ĐỂ HỌC TỐT NGỮ VĂN 6 - TẬP 2 - Pdf 76

häc tèt ng÷ v¨n 6
(tËp hai)

1
2
phạm tuấn anh thái giang nguyễn trọng hoàn
học tốt
ngữ văn 6
(tập hai)
nhà xuất bản đại học quốc gia TP. hồ chí minh
3
bài học đờng đời đầu tiên
(Tô Hoài)
I. về tác giả và tác phẩm
1. Thể loại
Truyện là một "phơng thức tái hiện đời sống trong toàn bộ tính khách quan
của nó. Tác phẩm truyện (tự sự) phản ánh hiện thực qua bức tranh mở rộng của đời
sống trong không gian, thời gian; qua các sự kiện, biến cố xảy ra trong cuộc đời
của con ngời. Trong các tác phẩm tự sự, nhà văn cũng thể hiện t tởng và tình cảm
của mình; nhng ở đây, t tởng, tình cảm của nhà văn thâm nhập sâu sắc vào sự kiện
và hành động bên ngoài của con ngời tới mức giã chúng dờng nh không có sự phân
biệt nào cả. Nhà văn kể lại, tả lại những gì xảy ra bên ngoài mình, khiến cho ngời
đọc có cảm giác rằng hiện thực đợc phản ánh trong tác phẩm tự sự là một thế giới
tạo hình đang tự phát triển, tồn tại bên ngoài nhà văn, không phụ thuộc vào tình
cảm, ý muốn của nhà văn" (Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi: Từ
điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục, 1992).
Các bài học: Bài học đờng đời đầu tiên (trích trong Dế Mèn phiêu lu kí của Tô
Hoài), Sông nớc Cà Mau (trích Đất rừng phơng Nam của Đoàn Giỏi), Bức tranh
của em gái tôi (của Tạ Duy Anh), Vợt thác (trích Quê nội của Võ Quảng), Buổi
học cuối cùng (của An-phông-xơ Đô-đê) thuộc thể loại truyện hiện đại.
2. Tác giả

2. Dế Mèn có một ngoại hình cờng tráng. Với đôi càng mẫm bóng, những cái
vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt, đôi cánh... bây giờ thành cái áo
dài kín xuống tận chấm đuôi, lại thêm đầu... to ra và nổi từng tảng rất bớng, hai cái
răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp nh hai lời liềm máy làm việc...,
Dế Mèn thật ra dáng con nhà võ. Oai phong hơn, Dế Mèn còn có sợi râu... dài và
uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng. Dơng dơng tự đắc, chú ta đi đứng oai vệ, luôn
tranh thủ mọi cơ hội để thể hiện mình. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của
những chiếc vuốt, chú ta "co cẳng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ" hay chốc
chốc lại trịnh trọng và khoan thai đa cả hai chân lên vuốt râu. Tự cho mình là nhất,
chú không ngần ngại cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm (quát các chị Cào
Cào, đá anh Gọng Vó,...).
Tác giả vừa miêu tả ngoại hình vừa miêu tả hành động để bộc lộ tính cách của
Dế Mèn: kiêu căng, xốc nổi, điệu đàng, hung hăng và ngộ nhận. Trong đoạn văn,
các tính từ miêu tả hình dáng (cờng tráng, mẫm bóng, nhọn hoắt, hủn hoẳn, giòn
giã, bóng mỡ, đen nhánh, ngoàm ngoạp...); tính từ miêu tả tính cách (bớng, hãnh
5
diện, trịnh trọng, khoan thai oai vệ, tợn, giỏi, ghê gớm...) đợc thể hiện đặc sắc.
Nếu thay thế một số từ của tác giả bằng các từ đồng nghĩa (hoặc gần nghĩa) nh đôi
càng mẫm bóng bằng đôi càng mập bóng, đôi càng to bóng..., ngắn hủn hoẳn bằng
ngắn củn, ngắn tủn, ngắn cũn cỡn..., đi đứng oai vệ bằng đi đứng chững chạc, đi
đứng đàng hoàng, đi đứng oai lắm... sự diễn đạt sẽ thiếu chính xác và thiếu tinh tế.
3. Thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt là kẻ cả, trịch thợng (qua cách đặt tên là
Dế Choắt, ví von so sánh nh gã nghiện thuốc phiện, xng hô chú mày, tính tình
khinh khỉnh, giọng điệu bề trên, dạy dỗ). Không những thế, Dế Mèn còn tỏ ra ích
kỉ, không cho Dễ Choắt thông ngách sang nhà, lại còn mắng "Đào tổ nông thì cho
chết".
4. Khi trêu chị Cốc, Dế Mèn thật hung hăng, kiêu ngạo: "Sợ gì ? Mày bảo tao
sợ cái gì ? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa !". Thậm chí, hát trêu xong, Dế
Mèn vẫn tự đắc, thách thức: "Mày tức thì mày cứ tức, mày ghè đầu mày ra cho nhỏ
đi, nhỏ đến đâu thì mày cũng không chui nổi vào tổ tao đâu !". Nhng khi chứng

từng nhân vật:
Dế Mèn: kẻ cả, hung hăng, hoảng hốt, ân hận...
Dế Choắt: run rẩy, sợ hãi, cố sức khuyên can Dế Mèn...
Chị Cốc: tức giận.
3. Viết đoạn văn diễn tả lại tâm trạng của Dế Mèn (theo lời của Dế Mèn) sau
khi chôn cất xong Dế Choắt.
Gợi ý: Chú ý vào ngôi kể và tâm trạng hối hận ăn năn của Dế Mèn. Có thể
tham khảo đoạn văn sau.
Tôi cảm thấy hối hận và đau xót lắm. Trò đùa ngỗ ngợc của tôi đã khiến cho
anh Choắt phải vạ lây. Tôi giận cái thói huênh hoang, hống hách của mình. Càng
nghĩ đến lời anh Choắt, tôi càng thấy thấm thía hơn. Hôm nay, cũng may mà thoát
nạn nhng nếu không cố mà sửa cái thói hung hăng bậy bạ đi thì khéo sớm muộn
rồi tôi cũng sẽ tự rớc hoạ vào mình. Sự việc hôm nay quả thực đã dạy cho tôi một
bài học đờng đời quá lớn. Chắc cho đến mãi sau này, tôi cũng không thể nào
quên.
Phó từ
I. Kiến thức cơ bản
1. Phó từ là gì?
7
Đọc các câu sau đây và thực hiện yêu cầu:
(1) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái
oăm để hỏi mọi ngời, tuy mất nhiều công mà vẫn cha thấy có ngời nào thật lỗi
lạc.
(Theo Em bé thông minh)
(2) Lúc tôi đi bách bộ thì cả ngời tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi g-
ơng đợc và rất a nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bớng.
(Tô Hoài)
- Xác định các cụm từ có chứa những từ in đậm;
- Nhận xét về nghĩa của các từ in đậm trên. Chúng bổ sung ý nghĩa cho những
từ nào, thuộc từ loại gì?

(1) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
(Tô Hoài)
(2) Em xin vái cả sáu tay. Anh đừng trêu vào ... Anh phải sợ ...
(Tô Hoài)
(3) [...] không trông thấy tôi, nhng chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay
hoay trong cửa hang.
(Tô Hoài)
Gợi ý: Các phó từ: lắm (1); đừng, vào (2); không, đã, đang (3).
b) Các phó từ vừa tìm đợc nằm trong cụm từ nào, bổ sung ý nghĩa cho từ nào
trong cụm ấy?
Gợi ý:
- Các cụm từ chứa phó từ: chóng lớn lắm; đừng trêu vào; không trông thấy;
đã trông thấy; đang loay hoay;
- Xác định các từ trung tâm của cụm: lớn, trêu, trông thấy, loay hoay.
c) Nhận xét về ý nghĩa mà các phó từ bổ sung cho động từ, tính từ trong cụm
rồi xếp chúng vào bảng phân loại sau:
ý nghĩa bổ sung
Vị trí so với động từ, tính từ
Đứng trớc Đứng sau
Chỉ quan hệ thời gian
9
Chỉ mức độ
Chỉ sự tiếp diễn tơng tự
Chỉ sự phủ định
Chỉ sự cầu khiến
Chỉ kết quả và hớng
Chỉ khả năng
d) Điền các phó từ trong bảng ở mục 1 vào bảng phân loại trên.
Gợi ý: đã, đang - chỉ quan hệ thời gian; thật, rất, lắm - chỉ mức độ; cũng, vẫn
- chỉ sự tiếp diễn tơng tự; không, cha - chỉ sự phủ định; đừng - chỉ sự cầu khiến;

- Xem gợi ý trong mục (I.2.d);
- Lu ý thêm các phó từ:
+ không còn: phủ định sự tiếp diễn tơng tự (không: chỉ sự phủ định; còn: chỉ
sự tiếp diễn tơng tự);
+ đều: chỉ sự tiếp diễn tơng tự;
+ đơng (đang), sắp: chỉ quan hệ thời gian;
+ cũng sắp: chỉ sự tiếp diễn tơng tự trong tơng lai gần (cũng: chỉ sự tiếp diễn
tơng tự; sắp: chỉ quan hệ thời gian - tơng lai gần)
2. Bằng một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu), hãy thuật lại sự việc Dế Mèn trêu
chị Cốc. Chỉ ra ít nhất một phó từ đã đợc dùng trong đoạn văn ấy và cho biết em
đã dùng nó để làm gì.
Gợi ý: Chú ý đến diễn đạt, không gò ép khi sử dụng phó từ; xem lại bảng phân
loại để nắm chắc nghĩa của từng loại phó từ.
Tham khảo đoạn văn và cách phân tích sau:
Vốn tính nghịch ranh, vừa nhìn thấy chị Cốc, Dế Mèn đã nghĩ ngay ra mu
trêu chị. Bị chọc giận chị Cốc bèn giáng ngay tai hoạ lên đầu Dế Choắt bởi lúc
này, Choắt ta vẫn đang loay hoay ở phía cửa hang. Sự việc diễn ra bất ngờ và
nhanh quá, Choắt trở tay không kịp, thế là đành thế mạng cho trò nghịch tai quái
của Mèn.
- Các phó từ trong đoạn văn là những từ in đậm.
11
- Tác dụng của các phó từ:
+ Các từ vừa, ngay, đã, vẫn đang: chỉ quan hệ thời gian.
+ Cụm từ ở ngay phía cửa hang: chỉ hớng.
+ Các từ bất ngờ, quá: chỉ mức độ.
+ Từ không kịp: chỉ khả năng.
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
I. Kiến thức cơ bản
1. Em phải làm gì trong các tình huống sau:
(1) Trên đờng đi học, em gặp một ngời khách hỏi thăm đờng về nhà em. Đang

nết ăn xổi ở thì (qua đánh giá của Dế Mèn)...
II. Rèn luyện kĩ năng
1. Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
(1) Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng. Đôi
càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dẫn và nhọn hoắt.
Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp
phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y nh có nhát dao vừa lia
qua ...
(Tô Hoài)
(2) Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Nh con chim chích
Nhảy trên đờng vàng...
(Tố Hữu)
(3) Mấy hôm nọ, trời ma lớn, trên những hồ ao quanh bãi trớc mặt, nớc dâng
13
trắng mênh mông. Nớc đầy và nớc mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngợc, thế là
bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi
sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nớc mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi
cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao
ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng đợc miếng nào.
(Tô Hoài)
a) Mỗi đoạn văn trên tái hiện lại những gì?
Gợi ý:
- Đoạn (1): tái hiện hình ảnh Dế Mèn với vẻ đẹp khoẻ mạnh, cờng tráng,
mạnh mẽ...

I. về Tác giả
Đoàn Giỏi (1925-1989) là tên khai sinh, ngoài ra nhà văn còn có các bút
danh: Nguyễn Hoài, Nguyễn Phú Lễ, Huyền T; quê quán: Châu Thành, Tiền
Giang.
Trong những năm chống thực dân Pháp, Đoàn Giỏi công tác trong ngành an
ninh rồi làm công tác thông tin, văn nghệ. Tập kết ra Bắc, từ năm 1955 ông
chuyển sang làm công tác sáng tác và biên tập sách báo. Đoàn Giỏi là Uỷ viên Ban
chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam các khoá I, II, III.
Tác phẩm đã xuất bản: Ngời Nam thà chết không hàng (kịch thơ, 1947), Khí hùng đất
nớc (kí, 1948), Những dòng chữ máu Nam Kì 1940 (kí, 1948), Đờng về gia hơng (truyện,
1948), Chiến sĩ Tháp Mời (kịch thơ, 1949), Giữ vững niềm tin (thơ, 1954), Trần Văn Ơn
(truyện kí, 1955), Cá bống mú (truyện, 1956), Ngọn tầm vông (truyện kí, 1956), Đất rừng
phơng Nam (truyện, 1957), Hoa hớng dơng (truyện ngắn, 1960), Cuộc truy tìm kho vũ khí
(truyện, 1962), Những chuyện lạ về cá (biên khảo, 1981), Tê giác giữa ngàn xanh (biên
khảo, 1982).
II. Kiến thức cơ bản
1. Bài văn miêu tả sông nớc vùng Cà Mau ở cực nam của Tổ quốc.
Trình tự miêu tả thể hiện trong bài văn là: bắt đầu từ cảm tởng chung, thông
qua sự quan sát thiên nhiên Cà Mau - tác giả đi đến những nét đặc tả kênh rạch,
15
sông ngòi và nét độc đáo của cảnh chợ Năm Căn họp trên mặt nớc.
Theo trình tự miêu tả nh trên, có thể thấy bố cục của bài văn gồm ba đoạn:
- Đoạn 1 (Từ đầu đến "lặng lẽ một màu xanh đơn điệu"): Cảm tởng chung về
thiên nhiên Cà Mau.
- Đoạn 2 (Tiếp theo đến "khói sóng ban mai"): Đặc tả kênh, rạch Cà Mau và
con sông Năm Căn rộng lớn.
- Đoạn 3 (Còn lại): Đặc tả cảnh chợ Năm Căn.
Đọc bài văn, có thể hình dung vị trí của ngời miêu tả là ngôi thứ nhất "tôi"
(ngồi trên thuyền) - tức ngời chứng kiến và cảm nhận quang cảnh sông nớc Cà
Mau. Vị trí ấy rất thuận lợi cho việc quan sát và miêu tả vì những hình ảnh và suy

- đổ ra: chỉ trạng thái con thuyền từ sông nhỏ đến với dòng sông lớn,
- xuôi về: diễn tả trạng thái nhẹ nhàng của con thuyền xuôi theo dòng nớc.
+ Những từ miêu tả màu sắc của rừng đớc: màu xanh lá mạ, màu xanh rêu,
màu xanh chai lọ. Qua những từ đó, vừa thấy đợc khả năng quan sát và phân biệt
các sắc độ của tác giả rất tinh tế, đồng thời cũng thấy đợc sự phát triển mạnh mẽ
không ngừng của loài đớc.
5. Trong bài văn, sự tấp nập, đông vui, trù phú và độc đáo của chợ vùng Cà
Mau đợc thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của cảnh chợ Năm Căn:
- Sự tấp nập, đông vui, trù phú: túp lều lá thô sơ, những ngôi nhà gạch hai
tầng, những đống gỗ cao nh núi, những cột đáy, thuyền chài, thuyền lới, những
bến vận hà nhộn nhịp, những lò than hầm gỗ, những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn
măng-sông chiếu rực,...
- Sự độc đáo của chợ Năm Căn: chợ họp ngay trên sông, chỉ cần cập thuyền
lại với nhau là có thể mua bán đủ thứ tiêu dùng và ẩm thực. Đây còn là nơi hội tụ
đông vui của những ngời bán vải, bán rợu đến từ nhiều vùng, có nhiều giọng nói,
trang phục khác nhau...
6. Qua cách miêu tả từ xa đến gần, từ khái quát đến cụ thể, tả xen kể... cùng
với việc sử dụng các từ ngữ gợi cảm tinh tế của tác giả, có thể cảm nhận đợc vẻ
đẹp trù phú của vùng sông nớc Cà Mau. Đó là một nơi có khung cảnh thiên nhiên
hoang dã và hùng vĩ - nơi có những dòng sông rộng lớn và rừng đớc bạt ngàn;
đồng thời đó cũng là nơi có cảnh chợ Năm Căn đặc sắc, tấp nập đông vui.
iii. rèn luyện kĩ năng
1. Tóm tắt
17
Bài văn miêu tả cảnh quan thiên nhiên, sông nớc vùng Cà Mau, mảnh đất tận
cùng phía nam của Tổ quốc. Cảnh thiên nhiên ở đây thật rộng lớn, hoang dã và
hùng vĩ, đặt biệt là những dòng sông và rừng đớc. Cảnh chợ Năm Căn là hình ảnh
trù phú, độc đáo, tấp nập về sinh hoạt của con ngời ở vùng đất ấy.
2. Cách đọc
Đoạn văn đợc viết chủ yếu theo lối miêu tả (tả cảnh, tả ngời, tả cảnh sinh

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
(Hồ Chí Minh)
(2) [...] trông hai bên bờ, rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành
vô tận.
(Đoàn Giỏi)
Gợi ý:
- Trẻ em nh búp trên cành
- rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận.
b) Trong các hình ảnh so sánh vừa xác định đợc, những sự vật, sự việc nào đợc
so sánh với nhau?
Gợi ý:
- trẻ em đợc so sánh với búp trên cành;
- rừng đớc đợc so sánh với hai dãy tờng thành vô tận.
c) Vì sao các sự vật, sự việc trên lại có thể so sánh đợc với nhau?
Gợi ý: Giữa các sự vật, sự việc so sánh với nhau phải có nét nào đó giống nhau.
- trẻ em và búp trên cành, giống nhau: non tơ, đợc nâng niu,...
- rừng đớc và dãy trờng thành, giống nhau: dựng lên cao, thẳng đứng, dài dặc,...
d) Việc so sánh các sự vật, sự việc với nhau nh trên có tác dụng gì?
Gợi ý: So sánh có tác dụng làm nổi bật cái đợc nói đến, bộc lộ sự cảm nhận
của ngời nói (viết), gợi ra hình ảnh cụ thể, truyền cảm. Hãy so sánh:
- Trẻ em biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan với Trẻ em nh búp trên
19
cành - Biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan.
- rừng đớc dựng lên cao ngất với rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng
thành vô tận
đ) Câu sau đây cũng sử dụng so sánh nhng không giống với sự so sánh ở các
câu trên. Em hãy nhận xét về điều này.
Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ nhng nét mặt lại vô cùng dễ mến.
(Tạ Duy Anh)
Gợi ý: So sánh là thao tác phổ biến, đợc dùng trong suy nghĩ, nói năng,... Có

(2) rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng
thành vô tận
Trờng hợp (1) không đầy đủ các yếu tố; trờng hợp (2) đầy đủ các yếu tố.
b) Đặt những từ ngữ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau đây vào bảng
mô hình cấu tạo của phép so sánh và nêu nhận xét.
(1) Trờng sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào.
(Lê Anh Xuân)
(2) Nh tre mọc thẳng, con ngời không chịu khuất.
(Thép Mới)
Gợi ý:
Vế A
(cái đợc so sánh)
Phơng diện
so sánh
Từ so sánh
Vế B
(cái dùng để so
sánh - cái so
sánh)
chí lớn ông cha Trờng Sơn
lòng mẹ bao la sóng trào Cửu Long
con ngời không chịu khuất nh tre mọc thẳng
c) Tìm thêm các từ ngữ có thể thay thế vào vị trí từ nh trong các bảng trên.
Gợi ý:
Các từ so sánh thờng gặp: là, nh là, tựa nh là, y nh, hệt nh, giống nh, tựa nh,
bao nhiêu... bấy nhiêu... )
II. Rèn luyện kĩ năng
1. Với mỗi mẫu so sánh gợi ý dới đây, hãy tìm thêm một ví dụ:
a) So sánh đồng loại

- Vật với vật:
Những đống gỗ cao nh núi chất dựa bờ.
(Đoàn Giỏi)
b) So sánh khác loại
- Vật với ngời:
Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí nh ngời.
(Thép Mới)
Trẻ em nh búp trên cành,
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
(Bác Hồ)
- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng:
Con đi trăm núi ngàn khe
Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
(Tố Hữu)
Tình yêu Tổ quốc là đỉnh núi, bờ sông,
Những lúc tột cùng là dòng huyết chảy.
(Xuân Diệu)
2. Tìm từ điền vào chỗ trống trong bảng sau để đợc những câu thành ngữ:
khoẻ nh
voi
trắng nh
tuyết
... ...
... ...
đen nh
thui
cao nh
cây sào
... ...
... ...

áo gi-lê
chị trợn tròn mắt, giơng
cánh lên
nh sắp đánh nhau
Mỏ Cốc nh cái dùi sắt
sông ngòi, kênh
rạch
càng bủa giăng chi chít nh mạng nhện
bọ mắt đen nh hạt vừng
chúng cứ bay theo thuyền từng
bầy
nh những đám mây
nhỏ
cá nớc bơi hàng đàn đen trũi
nhô lên ngụp xuống
nh ngời bơi ếch giữa
những đầu sóng
trắng
rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành
vô tận
Những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng-
sông chiếu rực trên mặt
nớc
nh những khu phố nổi
24
Quan sát, tởng tợng, so sánh
và nhận xét trong văn miêu tả
I. Kiến thức cơ bản
1. Đọc các đoạn văn dới đây và trả lời câu hỏi:
(1) Cái chàng Dế Choắt, ngời gầy gò và dài lêu nghêu nh một gã nghiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status