kỹ thuật truyền thanh, chương 9 - Pdf 76

Kỹ thuật truyền thanh Trang
105
Chương IX
KỸ THUẬT TRUYỀN MỘT DẢI BIÊN VÀ HAI DẢI BIÊN
ĐỘC LẬP
Ta biết rằng trong kỹ thuật truyền song biên có sóng mang
(DSBFC, AM) nội dung tín hiệu được chứa ở một trong hai dải
biên, do vậy kỹ thuật truyền một dải biên có thể hoàn toàn thực
hiện được. Kỹ thuật này có các ưu điểm sau đây so với kỹ thuật
truyền song biên cổ điển:
- Dải sóng có bề rộng còn một nửa so với kỹ thuật cũ, kết
quả là ta có thể truyền được nhiều kênh trong cùng một dải sóng
quy đònh.
- Công suất truyền sóng giảm một lượng đáng kể .
- Dải thông thiết bò phát và thu giảm do vậy độ lợi mỗi tầng
tăng, ta có thể dùng thiết bò ít tầng hơn.
- Có thể sử dụng kỹ thuật ghép nhiều kênh truyền qua cùng
một kênh.
Các khối làm các chức năng xử lý tín hiệu phát sóng, khuếch
đại đã được nói ở các chương trước. Chương này chỉ đưa ra
nguyên lý cơ bản các kỹ thuật truyền và các sơ đồ khối máy phát,
máy thu, quan hệ giữa các khối thực hiện kỹ thuật truyền.
I. Máy phát một dải biên (máy phát SSB):
Có hai phương pháp phát, đó là phương lọc và phương pháp
dòch pha. Tuy nhiên do thời gian dành cho môn học có giới hạn,
giáo trình chỉ giới thiệu phương pháp lọc (H.IX-1)
100
Khuếch
đại
Điều
biến đối

thông
dải
PC: Sóng mang đồng
bộ (Pilot Carrier)
Sóng mang đồng bộ
(Pilot Carrier)
Lọc thông
dải
PC
100KHz
PC
1,895M
1.9M 2M
2.1M
2,105M
PC
Lọc thông
Anten phát
*
Trang Nguyễn Xuân Khai
106
Tín hiệu điều biến e
m
(t) đưa vào mạch đối xứng cùng với
sóng mang tần số thấp 100KHz cho hai dải biên không sóng
mang (DSBSC). Nếu e
m
(t) là tín hiệu âm tần từ 0 đến 5KHz thì
hai dải biên mỗi dải rộng 5KHz nằm hai phía của 100KHz. Sóng
mang 100KHz không có ở phổ sóng.

và DSBSC
2
cùng một
dải tần qua hai mạch lọc thông dải cho ra hai biên có hai nội
dung tín hiệu khác nhau. Hai dải biên này sau đó trải qua nhiều
mạch điều biến đối xứng để có tần số qui đònh.(H.IX-2).
III. Máy thu sóng đơn biên và song biên độc lập:
Lọc thông dải B
Suy giảm
100K
100K
95K
B
A
A
B
2,6M 2,605M 2,7M 2,795M 2,8M 2,805M
PC
B
A
BA
A
H.IX-2
PC
A
B
B
Sóng mang
f cao
25MHz

(Pilot Carrier)
PC
*
100KHz
Điều biến
đối xứng
2
0
5KHz
100
105KHz
100KHz
105K
PC
95K
A
B
Điều biến
đối xứng
4
Khuếch
đại công
suất phát
*
Lọc thông dải 1
anten phát
PC: sóng mang đồng bộ
(Pilot Carrier)
Lọc thông dải 2
2,795M 2,8M 2,805M


















t
E
E
m
E
E
m
E
tEmEE
m
EE
m
C

C
m
C
m
C

sin
2
1
'
2
'
'










Nếu E
c
’>>E
m
, ta có:
t
E


m
t
0.5mE
m
0
E
c
b)

c
t
0

m
t
E
E’
c
: biên độ
sóng mang
tái tạo
c)
E’
c
0.5mE
m
H.IX-3
Kỹ thuật truyền thanh Trang
109

(DSBFC).
Như vậy máy thu sóng đơn biên hay sóng song biên có sóng
mang hạn chế. H.IX-4 là sơ đồ khối máy thu một dải hay hai dải
biên độc lập. Cấu hình máy tương tự như máy thu sóng song biên
có sóng mang cổ điển (DSBFC) tức là cũng có khối điều hợp
cũng như khối khuếch đại cao tần, khối trộn sóng, khối khuếch
đại trung tần và khối tách sóng điều biên ... Tuy nhiên, do sóng
thu được chỉ có sóng mang biên độ giới hạn gọi là sóng mang
đồng bộ (PC: Pilot Carrier) nên cần có khối tái tạo sóng mang
(Carrier Regeneration) thỏa mãn yêu cầu E
c
’>>E
m
và khối cộng
tuyến tính để tái nhập sóng mang trước khi tách sóng điều biên.
Điều hợp
anten và
khuếch đại
cao tần
Trộn và
khuếch đại
phi tuyến
Lọc thông dải
và khuếch đại
trung tần
Tổng hợp
tần số
f
a
f

*
f
PC
H.IX-4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status