
và tiêu
thụ
thành
phẩm
nội địa
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
tiền l-
ơng và
bảo
hiểm
xã hội
Kế
toán
NVL
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
thanh
toán

chính.
- Phó phòng kế toán: chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về phần tổng hợp,
tài sản cố định, làm kế toán tài sản cố định vào sổ cái và lập bảng cân đối kế toán,
thuyết minh báo cáo tài chính, các báo cáo giải trình khác theo yêu cầu quản lý.
- Kế toán kho thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nội địa: theo dõi công nợ
và thanh toán công nợ của các cửa hàng đại lý. Hạch toán tiêu thụ hàng trong nớc
và tình hình xuất nhập của các kho thành phẩm nội địa và các cửa hàng đại lý.
- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: quản lý chơng trình tiết kiệm toàn
công ty. Có nhiệm vụ tập hợp số liệu, chứng từ tiền lơng, lập bảng phân bổ tiền l-
ơng, bảng kê nợ 334 + 338 và bảng cân đối tiền lơng. hàng ngày tính lãi, kết
chuyển và rút tiết kiệm.
- Kế toán NVL: theo dõi hạch toán nhập xuất tồn NVL, công cụ dụng cụ tính
toán phân bổ chi phí NVL. Lập bảng phân bổ NVL sử dụng. lập bảng kê số 3.
- Kế toán thanh toán: kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ trớc khi
thanh toán. Theo dõi nguồn thu, chi để cân đối nguồn vốn thanh toán hàng ngày.
18
Kiểm tra thuế đầu ra của các hàng hoá tiêu thụ khác, thuế đầu vào của vật t hàng
hoá .
- Kế toán thanh toán XNK: theo dõi quá trình thực hiện L/C của khách hàng
đối với hàng nhập. Theo dõi hạch toán kho thành phẩm, xuất kho tính doanh thu
lãi lỗ.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất chính, sản xuất
phụ: tính giá thành nguyên phụ liệu, chi phí tiền lơng, chi phí quản lý xí nghiệp
cho sản phẩm nhập kho và sản phẩm dở dang cuối kỳ. Lập bảng tập hợp chi phí
quản lý công ty,quản lý xí nghiệp theo yếu tố.
- Kế toán công nợ: theo dõi các khoản công nợ, hạch toán các khoản thuế
phải nộp ngân sách nhà nớc.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, thu chi tiền mặt vào sổ quỹ
hàng tháng.
3. Hình thức kế toán áp dụng.

Báo cáo kế toán
Sổ và thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp số
liệu chi tiết
tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, công cụ, dụng cụ trên các tài khoản
và sổ kế toán tổng hợp với cơ sở là các chứng từ nhập, xuất.
- Niên độ kế toán: Đợc áp dụng theo năm, năm kế toán trùng với năm dơng
lịch (bắt đầu từ ngày 01/1 kết thúc ngày 31/12).
III. Đặc điểm quy trình công nghệ của công ty may 10.
Quy trình công nghệ của công ty may 10 là quy trình công nghệ phức tạp
kiểu liên tục đợc tổ chức nh sau:
Từ khâu 1 đến khâu 4: là công đoạn chuẩn bị sản xuất do phòng kế hoạch
kinh doanh phụ trách có nhiệm vụ tiếp nhận NVL về, đa vào kho và sơ chế.
Từ khâu 5 đến khâu 14: Thuộc công đoạn cắt do 5 xí nghiệp may quản lý, có
nhiệm vụ cắt, lắp ráp sản phẩm, là, gấp, và kiểm tra đóng gói sản phẩm.
Từ khâu 15 đến khâu 18: là khâu cuối cùng nhằm bao gói sản phẩm trớc khi
đa đi tiêu thụ công việc này do phòng kinh doanh đảm nhận.
IV. Tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty May 10.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty may rất phong phú đa dạng bao
gồm sản xuất gia công hàng may mặc có chất lợng cao theo đơn đặt hàng của
khách hàng trong và ngoài nớc. Luận văn này xin đợc giới hạn trong vấn đề hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với loại hình gia công hàng
may mặc của công ty vì đây là loại hình sản xuất đặc thù của nghành may và nó
cũng chiếm tới 80% toàn bộ hoạt động của công ty.
A) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty.
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
21
1.Kho NVL

Do đặc điểm sản xuất này và cũng để đáp ứng yêu cầu quản lý và yêu cầu
của công tác hạch toán nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng
loại sản phẩm.
2. Phân loại và nội dung chi phí sản xuất ở công ty may 10.
Để tiến hành công tác tập hợp chi phí sản xuất thì toàn bộ chi phí sản xuất tại
công ty đợc phân loại nh sau:
a) Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc chia thành 2 loại là chi phí NVL chính
và chi phí phụ liệu.
Chi phí NVL chính : Là vải, dựng, bông, các loại, có tác dụng tạo nên thực
thể sản phẩm. Những NVL này phong phú về chủng loại, có tính năng tác dụng
khác nhau và chủ yếu do khách hàng đem đến.Một phần nhỏ do công ty tự mua.
Do đó khoản mục chi phí NVL chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí phát
sinh trong kỳ.
Vật liệu phụ: bao gồm các loại chỉ, chỉ màu nhãn mác, mex, ghim,cúc, bìa l-
ng, bìa cổ,đề can, đệm, khoá...Về cơ bản chúng đợc đi kèm với NVL chính để
phục vụ sản xuất một đơn đặt hàng nào đó.
b) Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ các chi phí về tiền lơng, các
khoản thởng có tính chất lơng, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ của công
nhân trực tiếp tham gia vào sản xuất của công ty.
c) Chi phí sản xuất chung: Đây là các khoản chi phí phát sinh trong phân x-
ởng, phục vụ cho quá trình sản xuất ở phân xởng. Bao gồm:
22
+ Chi phí nhân viên phân xởng: là các chi phí liên quan và phải trả cho nhân
viên phân xởng nh tiền lơng, tiền công các khoản phụ cấp.
+ Chi phí vật liệu: là chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xởng nh vật
liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡng TSCĐ của phân xởng.
+ Chi phí công cụ dụng cụ: là chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho yêu cầu
sản xuất chung của phân xởng.
+ Chi phí khấu hao về TSCĐ. là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng

làm cơ sở cho bên đặt hàng chuyển giao số nguyên liệu cần thiết cho công ty.
Ngoài phần nguyên liệu định mức đó, bên đặt hàng còn có trách nhiệm chuyển
cho công ty thêm 3% ngoài định mức để bù đắp số hao hụt trong vận chuyển và
trong sản xuất.
a) Nguyên vật liệu chính.
Theo chế độ kế toán hiện hành vật liệu nhận gia công chế biến khi về đến
công ty phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho. Tại công ty May 10 vật
liệu đợc chuyển về phải kèm theo INVOICE. Phòng kinh doanh căn cứ vào
INVOICE tiến hành kiểm tra xem xét tính hợp lệ của chúng đồng thời cùng với
thủ kho tiến hành kiểm nghiệm hàng hoá (về số lợng, chủng loại) xem có phù hợp
với hợp đồng đã ký kết với nội dung ghi trong INVOICE hay không và phải lập
biên bản mở kiện. Sau đó thủ kho tiến hành nhập kho NVL và chuyển hoá đơn,
biên bản mở kiện cùng ký nhận về số thực nhập gửi lên phòng kinh doanh và
phòng kinh doanh chính thức viết phiếu nhập kho (Biểu số 1, 2)
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hay hợp đồng gia công đã ký với khách hàng,
căn cứ vào định mức NVL cho sản xuất sản phẩm, phòng kế hoạch viết lệnh xuất
kho (Biểu số 3). Phòng kinh doanh dựa trên cơ sở là lệnh xuất kho sẽ viết phiếu
xuất kho và thủ kho căn cứ vào phiếu xuất để xuất kho theo đúng số lợng, chủng
loại. . .cho bộ phận sản xuất.
Do đặc điểm tình hình quản lý của công ty nên xuất phiếu xuất kho do cán bộ
phòng kinh doanh lập. Phiếu đợc lập khi đã có lệnh xuất kho.
Phiếu xuất kho đợc lập thành 3 liên: (Biểu số 4)
- Một liên lu ở bộ phận lập phiếu
- Một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế
toán.
- Một liên ngời nhận giữ (Bộ phận sản xuất).
Vì sản xuất theo đơn đặt hàng nên tất cả NVL chính, phụ liệu đều do khách
hàng đem đến. Công ty chỉ có trách nhiệm tổ chức gia công sản phẩm và giao nộp
lại thành phẩm. Do vậy giá trị bản thân NVL là của khách hàng, công ty chỉ hạch
toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ mà công ty thực tế bỏ ra và chi phí này đợc tính là

Giá trị vải xuất
dùng
=
Khối lượng vải
xuất dùng
ì
Hệ số
phân bổ

Trích đoạn Đánh giá thực trạng công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm. Về hệ thống tài khoản kếtoán và phơng pháp hach toán ké toán đang áp dụng tại công ty may 10. Về tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status