Đề cương Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam - Pdf 76

Tài liệu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 1: Thống nhất về mặt Nhà nước 1976
Câu 2: Cương lĩnh 1991
Câu 3: “ngàn cân treo sợi tóc”
Câu 4: ba chương trình
Câu 5: Kháng chiến chống Pháp
Câu 6: Kháng chiến chống Mỹ
Câu 7: Luận cương chính trị (10/1930)
Câu 8: Chiến lược biển
Câu 9: Xây dựng và bảo vệ miền Bắc 1954-1975
Câu 10: kinh tế thị trường

Câu 11: Đường lối cách mạng (9/1960)
Câu 12: Sau hịa bình (7/1954) và đường lối CM
Câu 13: Đường lối CM (2/1951)
Câu 14: Nghị quyết 15 (1/1959)
Câu 15: ĐCSVN là nhân tố cơ bản
Câu 16: Độc lập dân tộc và CNXH
Câu 17: CM của ND, do ND, vì ND
Câu 18: Khối đại đồn kết tồn dân
Câu 19: Sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

❶ Trình bày những chủ trương của Đảng trong việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước
năm 1976. Ý nghĩa?
a) Những chủ trương của Đảng: (trang 102 giáo trình)
- Thống nhất đất nước về mặt nhà nước, đưa cả nước đi lên CNXH là nhiệm vụ chính trị của giai đoạn
cách mạng mới, là ý chí và nguyện vọng của toàn dân tộc Việt Nam. Nhận thức sâu sắc về nhiệm vụ này, từ
cuối năm 1975, Đảng và Nhà nước ta đã khẩn trương thực hiện các công việc cần thiết để hồn thành
thơng nhất nước nhà về mặt nhà nước.
- Từ sau ngày 30-4-1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, điều kiện quan trọng nhất để thống nhất đất
nước đã đạt được, nhưng thực tế vẫn tồn tại hai chính quyền ở hai miền: …

Hai là, phát triển lực lượng sản xuất, cơng nghiệp hố đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với phát triển một
nền nơng nghiệp tồn diện là nhiệm vụ trung tâm nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH,
không ngừng nâng cao năng suất lao động xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.
Ba là, phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất, thiết lập từng bước quan hệ sản xuất XHCN từ thấp đến
cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu. Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN,
vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể ngày càng trở
thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân. Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động
và hiệu quả kinh tế là chủ yếu.
Bốn là, tiến hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá làm cho thế giới quan Mác - Lênin và tư
tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí chỉ đạo trong đời sống tinh thần xã hội. Kế thừa và phát huy những truyền
thống văn hoá tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước, tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại, xây dựng một xã
hội dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ
ngày càng cao. Chống tư tưởng, văn hoá phản tiến bộ, trái với những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và những giá
trị cao quý của loài người, trái với phương hướng đi lên CNXH.
Năm là, thực hiện chính sách đại đồn kết dân tộc, củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, tập hợp mọi
lực lượng phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh. Thực hiện chính sách đối ngoại hồ bình, hợp tác và hữu nghị
với tất cả các nước; trung thành với chủ nghĩa quốc tế của GCCN, đoàn kết với các nước XHCN, với tất cả các lực
lượng đấu tranh vì hồ bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
Sáu là, xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc là hai nhiệm vụ chiến lược của CMVN. Trong khi đặt lên hàng đầu nhiệm
vụ xây dựng đất nước, nhân dân ta luôn luôn nâng cao cảnh giác, củng cố quốc phịng, bảo vệ an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội, bảo vệ Tổ quốc và các thành quả cách mạng.
Bảy là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức ngang tầm nhiệm vụ, bảo đảm cho
Đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo sự nghiệp cách mạng XHCN ở nước ta.

❸ Tình bày tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” của nước ta sau CMT8 năm 1945? Đảng đã có những chủ
trương, (biện pháp) gì để bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ vừa mới ra đời?
a) Tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”: (đây tóm tắt, cần kết hợp trang 54 - giáo trình)
- Hậu quả của chế độ cũ để lại như nạn đói, dốt rất nặng nề, ngân quỹ quốc gia trống rỗng.
- Kinh nghiệm quản lý đất nước của cán bộ các cấp còn non yếu.
- Nền độc lập của đất nước chưa được quốc gia nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

- Về văn hoá, giáo dục: Chủ tịch HCM ký Sắc lệnh thành lập cơ quan bình dân học vụ, phát động phong
trào xoá mù chữ. Kết quả các trường tiểu học, trung học phát triển mạnh, bước đầu có đổi mới theo tinh
thần độc lập dân chủ. Xây dựng đạo đức mới với nội dung “cần-kiệm-liêm-chính”, bài trừ các tệ nạn xã hội
cũ như: cờ bạc, rượu chè, hủ tục... ra khỏi đời sống xã hội.
- Về chính trị-quân sự: Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Chính phủ cách mạng lâm thời nước Việt Nam dân chủ
cộng hoà ra Sắc lệnh về cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội. Ngày 6-1-1946, Tổng quyển cử bầu cử Quốc hội:
89% cử tri cả nước hăng hái đi bỏ phiếu bầu Quốc hội. 333 đại biểu được bầu vào Quốc hội đầu tiên của
nước Việt Nam dân chủ cộng hồ. Ngày 2-3-1946, Quốc hội khố I họp phiên đầu tiên, thơng qua danh sách
Chính phủ liên hiệp chính thức do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Ngày 9-11-1946 Hiến pháp đầu tiên của nước
Việt Nam dân chủ cộng hồ chính thức cơng bố. Việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân cũng được chú
trọng khắp nơi trên đất nước.
- Bài trừ nội phản: Đối với tổ chức phản cách mạng dùng khẩu hiệu “Đoàn kết chống thực dân Pháp xâm
lược, phản đối chia rẽ để vạch mặt phá hoại của chúng”.
- Đấu tranh chống ngoại xâm: Thực hiện nguyên tắc ngoại giao “Bình đẳng tương trợ, thêm bạn, bớt
thù”. Đối với quân đội Tưởng thực hiện “Hoa-Việt thân thiện”.
Trước ngày 6-3-1946, Đảng ta đã có sách lược hồ hỗn với Tưởng và tay sai ở miền Bắc để tập trung lực
lượng đánh đuổi Pháp ở miền Nam. Đối với Tưởng, ta chủ trương tránh xung đột vũ trang, nhân nhượng
chúng một số yêu sách về kinh tế và chính trị: Nhận cung cấp một phần lương thực, thực phẩm. Đối với
quân Pháp ở miền Nam: Kiên quyết kháng chiến chống thực dân Pháp; cả nước ủng hộ Nam Bộ kháng
chiến với các phong trào “Nam Tiến”, “ủng hộ Nam Bộ kháng chiến”.
Ngày 28-2-1946, Pháp và Tưởng ký hiệp ước Hoa-Pháp, Pháp sẽ thay thế quân Tưởng giải giáp quân
Nhật ở miền Bắc nên đã đặt nhân dân ta vào hai con đường: một là cầm vũ khí chiến đấu chống thực dân
Pháp; hai là hồ hỗn nhân nhượng Pháp để tránh tình trạng đối phó với nhiều kẻ thù một lúc, đẩy 20 vạn
quân Tưởng ra khỏi miền Bắc, tranh thủ thời gian củng cố lực lượng cách mạng.
Chiều 6-3-946, ta đã ký Hiệp định sơ bộ với Pháp. Qua đó, việc ký Hiệp định sơ bộ là một trủ chương
sách lược đúng đắn của Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh. Ta đã loại trừ được một kẻ thù nguy hiểm là quân
Tưởng và tay sai của chúng ra khỏi nước ta. Tranh thủ thời gian hồ bình cần thiết để củng cố chính quyền
cách mạng , chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp về sau.
❹ Đánh giá chủ trương Đại hội VI (1986): “Cần tập trung lực lượng, trước hết là vốn và vật tư, thực
hiện cho bằng được ba chương trình quan trọng nhất về lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng thiết

khăn đi lên giành những thắng lợi quan trọng.
- Đảng đã động viên, đồn kết, tổ chức nhân dân miền Bắc kiên trì phấn đấu hoàn thành các kế hoạch
phát triển kinh tế, xã hội, thu được nhiều thành tựu đáng tự hào. Miền Bắc đã căn bản xóa bỏ được chế độ
người bóc lột người; hình thành quan hệ sản xuất mới tiến bộ, thúc đẩy sản xuất phát triển; cơ sở vật chất
của CHXN được xây dựng bước đầu; văn hóa, xã hội lành mạnh, ưu việt; hệ thống chính trị được củng cố
vững mạnh; khơng có nạn đói, dịch bệnh dù chiến tranh ác liệt, kéo dài; quan hệ quốc tế mở rộng, tranh
thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ của thế giới,... Những thành tựu đó tuy cịn nhỏ bé, còn xa với những mục
tiêu của CHXN, nhưng đặt vào hồn cảnh lịch sử lúc bấy giờ, thì có giá trị thật lớn lao.
- Với tiềm lực kinh tế và quốc phòng được xây dựng, cùng với việc tiếp thu và sử dụng có hiệu quả sự
giúp đỡ của quốc tế, miền Bắc chẳng những đứng vững trong chiến tranh, mà còn đánh thắng hai cuộc
chiến tranh phá hoại bằng kỹ thuật và phát triển hiện đại nhất của đế quốc Mỹ. Qua hai lần chống chiến
tranh phá hoại, quân dân miền Bắc đã bắn rơi 4.181 máy bay trong đó có nhiều B.52, bắn cháy 271 tàu
chiến, bắt hàng trăm giặc lái Mỹ.
- Song song với những thành tựu đó, miền Bắc cịn hồn thành xuất sắc nhiệm vụ hậu phương lớn đối
với tiền tuyến lớn miền Nam và hoàn thành nghĩa vụ quốc tế đối với cách mạng Lào và Campuchia.
b) Hạn chế:
- Việc tổ chức thực hiện đường lối cách mạng XHCN do Đảng đề ra có nhiều vấn đề chưa kịp thời cụ thể
hóa và vận dụng tốt vào các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa..., chưa nắm vững và giải quyết đúng đắn
mối quan hệ giữa xây dựng quan hệ sản xuất và phát triển lực lượng sản xuất.


- Chủ quan, duy ý chí, giáo điều trong chỉ đạo cải cách ruộng đất, cải tạo XHCN, tiến hành CNH.
- Trong giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế trung ương và kinh tế địa phương, chưa chú ý
phát triển đúng mức kinh tế địa phương.
- Bộ máy quản lý và tổ chức thực hiện kém năng lực, pháp chế XHCN còn lỏng lẻo.
- Trong lĩnh vực lưu thơng, phân phối, tài chính, ngân hàng, giá cả, tiền lương... có những nhận thức và
thực hiện khơng đúng, làm cản trở việc đẩy mạnh sản xuất và phục vụ đời sống nhân dân.
❻ Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và kinh nghiệm lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
a) Ý nghĩa lịch sử đối với Việt Nam:

- Là kết quả của tình đồn kết chiến đấu của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia và kết quả của sự ủng
hộ hết lòng và sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em. Sự ủng hộ nhiệt tình của phong
trào cơng nhân và nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới cũng như nhân dân tiến bộ Mỹ.
d) Kinh nghiệm:
Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả
nước đánh Mỹ.


Hai là, tìm ra phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo, thực hiện khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh
nhân dân, sử dụng phương pháp cách mạng tổng hợp...
Ba là, trên cơ sở sự chỉ đạo chiến lược đúng đắn của Trung ương Đảng phải có cơng tác tổ chức chiến
đấu giỏi của các cấp bộ Đảng và các cấp chi ủy quân đội, thực hiện giành thắng lợi từng bước đến thắng lợi
hoàn toàn, là “trên cơ sở phương hướng chiến lược đúng, hãy làm đi, rồi thực tiên sẽ cho phép ta hiểu rõ
sự vật hơn nữa”.
Bốn là, hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở miền Nam và tổ chức
xây dựng lực lượng chiến đấu trong cả nước, tranh thủ tối đa sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế. “Năm
tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi
mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về
sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một
chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
Thắng lợi đó đã kết thúc vẻ vang 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc bắt đầu từ
Cách mạng tháng Tám, chấm dứt ách thống trị hơn một thế kỷ của chủ nghĩa đế quốc, thực dân trên đất
nước Việt Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện thống nhất Tổ
quốc, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
❼ Phân tích nội dung cơ bản của Luận cương chính trị (10/1930).
a) Hồn cảnh lịch sử:
ĐCSVN vừa mới ra đời với đường lối cách mạng đúng đắn, đã lãnh đạo quần chúng dấy lên phong trào
cách mạng rộng lớn chưa từng có trước đó. Đang lúc phong trào cách mạng phát triển đến đỉnh cao, Ban
chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng-Trung Quốc (từ ngày
14 đến ngày 31-10-1930). Hội nghị đã thông qua Nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng,

thuật, "phải tn theo khn phép nhà binh".
- Về Đảng: Sự lãnh đạo của ĐCS là điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng ở Đơng Dương, là
cần phải có một đường lối chính trị đúng, có kỷ luật tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng và từng trải
tranh đấu mà trưởng thành, “Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp lấy CN Mác-Lênin làm gốc”.
- Về quan hệ quốc tế: Luận cương chính trị chỉ rõ: “Vơ sản Đông Dương phải liên lạc mật thiết với vô sản
thế giới, nhất là vô sản Pháp để làm mặt trận vô sản “mẫu quốc” và thuộc địa cho sức tranh đấu cách mạng
được mạnh lên”.
c) Ý nghĩa:
Cùng với Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng đã vận
dụng những nguyên lý của CN Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của cách mạng Đông Dương, vạch ra con
đường cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến, đáp ứng những đòi hỏi của phong trào công nhân
và phong trào yêu nước Việt Nam.
Luận cương đã khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc về chiến lược cách mạng ở nước ta như mục
đích, tính chất của cách mạng trong giai đoạn đầu là làm cách mạng tư sản dân quyền (tức cách mạng dân
tộc dân chủ ) với hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến , nhằm thực hiện độc lập cho dân tộc và
ruộng đất cho nông dân. Cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ lập ra nhà nước cơng nơng sau đó sẽ
chuyển thẳng sang làm cách mạng XHCN; GCCN và giai cấp nông dân là hai động lực chính của cách mạng ,
trong đó GCCN là lực lượng lãnh đạo CMVN liên kết mật thiết với GCVS các nước và các dân tộc thuộc địa.
Luận cương còn xác định thêm con đường đúng đắn tiến lên giành chính quyền phải là con đường cách
mạng bạo lực của quần chúng.
d) Hạn chế:
Chưa xác định rõ mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa nên không nêu được vấn đề dân tộc lên
hàng đâù mà nặng về đấu tranh giai cấp, về vấn đề cách mạng ruộng đất. Đánh giá không đúng khả năng
cách mạng, mặt tích cực , tinh thần yêu nước của các giai cấp, tầng lớp khác ngồi cơng nơng trong
CMGPDT. Chưa thấy được sự phân hoá trong giai cấp địa chủ phong kiến, nên không đề ra được vấn đề lôi
kéo một bộ phận giai cấp đia chủ trong CMGPDT.
Những hạn chế trên được Đảng khắc phục dần trong quá trình lãnh đạo cách mạng.
e) Nhận xét (Ý nghĩa + Hạn chế):
Luận cương chính trị tháng 10-1930 đã vạch ra nhiều vấn đề cơ bản thuộc về chiến lược cách mạng. Tuy
nhiên, do nhận thức giáo điều và máy móc về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp trong cách mạng

- Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về Chiến lược biển, tăng cường phối hợp chặt
chẽ các cấp, ngành và liên kết các thành phần kinh tế trong thực hiện Chiến lược biển;
- Đẩy mạnh xây dựng hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về biển đảo; Đổi mới đồng bộ, mạnh
mẽ thể chế, cơ chế chính sách cho phát triển kinh tế biển;
- Áp dụng các thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0 vào thực hiện các mục tiêu của Chiến lược biển
quốc gia, nhất là chuyển từ kinh tế biển chủ yếu dựa vào vốn đầu tư, khai thác tài nguyên, gây ô nhiễm môi
trường sang kinh tế dựa trên nền tảng tri thức, KHCN, nguồn nhân lực chất lượng cao, phát huy hiệu quả
tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam;
- Bảo đảm các nguồn lực, tập trung đầu tư để thực hiện Chiến lược biển.
❾ Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược và trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
a) Ý nghĩa lịch sử:
Đánh giá về ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, Bác nói: “Lần đầu tiên
trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng
lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hịa bình, dân chủ và
XHCN trên thế giới”. Thật vậy, thắng lợi này có ý nghĩa vơ cùng sâu sắc và rộng lớn, vừa mang tính dân tộc,
vừa mang tính quốc tế, nó viết nên trang sử vẻ vang, hào hùng của dân tộc Việt Nam.
Thắng lợi của ta buộc Pháp phải rút quan khỏi Đông Dương, miền Bắc được giải phóng và đi lên CNXH,
tạo điều kiện cho cuộc kháng chiến chống Mỹ về sau thắng lợi. Thắng lợi của nhân dân ta đã ghi lại hình
ảnh vơ cùng nhục nhã của qn đội viễn chinh Pháp tại chiến trường Điện Biên Phủ, nó mở đầu cho sự sụp
đổ của CN thực dân cũ, nó cỗ vũ phong trào GPDT, dân chủ, hịa bình, tiến bộ và CNXH trên thế giới. Thắng
lợi của ta khẳng định: một dân tộc dù nhỏ yếu nhưng khi đã đồn kết, một lịng chiến đấu dưới sự lãnh đạo
của ĐCS chân chính để dành độc lập tự do thì sẽ có đủ lực lượng và điều kiện để đánh thắng kẻ thù mạnh.
b) Nguyên nhân thắng lợi:
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và sự can thiệp của Mỹ là kết quả tổng hợp của nhiều
nguyên nhân, trong đó, nổi bật là:
+ Do Đảng đề ra đường lối, phương pháp cách mạng đúng đắn, sự chỉ đạo tài tình, sáng suốt, sâu sát của
Đảng, Chính phủ và Bác Hồ kính yêu;



chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đồng thời vận động mọi người xung quanh
cùng thực hiện; Tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong, lối sống trong sáng, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn
xã hội; Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp khả
năng; Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc.
Ln tự hào về con người, quê hương, đất nước, anh hùng hào kiệt, danh nhân văn hố, về non sơng
gấm vóc, những sản vật phong phú. Trung thành với Tổ quốc, với chế độ XHCN, Cảnh giác trước âm mưu
chia rẽ, xuyên tạc của các thế lực thù địch; phê phán, đấu tranh với những thái độ, việc làm gây tổn hại đến
an ninh quốc gia, xâm phạm chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Tích cực tham gia các hoạt động
an ninh, quốc phòng ở địa phương; tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa… Hoàn thành tốt huấn luyện
nghĩa vụ quân sự trong Đại học, sẵn sàng lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
❿ Quan điểm cơ bản của Đảng về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
Kinh tế nhà nước cần làm gì để thực hiện vai trị chủ đạo của mình, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay?
a) Quan điểm: (trang 136 giáo trình)
b) Biện pháp: (trên mạng)
Vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước thể hiện trên những nội dung cơ bản sau:


Thứ nhất, vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước không chỉ biểu hiện ở số lượng doanh nghiệp nhà nước,
tỷ trọng đóng góp giá trị sản lượng trong GDP, mà trước hết là ở trình độ quản lý, điều tiết năng lực cạnh
tranh và hiệu quả phát triển, chất lượng sản phẩm. Đầu tư vào những dự án lớn, đòi hỏi vốn lớn mà thời
gian thu hồi vốn lại chậm…
Thứ hai, trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, kinh tế nhà nước phải là trụ cột để đẩy lùi các
nguy cơ chệch hướng XHCN, tụt hậu xa hơn về kinh tế, đồng thời phải là cơ sở vững chắc để khắc phục
những hạn chế, khuyết tật của cơ chế thị trường.
Thứ ba, kinh tế nhà nước phải đi đầu trong việc kết hợp với quốc phòng, an ninh để bảo đảm hài hòa
theo quan điểm phát triển và ổn định của Đảng trong mọi hoàn cảnh, điều kiện. Đây là vai trò độc quyền,
chủ đạo, kéo theo sự tham gia của các thành phần kinh tế khác.
Thứ tư, kinh tế nhà nước là yếu tố bảo đảm cho nền kinh tế phát triển bền vững, cạnh tranh lành mạnh,
có trách nhiệm điều phối hoạt động của các thành phần kinh tế khác theo đường lối phát triển kinh tế - xã
hội của Đảng. Đặc biệt trong các lĩnh vực chủ chốt, vĩ mô của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, như

thời kỳ quá độ tiến lên CNXH. Còn ở miền Nam: về cơ bản xã hội miền Nam là thuộc địa kiểu mới. Đặc điểm
đó địi hỏi Đảng ta phải đề ra được đường lối cách mạng phù hợp với đặc điểm tình hình mới để đưa cách
mạng Việt Nam tiến lên.


b) Nội dung cơ bản đường lối cách mạng Việt Nam của Đảng:
Sau khi vạch rõ mâu thuẫn chung của cả nước và những mâu thuẫn cụ thể của từng miền, Đại hội lần
thứ III của Đảng đã xác định nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này là: Tăng cường
đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hồ bình, đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc, đồng
thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ
sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hồ bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
Thiết thực góp phần tăng cường phe XHCN và bảo vệ hồ bình ở Đông - Nam châu Á và thế giới.
Đại hội vạch rõ hai chiến lược cách mạng ở hai miền là:
- Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc.
- Giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất, hoàn
thành độc lập dân chủ trong cả nước.
Hai chiến lược đó có quan hệ mật thiết và tác động thúc đẩy lẫn nhau, nhằm trước mắt phục vụ mục
tiêu chung của cách mạng cả nước là: Thực hiện hồ bình thống nhất Tổ quốc, giải quyết mâu thuẫn chung
của cả nước là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ cùng bè lũ tay sai của chúng. Giải quyết mâu
thuẫn chung ấy là nghĩa vụ của nhân dân cả nước.
Vị trí, nhiệm vụ cụ thể của cách mạng mỗi miền:
- Miền Bắc là căn cứ địa cách mạng chung của cả nước; cách mạng XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết
định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam, đối với sự nghiệp thống nhất nước
nhà.
- Cách mạng miền Nam có vị trí rất quan trọng. Nó có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp
GPMN khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hồ bình thống nhất nước nhà, hồn
thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, cùng cả nước quá độ lên CNXH.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau tháng 7-1954 đến tháng 5-1975 chứng minh đường lối tiến hành
đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền của Đảng Lao động Việt Nam là đúng đắn và sáng tạo, thể
hiện tính nhất quán của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH được Đảng đề ra trong

b) Vai trò:
Nghị quyết 15 ra đời đã đáp ứng đúng địi hỏi của tình hình và nguyện vọng của đơng đảo cán bộ, đảng
viên, nhân dân, giải quyết kịp thời yêu cầu phát triển đi lên của cách mạng Miền Nam là phải dùng bạo lực
cách mạng, phải chuyển hướng sang đấu tranh vũ trang, để đưa phong trào vượt thốt khỏi tình thế hiểm
nghèo. Ðây là một văn kiện có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự chuyển biến về tư tưởng chỉ đạo đấu tranh cách
mạng ở cấp lãnh đạo cao nhất, sự chuyển hướng mạnh mẽ về hình thức và phương pháp đấu tranh.
Nghị quyết 15 chính là ngọn lửa châm ngòi cho cao trào Ðồng khởi trên quy mô lớn tại các địa phương ở
Nam Bộ và Khu 5. Trước khi có Nghị quyết 15, các cuộc đấu tranh có tính chất vũ trang tự vệ của quần
chúng cách mạng, yêu nước chỉ diễn ra lẻ tẻ, tự phát ở một vài địa phương. Sau khi có Nghị quyết, tinh
thần cơ bản của Nghị quyết đã được truyền đạt. Vì thế, thực tế diễn biến cho thấy, từ giữa năm 1959 đã có
hàng loạt cuộc đấu tranh mang tính bạo lực của quần chúng nổ ra ở các địa phương như: //trong giáo
trình. Ðiều đó báo hiệu một giai đoạn đấu tranh mới đang hình thành. Quá trình khởi nghĩa từng phần ở
Miền Nam đã bắt đầu. Như thế, ý nghĩa, tác động của Nghị quyết 15 là trực tiếp, nhanh chóng và rõ rệt, mở
ra hướng đi mới cho phong trào đấu tranh ở Miền Nam.
Đến cuối năm 1960, phong trào Đồng khởi ở nông thôn thắng lợi của đã thúc đẩy mạnh mẽ phong trào
đấu tranh ở đô thị và các đồn điền, nhà máy. Thắng lợi đó đã dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải
phóng Miền Nam (20-12-1960). Từ đây… //chép tiếp giáo trình.
Như vậy, có thể thấy rằng Nghị quyết 15 ra đời là vô cùng cần thiết, đáp ứng đúng địi hỏi của tình thế
cách mạng, giải quyết kịp thời yêu cầu phát triển của cách mạng Việt Nam ở Miền Nam, khi tình thế đã đầy
đủ và chín muồi, giải tỏa nỗi bức xúc bị kìm nén và nguyện vọng tha thiết của cán bộ, chiến sĩ, đồng bào
Miền Nam. Nghị quyết 15 như ngọn đuốc soi sáng con đường phát triển của cách mạng Việt Nam ở Miền
Nam, là cơ sở trực tiếp cho phong trào Ðồng khởi nổ ra và giành thắng lợi. Kết quả to lớn và dễ nhận thấy
của phong trào Ðồng khởi là sự khôi phục hoạt động của Ðảng bộ Miền Nam. Cũng từ phong trào Ðồng
khởi, lực lượng vũ trang ba thứ quân từng bước củng cố, phát triển về số lượng và chất lượng. Phong trào
Ðồng khởi thực sự là một mốc son lịch sử đánh dấu bước chuyển giai đoạn cách mạng quan trọng, đẩy Mỹ
và chính quyền, quân đội Sài Gòn vào thế bị động chống đỡ và thất bại.
Nghị quyết 15 đã giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ đấu tranh cách mạng giải phóng Miền
Nam, đánh đổ sự thống trị của Mỹ-Diệm, với nhiệm vụ xây dựng, củng cố bảo vệ Miền Bắc, hậu phương lớn
và trực tiếp của cách mạng Miền Nam. Ðồng thời, Nghị quyết 15 cũng góp phần xác định và giải quyết tốt
mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và phong trào cách mạng, đấu tranh bảo vệ hịa bình, giải phóng

tựu quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN, đặc biệt là những năm thực hiện đường
lối đổi mới của Đảng.
- Những thắng lợi to lớn có ý nghĩa chiến lược trên đây của CM nước ta đều bắt nguồn từ sự lãnh đạo của
Đảng. Đảng ta đứng ở trung tâm các sự kiện lịch sử vĩ đại của cách mạng và thực sự là nhân tố cơ bản lãnh
đạo và tổ chức mọi thắng lợi của CMVN. Bởi vì:
+ ĐCSVN là đội tiền phong có tổ chức và là tổ chức cao nhất của GCCN, của dân tộc Việt Nam.
+ Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và TTHCM làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động nhằm
giải quyết kịp thời và đúng đắn những vấn đề về chiến lược, sách lược của cách mạng nước ta.
+ Đảng là người đại diện trung thành và đầy đủ nhất lợi ích sống cịn và nguyện vọng chân chính của
GCCN, nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt Nam. Đảng lấy phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân làm
mục đích cao nhất của mình.
+ Đảng có trun thống đồn kết thống nhất, ky luật nghiêm minh, thực hiện nguyên tắc tập trung dân
chu, tự phê bnh và phê bnh, nhằm phát huy dân chu, tăng cường ky luật, đoàn kết thống nhất tồn Đang,
chống tập trung quan liêu, độc đốn, chun quyên, chia rẽ bè phái trong Đang.
+ Đang có mối liên hệ máu tht với quân chúng. Đây là tiêu chuẩn cơ ban cua một đang cách mạng chân
chính.
Đang kết hợp chặt chẽ chu nghĩa yêu nước chân chính với chu nghĩa quốc tế XHCN trong sáng, tích cực
ung hộ sự nghiệp đấu tranh v hòa bnh, độc lập, tự do và tiến bộ cua nhân dân các nước trên thế giới.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu quan trọng đã đạt được, cách mạng nước ta còn rất nhiêu khó
khăn và tơn tại, nhất là trong thời kỳ trước đổi mới. Đang ta tự kiểm điểm là đã phạm những sai lâm khuyết
điểm chu quan, nóng vội, duy ý chí, đặc biệt là trong việc xác đnh chu trương, đường lối và ca trong công
tác xây dựng Đang. Những sai lâm và khuyết điểm trên đã kéo dài và chậm sưa chữa, làm cho vai trò lãnh
đạo cua Đang b suy yếu, lòng tin cua quân chúng đối với Đang b giam sút so với trước.


- Đang ta phai tự đổi mới, tự chỉnh đốn vê mọi mặt cho ngang tâm với nhiệm vụ.
+ Đang phai đổi mới tư duy lý luận, nâng cao năng lực trí tuệ, đê ra cương lĩnh, đường lối chiến lược và
sách lược đúng đắn, có căn cứ khoa học, phù hợp với thực tiễn nước ta. Đây là vấn đê cơ ban và cốt lõi
nhất và cũng là lý do tôn tại cua Đang.
+ Phai phát huy dân chu trong Đang, thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đang, tăng

2 nhiệm vụ chiến lược ở 2 miền. Miền Bắc tiến hành cách mạng XHCN; miền Nam tiến hành cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân nhằm hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, thống
nhất nước nhà, đưa cả nước đi lên CNXH.
+ Đặc điểm của sự kết hợp ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn này là: Lúc này
ngọn cờ CNXH đã trở thành hiện thực ở miền Bắc và đang phát huy sức mạnh cho cách mạng cả nước, là
chỗ dựa vững chắc cho cách mạng Miền Nam.
+ Ý nghĩa của sự kết hợp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn này là: phát huy sức
mạnh tổng hợp của cả dân tộc và thời đại để xây dựng CNXH và đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
- Thời kỳ 1975- đến nay:


+ Nội dung của sự kết hợp độc lập dân tộc và CNXH lúc này là: Kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
+Đặc điểm của sự kết hợp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn này là: Lúc này độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội đã kết hợp làm một, sự kết hợp ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH giờ đây
trọn vẹn và đầy đủ nhất.
+ Ý nghĩa của sự kết hợp độc lập dân tộc và CNXH trong giai đoạn này là: Phát huy sức mạnh tổng hợp
của dân tộc và thời đại để đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước. Tổng kết từ thực tiễn cách mạng mấy thập kỷ
qua, Đảng ta đã rút ra bài học kinh nghiệm lịch sử lớn hàng đầu là:’’ Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc
và CNXH. Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH và CNXH là cơ sở đảm bảo vững
chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ
hữu cơ với nhau’’. Đây là ngọn cờ bách chiến, bách thắng của cách mạng Việt Nam.
Tổng kết từ thực tiễn cách mạng mấy thập kỷ qua, Đảng ta đã rút ra bài học kinh nghiệm lịch sử lớn hàng
đầu là:’’ Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH. Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện
CNXH và CNXH là cơ sở đảm bảo vững chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là
hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ hữu cơ với nhau’’.
⓱ Trình bày bài học “cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân’’.
Trong phần này, sinh viên phải nắm được nội dung chính sau đây:
(*) Cơ sở lý luận của vấn đề: Trong suốt tiến trình cách mạng Việt nam, Đảng và Nhà nước ta, đứng đầu là
Hồ Chủ Tịch luôn khẳng định quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng,

đó. (*) Phương pháp xây dựng khối đại đoàn kết:
- Đảng ta phải xác định đúng đắn mục tiêu chiến lược, mục tiêu trước mắt và chương trình hành động
phù hợp với quan hệ giai cấp biến đổi ở mỗi thời kỳ. Mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt nam là độc lập
dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, xây dựng một xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh.
-Đảng ta kết hợp việc củng cố khối liên minh cơng-nơng-trí-nền tảng của khối đại đoàn kết với việc tranh
thủ với các giai cấp khác, các cá nhân u nước có uy tín trong quần chúng.
- Đảng ta xây dựng nên các mặt trận dân tộc nhân dân rộng rãi với các hình thức, tên gọi thích hợp với
mục tiêu đấu tranh của từng thời kỳ. Trải qua các thời kỳ lịch sử, từ khi thành lập Đảng đến nay, Đảng ta đã
quyết định thành lập các Mặt trận dân tộc với tên gọi như sau: Hội phản đế đồng minh( ra đời ngày
18/11/1930); Mặt trận dân chủ Đông Dương( ra đời tháng 6/1937); Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế
Đông Dương ( ra đời 11/1939); Mặt trận Việt Minh ( ra đời tháng 5/1941); Hội Liên Việt( ra đời tháng
5/1946); Mặt trận Liên Việt (ra đời 3/1951); Mặt trận Tổ quốc Việt nam ở miền Bắc( ra đời 9/1955); Mặt
trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ( ra đời 12/1960); Mặt trận Tổ quốc Việt Nam( thống nhất năm
1977).
Đại đoàn kết dân tộc, xây dựng Mặt trận là vấn đề chiến lược cách mạng, có ý nghĩa quan trọng trong
mọi thời kỳ lịch sử, góp phần quan trọng vào thắng lợi cách mạng.
⓳ Trình bày bài học “kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức
mạnh quốc tế”.
Trong phần này, sinh viên phải nắm được nội dung chính sau đây:
(*) Cơ sở lý luận của vấn đề: Từ khi ra đời, Đảng ta đã xác định cách mạng Việt nam là một bộ phận của
cách mạng thế giới. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta vì độc lập dân tộc và CNXH khơng tách rời khỏi cuộc
đấu tranh chung của nhân dân các nước vì hồ bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
(*) Cơ sở thực tiễn của vấn đề: Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, nhân dân ta ln phải đương đầu với
kẻ thù có sức mạnh hơn mình bội phần. Vì vậy, Đảng ta ln có chủ trương kết hợp giữa việc phát huy tinh
thần tự lực, tự cường, dựa vào sức mình là chính với việc tranh thủ tối đa điều kiện quốc tế thuận lợi, sự
giúp đỡ của các nước anh em và nhân dân lao động thế giới. Thực tế cách mạng Việt nam chứng minh:
đoàn kết quốc tế là một trong những nhân tố cơ bản dẫn đến các thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
- Cách mạng Tháng Tám thành công là kết hợp của yếu tố bên trong và yếu tố bên ngồi; tức là vai trị
chủ động sáng tạo của Đảng ở trong nước và hoàn cảnh quốc tế thuận lợi khi quân Nhật đầu hàng đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status