Những vấn đề cơ bản về trách nhiệm pháp lí đối với công ty kiểm toán.
1.1. Các khái niệm cơ bản.
* Công ty kiểm toán.
Công ty kiểm toán là một xí nghiệp cá thể, hợp danh hoặc cổ phần chuyên
nghiệp hoặc hiệp hội hành nghề kiểm toán độc lập, kể cả cá nhân những người
chung vốn và các cổ đông của tổ chức đó.
* Kiểm toán viên.
Kiểm toán viên là người phải đủ khả năng để hiểu các chuẩn mực sử dụng, và
phải đủ thẩm quyền để biết được các loại và số lượng bằng chứng cần thu thập
nhằm đạt được kết luận hợp lý sau khi đã xem xét chúng. Kiểm toán viên cũng phải
có một quan điểm tư tưởng độc lập.
Thật là không hay nếu một cá nhân có thẩm quyền mà lại không vô tư thu
thập chứng cứ, vì thông tin vô tư và quan điểm khách quan là rất cần thiết đối với
việc phán xét và quyết định. Những điều kiện bắt buộc đối với kiểm toán viên:
- Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Phải có chứng chỉ kế toán viên công
chứng( CPA – Certificate public accountant).
- Về pháp lý: phải đăng ký hành nghề tại Bộ Tư pháp. Riêng ở Việt Nam, phải
đăng ký hành nghề tại Bộ Tài chính.
- Về phẩm chất đạo đức: Trung thực, liêm khiết, tuyệt đối giữ bí mật thông tin
về khách hàng, đảm bảo tính thận trọng nghề nghiệp thích đáng.
- Về tính độc lập:
+ Độc lập về quan hệ xã hội.
+ Độc lập về quan hệ kinh tế.
+ Độc lập trong việc thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán.
* Cổ đông.
Cổ đông (tiếng Anh: Shareholder) là cá nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở
hữu hợp pháp một phần hay toàn bộ phần vốn góp (cổ phần) của một công ty cổ
phần. Chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu này gọi là cổ phiếu. Về bản chất, cổ đông
là thực thể đồng sở hữu công ty cổ phần chứ không phải là chủ nợ của công ty đó
do vậy quyền lợi và nghĩa vụ của họ gắn liền với kết quả hoạt động của doanh
nghiệp.
trị tài sản còn lại của công ty sau khi công ty đã thực hiện thanh toán các khoản nợ:
nộp thuế, trả lương cho người lao động, trả nợ vay, trả nợ cho đối tác cung ứng
hàng hóa, dịch vụ..... Nói một cách khác, quyền của cổ đông đối với tài sản của
công ty cổ phần có thứ tự ưu tiên xếp sau các chủ nợ của công ty đó.
• Quyền lựa chọn: lựa chọn mua thêm cổ phần của công ty khi công ty tăng
vốn điều lệ, chuyển đổi cổ phần ưu đãi thành cổ phần thường...
• Quyền chuyển nhượng cổ phần mình đang nắm giữ, một số cổ đông như cổ
đông sáng lập... có thể bị hạn chế thực hiện quyền này bởi một số điều kiện.
1.2. Báo cáo kiểm toán, vai trò của báo cáo kiểm toán.
* Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
Khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán là báo cáo kiểm toán – bản thông báo
về các phát hiện cho người đọc báo cáo. Các báo cáo khác nhau về bản chất,
nhưng trong mọi trường hợp chúng đều phải thông tin cho người đọc về mức độ
phù hợp giữa các thông tin số lượng và chuẩn mực đã xây dựng. Báo cáo cũng
khác nhau về hình thức và có thể thay đổi từ loại phức tạp mà thường gắn với các
báo cáo tài chính đến các báo cáo đơn giản bằng miệng trong trường hợp cuộc
kiểm toán tiến hành cho một người nào đó. Như vậy:
Chuẩn bị kiểm toán
Thực hiện cuộc kiểm toánKết thúc cuộc kiểm toán
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính di doanh nghiệp lập
Ra các quyết định kinh tế
Doanh nghiệp
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính do KTV lập
Người sử dụng báo cáo tài chính
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính là loại báo cáo bằng văn bản do
kiểm toán viên lập và công bố để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về báo cáo
tài chính của một đơn vị (tổ chức hoặc doanh nghiệp) đã được kiểm toán.
* Vai trò, ý nghĩa của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong