Tìm hiểu thủ tục phương pháp lập chứng từ ban đầu về tăng giảm TSCĐ
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hầu hư không thay đổi
hình thái vật chất ban đầu. Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, TSCĐ tốt hay
xấu đều có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
TSCĐ của công ty TNHH quảng cáo và thương mại P&G chủ yếu là TSCĐ hữu
hình do đó việc theo dõi quản lý, sửa chữa TSCĐ đóng vai trò rất quan trọng trong
việc tăng năng suất lao động
a. Thủ tục lập chứng từ như sau:
Chứng từ gốc → nhập kho → vào sổ chi tiết → sổ tổng hợp → bảng cân đối
kế toán
Kế toán TSCĐ dựa vào chứng từ gốc là hoạt động mua hàng để lập phiếu
nhập kho, hoạt động bán hàng để lập phiếu xuất kho sau đó chuyển tài sản vào kho
rồi vào sổ chi tiết của TK sổ tổng hợp của TK và lên bảng cân đối kế toán.
b. Phương pháp lập
Mua TSCĐ the tai san co dinh → sổ chi tiết → sổ tổng hợp → bảng cân đối
kế toán
Khi mua TSCĐ thì có phiếu của hợp đồng mua hàng và kế toán lập phiếu
nhập kho. Mọi HĐ mua hàng phải được kiểm tra về số liệu chữ ký của người đại
diện của cả hai bênh giao nhận và một số thành viên. Sau khi đã chắc chắn rõ ràng
thì kế toán vào sổ chi tiết sổ tổng hợp và lên bảng cân đối kế toán.
c. Trình tự luân chuyển:
Phiếu nhập xuất vật liệu → kiểm tra → sử dụng → bảo quản → lưu trữ
→huỷ.
Dựa vào nội dung kinh tế phát sinh của từng nghiệp vụ mà kế toán lập phiếu
nhập kho hay phiếu xuất kho của tài sản giao nhận. Sau đó ta tiến hành kiểm tra
yêu cầu của phiếu xuất kho đã chính xác chưa và chữ ký của thủ kho còn phiếu
nhập thì kiểm tra số liệu chữ ký của người có liên quan. Rồi kế toán lập trình định
khoản và vào sổ kế toán tài khoản, tiếp đó là đưaq vào bảo quản để lấy số liệu đối
chiếu với sổ kế toán, cuối kỳ là chuyển vào lưu trữ tài liệu và huỷ.
3.2. Thủ tục đưa TSCĐ vào sản xuất, thanh lý, nhượng, bán.
Cột 1,2,3 : STT, số hiệu và ngày tháng của chứng từ
Cột 4 : tên đặc điểm của TSCĐ
Cột 5 : Ghi tên nước sản xuất
Cột 6 : Ghi tháng năm đưa vào sử dụng
Cột 7 : Số hiệu TSCĐ
Cột 8 : Nguyên giá TSCĐ
Cột 9 : tỷ lệ khấu hao năm
Cột 10 : ghi số tièn khấu hao 1 năm
Cột 11 : ghi số khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐ
Cột 12,13 : số hiệu chứng từ ngày tháng ghi giảm TSCĐ
Cột 14 : lý do giảm TSCĐ
Sổ cái TK 211
STT
Ngày tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TKĐƯ
NG TSCĐ
Số tiền
SH NT Nợ Có
3.5. Kế toán tăng giảm TSCĐ
Mua bằng NVL SH bằng vốn vay dài hạn
211 214,811
111,112,331,341
331,133 214,627,641,642
241 214,242
411 214,128,222
241,338 411,214
+ Số KH tính tháng này trên bảng phân bổ số 3 được dùng để ghi vào bảng
kê, NKC, tính giá thành và ghi sổ kế toán
- Phương pháp:
Bảng phân bổ KH TSCĐ dùng để phản ánh số KH TSCĐ phải trích và trích
trong tháng. Phân bổ số KH đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng.
3.7. Phương pháp kiểm kê đánh giá lại TSCĐ
- Kiểm kê đánh giá lại TSCĐ là kiểm tra tình hình sử dụng TSCĐ của công
ty và tiến hành đánh giá lại khả năng hoạt động của tài sản. Mà mỗi năm công ty
đều phải tiến hành kiểm tra định kỳ, để đánh giá lại tài sản mà công ty đang sử
dụng trên giá gốc của tài sản.
3.8. Kế toán sửa chữa
- Phương thức sửa chữa TSCĐ mà công ty áp dụng là sửa chữa thường
xuyên TSCĐ