Giáo án lớp 5-Tuần 17.Soạn ngang - Pdf 76

Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
Thể dục
BÀI 33
I. Mục tiêu:
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái. Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức
tương đối chính xác.
- Học trò chơi "Chạy tiếp sức theo vòng tròn". Yêu cầu biết cách chơi và bước
đầu tham gia chơi theo đúng quy định.
II. Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân thể dục.
- Phương tiện: Chuẩn bị 2 - 4 vòng trong bán kính 4 - 5m cho trò chơi.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
1. Phần mở đầu: 6 - 10'
- T nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học.
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập.
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục đã
học.
- Trò chơi khởi động.
2. Phần cơ bản: 18 - 22'
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái: Chia tổ tập luyện khoảng 5', sau đó cả lớp
cùng thực hiện.
- Học trong chơi "Chạy tiếp sức theo vòng tròn": GV nêu tên trò chơi, hướng
dẫn cách chơi và nội quy chơi, sau đó cho HS chơi thử 1, 2 lần để hiểu cách chơi và
nhớ nhiệm vụ của mình, rồi mới chơi chính thức.
3. Phần kết thúc: 4 - 6'
- Thực hiện một số đọng tác thả lỏng tích cực, hít thở sâu.
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- T cùng HS hệ thống bài.
- T nhận xét, đánh giá kết quả bài học.

+ Lượt 3: Đọc, giải nghĩa từ chú giải SGK, T giải nghĩa thêm từ tập quán:
thói quen; canh tác: trồng trọt.
+ Lượt 4: Tìm hiểu gịong đọc toàn bài: giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm
phục trí sáng tạo, tinh thần quyết chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn.
- T đọc toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1:
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?
+ Đoạn 1 nói về điều gì? (ông Lìn nghĩ cách đưa nước về thôn).
- HS đọc thầm đoạn 2:
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn ở Phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào? (Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước
mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng. Về đời sống nhờ
trồng lúa loại cao sản, cả thôn không còn hộ đói)
+ Ý đoạn 2 nói gì? (Những thay đổi ở Phìn Ngan từ khi có nước).
- HS đọc thầm đoạn 3: + Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng
nước? (Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả)
+ Ý đoạn 3 nói gì? (Ông Lìn nghĩ cách bảo vệ nguồn nước).
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Bằng trí thông minh và lao động sáng
tạo, ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ nghèo đói vươn lên thành thôn
có mức sống khá).
+ Ở địa phương em, có những ai đã có những đóng góp lớn cho địa phương?
c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- HS: Nối tiếp 3 em đọc 3 đoạn của bài.
- T chọn đoạn 2 để cùng HS tìm hiểu và thống nhất cách đọc diễn cảm.
- HS nêu cách đọc, cách nhấn giọng diễn cảm.
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 2.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
Giáo viên Trần Minh Việt Trang 2
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5

= 65,68 = 1,5275
*Bài 3: - HS đọc bài toán, T ghi tóm tắt.
- T hướng dẫn HS lần lượt giải bài toán:
+ Để biết từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001, số dân của phường đó tăng bao nhiêu % ta
cần biết gì? (... cần biết số dân tăng lên bao nhiêu người).
Bài giải
a, Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
+ Để biết từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số dân phường đó là bao nhiêu người cần biết
gì? (Số dân tăng thêm từ cuối năm 2001 đến cuối năn 2002).
Giáo viên Trần Minh Việt Trang 3
Trng tiu hc Vnh Kim Giỏo ỏn lp 5
+ Da vo õu tớnh (Da vo t l 1,6%).
b, T cui nm 2001 n cui nm 2002 s ngi tng thờm l:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (ngi)
n cui nm 2002 s dõn ca phng ú l:
15875 + 254 = 16129 (ngi)
ỏp s: 1,6%
16129 ngi
*Bi 4: - HS t lm bi v nờu ỏp ỏn ỳng, VD:
C l ỏp ỏn ỳng: 70000 x 100 : 7 = 1000000 (ng)
(Tỡm mt s khi bit 7% ca nú l 70000).
3. Nhn xột, dn dũ:
- T nhn xột gi hc, biu dng nhng em lm bi tt.
- Nhc HS xem k cỏc bi tp ó luyn.
-------- ---------
Bui chiu Ting Vit

- Dặn học sinh về luyện đọc thêm.
-------- ---------
Ting Vit
BI DNG, PH O LUYN T V CU
I. Mc ớch yờu cu:
- Giỳp HS: Tip tc luyn tp v cỏch xỏc nh t loi trong cõu.
- HS gii lm bi tp nõng cao.
II. Cỏc hot ng D-H:
1. Bi 1: Dnh cho HS trung bỡnh, yu
Xỏc nh cỏc t loi cú trong on vn sau:
Vit Nam t nc ta i
Mờnh mụng bin lỳa õu tri p hn
Cỏnh cũ bay l rp rn
Mõy m che nh Trng Sn sm chiu
Quờ hng bit my thõn yờu
Bao nhiờu i ó chu nhiu thng au.
- HS t lm bi, ni tip ln lt nờu kt qu.
- T cựng c lp cha bi.
- T: Yờu cu HS nhc li khỏi nim: ng t, danh t, tớnh t.
2. Bi 2: Dnh cho c lp: Phõn bit ngha ca t ỏnh trong cỏc cõu sau, t
no c dựng vi ngha gc?
a. Cú nhng bui trn hc ui bm cnh cu ao
M bt c cha ỏnh roi no ó khúc.
b. M ỏnh trng.
c. Tụi ỏnh mt gic ngon lnh n sỏng.
d. Ngi v trõu ỏnh vt vi tga rung mói tra mi xong.
- HS: Tho lun nhúm ụi lm bi, mt s em nờu ý kin
- Lp cựng T nhn xột v cha bi.
3. Bi 3: Dnh cho HS khỏ, gii:
Xỏc nh t loi cỏc t sau: ni ng cay, nim hnh phỳc, bun, vui, bt

8,5 - 8 = 0,5 (tấn)
Tỉ số phần trăm số thóc tăng của năm 200 là:
0,5 : 8 = 0,0625 = 6,25%
b, Số thóc thu tăng trong năm 2005 là:
8,5 x 6,25 : 100 = 0,53125 (tấn)
Năm 2005 bác Hoà thu được:
8,5 + 0,53125 = 9,03125 (tấn)
Đáp số: a/ 6,15 %
b/ 9,03125 tấn.
* Bài 4: Khoanh vào D: 80000 x 6 : 100
* Bài ra thêm cho HS giỏi: Người ta mở rộng một cái sân hình vuông về cả 4
phía, mỗi phía thêm 4 mét nên diện tích tăng thêm 240 m
2
. Hãy tính:
a) Cạnh sân sau khi mở rộng
b) Cạnh sân trước khi mở rộng
- T: Hướng dẫn Hs vẽ hình, dựa vào hình để giải bài toán
VD: Vì mở rộng cả 4phía đều 4 m nên sau khi mở rộng sân vẫn là hình vuông.
Ta có hình vẽ sau:
Diện tích S1,S2,S3,S4 là phần diện tích tăng thêm. Vậy
diện tích 1 hình nhỏ là: 240 : 4 = 60 ( m
2
)
S3
Chiều dài 1 hình nhỏ là: 60 : 4 = 15( m)
a. Cạnh sân sau khi mở rộng là: 15 + 4 = 19(m) S1 S3
b. Cạnh sân trước khi mở rộng là: 15 – 4 = 11(m)

VI. Nhận xét, dặn dò:
4 m

4
3
=
= 19 : 5 = 3,8
8,3
10
8
3
5
4
3
==
75,24:11
4
11
4
3
2
===

75,2
100
75
2
4
3
2
==
- T chữa bài và cho điểm HS
2. Bài 2: - T yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

==
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5
Cách 1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40 % = 70% (lượng nước trong hồ)
Ngày thứ 3 máy bơm hút được là
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
Bài giải
Cách 2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
4. Bài 4: - HS nhắc lại mối quan hệ giữa đợn vị đo ha và m
2

- HS tự làm bài và nêu đáp án đúng.
- HS làm bài vào vở bài tập:
805 m
2
= 0,0805 ha
- Khoanh vào D.
C. Củng cố, dặn dò:
- T tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.
- Giới thiệu máy tính bỏ túi.
--------    ---------
Chính tả
Nghe - viết: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I. Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết chính xá, trình bày đúng chính tả bài Người mẹ của 51 đứa con.

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. Mục đích yêu cầu:
- Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ
đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm.
- Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, nhiều nghĩa, từ
đồng âm. Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho.
II. Đồ dùng D-H:
- Bảng lớp viết sẵn khái niệm: Từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa,
từ đồng âm.
III. Hoạt động D-H:
A. Bài cũ:
- HS làm lại bài tập 1 và 3 tiết TLVC trước.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập.
- T giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
+ Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào đã học ở lớp 4?
+ HS nhìn bảng nhắc lại khái niệm từ đơn, từ phức.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Từ trong
khổ thơ
hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài,
bóng, con , tròn
Cha con, mặt trời, chắc
nịch
rực rỡ, lênh khênh

--------    ---------
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Biết tìm và kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Rèn luyện kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng D- H:
- Một số sách, truyện, bài báo liên quan
III. Các hoạt động D-H:
A. KTBC:
- HS kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS kể chuyện:
a. Tìm hi ểu đề bài :
- HS đọc đề bài, T gạch chân dưới các từ ngữ quan trọng trong đề bài.
* Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
b. T kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
- T: kiểm tra việc HS tìm truyện
- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình kể.
c. Kể chuyện:
- HS kể lại chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
Giáo viên Trần Minh Việt Trang 10
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5
- Cả lớp và T nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất.

- T nêu tên trò chơi.
- Hướng dẫn HS chơi thử sau đó chơi chính.
- T điều khiển và làm trọng tài.
- Biểu dương những Hs chơi đúng luật
3. Phần kết thúc: 4-6 phút.
- HS thả lỏng.
- T nhận xét tiết học, giao bài về nhà cho HS. Ôn các động tác đội hình đội
ngũ.
--------    ---------
Tập đọc
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. Mục tiêu:
Giáo viên Trần Minh Việt Trang 11
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 5
- Biết đọc bài ca dao thể lục bát lưu loát với giọng tâm tình, nhẹ nhàng.
- Đọc trôi chảy từng bài ca dao, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
- Hiểu nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những
người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người.
II. Đồ dùng D-H:
- Tranh minh họa các bài ca dao trang 168 - 169, SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao.
III. Các hoạt động D-H:
A. KTBC:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Ngu Công xã Trịnh Tường.
- 1 HS nêu lại nội dung bài.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong SGK và mô tả những gì vẽ trong
tranh. (Tranh vẽ bà con nông dân đang lao động, cày cấy trên đồng ruộng).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status