Nhận xét đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty in Tài Chính - Pdf 76

Nhận xét đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty in Tài Chính.
1. ƯU ĐIỂM.
Qua phần lý luận chung về công tác kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, thực tiễn công tác kế toán tại công ty cho thấy tầm quan trọng của công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong quá trinh hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Bên cạnh đó còn thấy được yêu cầu của công tác quản lý kinh tế, quản lý
doanh nghiệp. Mặc dù công ty thành lập vào năm 1985 trong bối cảnh kinh tế còn khó
khăn song nhờ bộ máy lãnh đạo của công ty năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm nên
đã đưa ra được những giải pháp phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần vào
làm cho công ty phát triển lớn manh như ngày hôm nay. Thành tích đó cũng một phần là do
công ty đã tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế một cách chính xác khách quan mà
trong đó không thể không kể đến sự đóng góp quan trọng của phòng tài chính kế toán, nhất
là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Việc áp dụng hệ thống kế
toán doanh nghiệp đã góp phần củng cố và hoàn thiện công tác kế toán tại công ty. Qua
thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế công tác kế toán công ty in tài chính, em thấy công
tác kế toán tại công ty có những ưu điểm nổi bật sau:
- Bộ máy kế toán của Công ty in Tài Chính được tổ chức theo hình thức tập trung là phù
hợp với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, việc phân công lao động hợp lý theo khả năng của nhân
viên trong phòng. Đội ngũ nhân viên nhiệt tình công tác, nắm vững chuyên môn và hoàn
thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao hình thức tổ chức bộ máy phù hợp với quy mô,
điều kiện sản xuất tập trung ở công ty, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng
kịp thời và chính xác. Việc tổ chức này đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập trung đối với
công tác kế toán, kịp thời chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, chức năng, phát huy vai trò của kế
toán viên, chuyên môn hoá các phần hành, nâng cao trình độ chuyên môn của mỗi người.
- Hệ thống chứng từ của công ty được tổ chức hợp lý, chặt chẽ trong toàn bộ quá trình luân
chuyển. Các chứng từ đầy đủ đảm bảo phản ánh đúng nội dung nghiệp vụ kế toán phát
sinh. Công ty áp dụng sổ nhật ký chung là hình thức giản đơn, dễ làm, tiết kiệm hao phí lao
động kế toán. Hệ thống sổ kế toán mang tính khoa học cao cũng giúp cho công ty tập hợp
tốt chi phí sản xuất phát sinh và phục vụ cho việc tính giá thành đúng đắt, có hiệu quả.
- Về đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được

+ Chi phí về mực in Công ty không được theo dõi trên TK 621 mà tập hợp cho chi phi sản
xuất chung là không hợp lý.
+ Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu do công ty bỏ ra không tính vào giá mua mà tập hợp
và phân bổ cho chi phí sản xuất chung.
• Chưa xây dựng hệ thống TK kế toán quản trị phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm do chưa xác định được rõ ràng gianh giới giữa kế toán quản trị và
kế toán tài chính. Công việc kế toán hiện nay chủ yếu là kế toán tài chính với những nội
dung đã được xây dựng ở các văn bản pháp quy. Doanh nghiệp chưa chủ động trong việc
thựchiện các nội dung của kế toán quản trị theo yêu cầu kiểm tra và kiểm soát chi phí.
3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY IN TÀI CHÍNH.
3.1. Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán CPSX và tính GTSP tại
công ty In Tài Chính.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay mục tiêu tối đa lợi nhuận luôn là vấn đề
hàng đầu của QT SXKD của doanh nghiệp. Để thực hiện tốt mục tiêu này doanh nghiệp
cần phải đảm bảo tốt tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, ở đó là uy tín, là sự phù
hợp của yếu tố giá cả ở mức thấp nhất có thể mà chất lượnglại ở mức cao nhất, đáp ứng
nhu cầu thị trường.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng,
thông qua những chỉ tiêu nàydo kế toán cung cấp cho nhà quản lý DN biết được chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm của từng loại để từ đó phân tích, đánh giá, nhận xét về tình
hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng các lao động, vật tư, tiền
vốn…có hiệu quả không ? tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện giá thành sản phẩm,
từ đó có những quyết định đúng đắn về các chiếm lược kinh doanh sản phẩm.
Với vai trò đó, kế toán CPSX và tính GTSP có vai trò đặc biệt trong sự hạch toán kinh tế
tại công ty.
Mặc dù chế độ kế toán Việt Nam đã đổi mới và hoàn thiện rất nhiều nhưng do sự
phát triển không ngừng của nền kinh tế nên đảm bảo được sự hoà hợp giữa kế toán với tài
chính, giữa các yêu cầu quản trị của doanh nghiệp là khó đạt được nên đã gây không ít khó
khăn cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện công tác kế toán.

theo các khoản mục chi phí cụ thể nhằm giúp cho việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
Ví dụ nên xây dựng các khoản mục chi phí cụ thể như:
Về chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): bao gồm các khoản mục sau:
Chi phí mực phân bổ cho HĐ A
Tổng chi phí mực phát sinh trong kỳ
Tổng số trang in tiêu chuẩn đạt được trong kỳ
Định mức chi phí về mực của hợp đồng A
=
X
+ Tiền lương sản phẩm
+ Các khoản trích theo lương.
+Tiền thưởng
+ Tiền ăn ca
ý kiến 2: Về hạch toán chi phí mực.
Hiện nay tại công ty việc hạch toán mực dùng để in tài liệu vào chi phí sản xuất chung theo
em là không hợp lý và chính xác. Ta biết rằng mực là chi phí khá là quan trọng, tham gia
trực tiếp vào việc cấu thành nên sản phẩm. Do vậy mực phải được hạch toán vào chi phí
NVLTT. Kế toán mở thêm TK 6213 “ Chi phí mực”. Để phản ánh những chi phí về mực
xuất dùng cho sản xuất, phòng kế hoạch cần xây dựng và gửi lên cho phòng kế toán định
mức cho từng hợp đồng. Do một lần xuất mực có thể dùng cho nhiều loại hợp đồng nên
không hạch toán trực tiếp cho từng hợp đồng được, do vậy cuối quý kế toán cần phân bổ
theo định mức về mực theo công xuất sau:
Phương pháp hạch toán giống như chi phí giấy và kẽm
Việc xây dựng định mức mực in cho từng hợp đồng sẽ giúp cho công ty kiểm soát tốt hơn
chi phí này, góp phần tiết kiệm chi phí cho quá trình sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
ý kiến 3: Chi phí điện nước, điện thoại của doanh nghiệp hạch toán vào TK 627. Theo em
công ty cần phải xây dựng tiêu thức phân bổ tiền điện, nước, điện thoại để phân bổ khoản
chi phí này cho cả 3 bộ phận đó là: sản xuất chung, bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
Phần chi phí này của bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý DN, kế toán hạch toán như sau:

phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cho thời gian tiếp theo để có thể đứng
vững trên thị trường.
Y kiến 6: Về việc phân bổ CPNVL và CPSXC tại công ty.
Tại công ty in tài chính, tiêu thức để phân bổ CPNVLTT và CPSXC là theo chi phí giấy và
kẽm.
Thực tế cho thấy CPNVLTT của công ty là giấy và kẽm, mà giấy và kẽm có rất
nhiều chủng loại với các giá cả khác nhau, khi có chênh lệch về giá cả giữa chúng khác
nhau. Do đó chi phí NVL lớn không đồng nghĩa với việc tốn nhiều thời gian lao động của
công nhân trực tiếp sản xuất. Do vậy công ty nên phân bổ CPNCTT và CP SXC theo tiêu
thức trang in tiêu chuẩn. ở mỗi hợp đồng, căn cứ vào số lượng trang, kích thước của trang
in để quy định về trang in tiêu chuẩn (13x19).
Cuối kỳ CPSXC và chi phí Nhân công trực tiếp được phân bổ như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status