1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT
NAM
2.1.Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Tổng công ty Thiết bị Điện
Việt Nam
2.1.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Tổng công ty Thiết bị Điện Việt Nam có 8 phân xưởng khác nhau, mỗi
phân xưởng là một giai đoạn của quá trình sản xuất sản phẩm. Cụ thể là: TU
trung thế cần các chi tiết, bộ phận ở phân xưởng gò hàn- đột dập, phân xưởng
cơ khí, phân xưởng lắp ráp, phân xưởng ép nhựa và các bán thành phẩm mua
ngoài. Các bộ phận, chi tiết này sẽ được phân xưởng lắp ráp 3 tiến hành lắp
ráp thành TU trung thế.
Vì vậy, Tổng công ty xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là
từng phân xưởng có chi tiết cho từng loại sản phẩm. Theo phương pháp này,
khi phí phát sinh, kế toán tiến hành xác định chi phí này dùng ở phân xưởng
nào và cho sản phẩm nào để tập hợp chi phí sản xuất.
Sản phẩm của Tổng công ty bao gổm: công tơ 1 pha, công tơ 3 pha,
đồng hồ vol- ampe, máy biến dòng hạ thế, máy biến áp trung thế, cầu chì rơi
và các sản phẩm khác, mỗi loại sản phẩm bao gồm nhiều chi tiết có độ chính
xác cao nên đòi hỏi công nghệ sản xuất tiên tiến và phức tạp, quá trình sản
xuất phải theo một trình tự nhất định. Do vậy, mỗi phân xưởng là một giai
đoạn trong quy trình công nghệ sẽ đảm bảo sự chính xác.
Tại Tổng công ty phân loại chi phí theo khoản mục trong giá thành sản
phẩm. Đây là cách phân loại dựa trên công dụng của chi phí và mức phân bổ
chi phí cho từng đối tượng. Chi phí sản xuất tại Tổng công ty Thiết bị Điện
Việt Nam bao gồm:
1
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho.
Bước 4: Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh theo từng phân xưởng và chi tiết
cho từng sản phẩm làm cơ sở cho việc tính giá thành.
2.1.3. Nội dung phương pháp kế toán chi phí sản xuất
2.1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới trạng thái vật
hoá, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và giá trị của nó được
chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm. Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản xuất sản phẩm (từ 60% đến 65 %) của Tổng công ty nên
nó luôn là đối tượng được quan tâm vì vậy việc hạch toán đầy đủ, chính xác
có ý nghĩa quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu còn
là một trong những căn cứ góp phần giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu của Tổng công ty bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng và các loại vật liệu khác.
Tổng công ty sử dụng chủ yếu các chứng từ sau:
Phiếu xuất kho (1 liên) khi Tổng công ty xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất
sản phẩm. Các loại nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất được ghi chi tiết
cho từng sản phẩm ở từng phân xưởng sản xuất.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng và định mức tiêu hao nguyên vật
liệu do phòng kỹ thuật quy định nhân viên kinh tế phân xưởng lập phiếu xuất
kho (phiếu này có chữ ký của quản đốc) rồi lên phòng vật tư xin lĩnh vật tư.
Phòng vật tư căn cứ vào bảng kế hoạch và định mức nguyên vật liệu kiểm tra
về mặt số lượng và ký duyệt. Nhân viên kinh tế phân xưởng cầm phiếu xuất
kho đến kho, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của phiếu xuất kho để
3
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
xuất giao nguyên vật liệu. Các loại nguyên vật liệu xuất dùng được ghi chi tiết
cho từng sản phẩm ở từng phân xưởng sản xuất.
Hoá đơn giá trị gia tăng- Nếu Tổng công ty tiến hành mua bán thành phẩm
Tên đơn vị : Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
Địa chỉ : Số 10 Trần Nguyên Hãn-TP Hà Nội
Hình thức thanh toán :Trả ngay Mã số:0100125001
STT Tên hàng hóa ,dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Dây Êmay 1.6mm Kg 17.483,2 61.736,5 1.079.351.577
Cộng tiền hang : 1.079.351.577
Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT: 53.967.579
Tổng cộng tiền thanh toán : 1.133.319.156
Số tiền viết bằng chữ: một tỷ một trăm ba mươi ba triệu ba trăm mười chin nghìn
một trăm năm sáu đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký,ghi rõ họ,tên) (ký,ghi rõ họ , tên) (ký , ghi rõ họ , tên)
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản TK
621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
cho từng phân xưởng sản xuất.
Các tài khoản cấp 2 được mở chi tiết cho từng sản phẩm
TK 6211- Chi phí nguyên vật liệu công tơ 1 pha
5
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
TK 6212- Chi phí nguyên vật liệu công tơ 3 pha
TK 6213- Chi phí nguyên vật liệu đồng hồ VA
TK 6214- Chi phí nguyên vật liệu Ti hạ thế
TK 6215- Chi phí nguyên vật liệu Ti trung thế
TK 6216- Chi phí nguyên vật liệu TU trung thế
TK 6217- Chi phí nguyên vật liệu cầu chì rơi
TK 6218- Chi phí nguyên vật liệu sản phẩm khác
TK 6219- Chi phí nguyên vật liệu (công tơ 3pha, 3giá)
Các tài khoản cấp 3 được mở chi tiết cho từng phân xưởng
thi máy sẽ tính ra số tiền thực xuất
Nợ TK 62166: 500.000 đồng
Có TK 152: 500.000 đồng
Các số liệu này sẽ được chương trình tự động vào bảng phân bổ NVL-
CCDC , bảng kê số 4 và bảng kê số 3 , chi tiết tới từng sản phẩm và từng
phân xưởng sản xuất.
Ví dụ với TU trung thế trong tháng 9/2007. Bảng phân bổ nguyên vật
liệu sẽ tiến hành phân bổ các nguyên vật liệu (bao gồm nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng-dụng cụ, nguyên vật liệu khác),
công cụ dụng cụ xuất kho để tiến hành sản xuất sản phẩm cho từng loại sản
phẩm và từng phân xưởng.
Nợ TK 6216: 733.195.737
Chi tiết:
-TK 62161: 356.264.452
-TK 62162: 100.547.485
-TK 62163: 276.107.032
7
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
-TK 62166: 276.768
Có TK 1521 : 732.918.969
Có TK 1524: 276.768
Đối với các loại phế liệu thu hồi, nguyên vật liệu không sử dụng hết
nhập kho. Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho để tiến hành phân loại theo
từng sản phẩm và từng phân xưởng và tiến hành nhập chúng theo giá trị thực
tế của chúng
Nợ TK 152
Có TK 62111
Có TK 62113
Có TK 62114
CP NVL-công tơ 1 pha 12.573.522.014 96.021.725 13.500.000
…. …. …. …. …. … ….
CP NVL- công tơ 3 pha 2.780.885.467 97.188.185 376.949
CP NVL đồng hồ VA 100.502.569 1.440.551
…. …. …. …. … … …
CP NVL TU trung thế 732.918.969 276.768
PX đột dập-TU trung thế 356.264.452
PX cơ khí-TU trung thế 100.547.485
PX ép nhựa-TU trung thế 276.107.032
PX lắp ráp 3_GL 276.768
CP NVL Công tơ 3pha 3giá 12.045.600
CP nhân công trực tiếp 60.166
Chi phí sản xuất chung -170.987 -138 -1 55.494 1.105.878 6.441.780 142.469.119
Chi phí vật liệu -170.987 -138 -1 55.494 1.105.878 1.188.780 142.469.119
Chi phí bảo hộ lao động 5.253.000
Giá vốn hàng bán 9.542.495.608 705.744.996 167.279.020
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN 78 77000 442.500
…. …. …. … … …. ….
30.169.903.163 905433807 63.066.547 3.932.262 1.292.587.239 11.800.780 146.132.848
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(ký và họ tên) ( ký và họ tên)
Biểu 2.1 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ
9
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
Khi nhập số liệu nhập kho của nguyên vật liệu vào máy thì đến cuối kỳ máy
sẽ tự tính giá xuất kho nguyên vật liệu (Bảng kê số 3)
Tháng 9/2007 của Tổng công ty Thiết bị Điện Việt Nam nguyên vật
11 V. Số dư cuối tháng 99.120.920.857 8.002.432.246 107.123.353.103
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(ký và họ tên) (ký và họ tên)
Biểu 2.2: Bảng kê số 3
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
Bảng phân bổ nguyên vật liệu để phân bổ nguyên vật liệu xuất ra (bao
gồm: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiện liệu, phụ tùng-dụng cụ,
nguyên vật liệu khác...) và công cụ dụng cụ cho các sản phẩm và theo từng phân
xưởng. Từ bảng phân bổ là căn cứ để vào các bảng kê 4 “Tập hợp chi phí sản
xuất theo phân xưởng” (biểu 2.10), nhật ký chứng từ số 7- Tập hợp chi phí sản
xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp (biểu 2.11) và sỏ cái TK 621(biểu 2.3). Số
liệu tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất của tất cả các sản phẩm,
được thể hiện trên sổ cái TK 621
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bút toán kết chuyển đã được lập trình tự
động tính và chuyển số liệu vào Sổ chi tiết TK 154
Ví dụ trong tháng 9/2007 với TU trung thế thì đến cuối kỳ kế toán kết chuyển
chi phí nguyên vật liệu vào TK15416
Nợ TK 15416 : 2.912.959.173
Có TK 6216: 2.912.959.173
SV: Hoàng Minh Huyền Lớp Kế toán 46D
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
Bộ Công thương
Tổng công ty Thiết bị Điện Việt Nam
SỔ CÁI TK 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tháng
9/2007
Dự Nợ đầu kỳ
trọng khoảng 15% trong giá thành sản phẩm. Việc tính lương và các khoản
phải trả có tính chất như lương tại Tổng công ty được thực hiện dưới hai hình
thức trả lương cơ bản là tiền lương sản phẩm và tiền lương thời gian.
Tổng công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của
công nhân trực tiếp sản xuất mà tiền lương nghỉ phép của công nhân phát sinh
trong tháng nào thì kế toán hạch toán vào chi phí nhân công trong tháng đó.
Tổng công ty thực hiện việc tính lương và trả lương cho công nhân sản
xuất 2 lần trong một tháng ( lần 1 vào ngày mùng 5, lần 2 vào ngày 20 hàng
tháng). Trước đó 2 ngày căn cứ vào giấy báo ca của từng công nhân sản xuất
bao gồm “giấy thanh toán tiền lương sản phẩm ngoài mức”, “giấy thanh toán
tiền lương sản phẩm từng ngày”, nhân viên kinh tế phân xưởng lập “Báo cáo
giờ công” rồi chuyển đến phòng kế toán. Kế toán căn cứ vào “Giấy báo ca” để
thanh toán cho từng công nhân trong tháng.
SV: Hoàng Minh Huyền Lớp Kế toán 46D
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán
Tổng công ty
Thiết bị Điện Việt Nam
GIẤY BÁO THANH TOÁN LƯƠNG SẢN PHẨM NGOÀI ĐỊNH MỨC
Họ tên: Nguyễn Xuân Cường (Phân xưởng cơ khí)
STT Ngày tháng Tên công việc Thời gian làm việc Quản đốc
1 22/12 Vệ sinh máy 3h
2 24/12 Vệ sinh tổ 3,5h
3 25/12 Họp tổ 2h
4 26/12 Vệ sinh công nghiệp 4h
5 27/12 Vệ sinh máy 3h
6 28/12 Ghi ISO 1h
7 29/12 Họp chi bộ 2h
Tổng 18,5 h