Ch ơng 2
Thực trạng tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu ở Công ty TNHH t vấn thiết kế xây dựng Tơng Lai
Mới
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH t vấn thiết kế xây dựng
Tơng Lai Mới
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Năm 200 với nhiệm vụ, yêu cầu mới của Xã hội và Thị trờng Công ty TNHH t vấn thiết kế xây dựng T-
ơng Lai Mới - theo Giấy phép kinh doanh số 4051224225 ngày 18 tháng 2 năm 2004 của Sở kế hoạch và đầu t thành
phố Hà nội ra đời.
Tuy mới thành lập còn nhiều khó khăn nhng Công ty luôn cố gắng tiếp cận với cái mới, cạnh tranh bằng
chất lợng và tiến độ thi công, áp dụng công nghệ và các thiết bị thi công tiên tiến. Từ đó Công ty ngày càng có uy tín
trên địa bàn Thành phố Hà Nội cũng nh các Thành phố bạn đã đóng góp một phần không nhỏ vào Ngân sách Nhà n-
ớc, tạo đợc công việc ổn định cho ngời lao động, chăm lo đến điều kiện sống và làm việc cho công nhân viên chức
toàn Công ty.
Trải qua mấy năm hoạt động Xây dựng đến nay Công ty TNHH t vấn thiết kế xây dựng Tơng Lai Mới đã
hoàn thành bàn giao hơn 30 công trình đờng giao thông, cầu, cống, đờng điện, trạm biến áp, dân dụng đa vào sử
dụng phục vụ cho nền kinh tế quốc dân và đạt đợc rất nhiều thành quả góp phần và phát triển cơ sở hạ tầng cho
Thành phố nhà. Cụ thể Công ty đã thi công nhiều dự án có quy mô nhóm B nh:
- Đờng giao thông Kháng Nhật đi Đèo Mon
- Trung tâm giao dịch bất động sản SUDICO
- Trạm biến áp 35 KVA xã Hợp Thành
- Đờng tràn liên hợp Nà Tè 2
- ....
Ngoài ra Công ty còn tham ra sản xuất vật liệu xây dựng đá, sỏi phục vụ cho thi công các công trình giao
thông, thuỷ lợi, dân dụng, . Quá trình phát triển của Công ty trong thời gian qua đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu
kinh tế ở biểu sau :
Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty TNHH t vấn thiết kế xây dựng Tơng Lai Mới
trong 3 năm
Chỉ tiêu
Công ty TNHH t vấn thiết kế xây dựng Tơng Lai Mới mang đặc thù của Ngành xây dựng cơ bản, quá trình
sản xuất mang tính liên tục đa dạng, kéo dài và phức tạp trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Mỗi một công trình đều
có dự toán, thiết kế riêng, địa điểm thi công khác nhau. Do đó quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty là quá trình
liên tục khép kín từ giai đoạn khảo sát thiết kế đến giai đoạn hoàn thiện đa vào sử dụng.
Các giai đoạn thực hiện công trình xây dựng của Công ty đợc tiến hành tuần tự theo các bớc sau:
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu t công trình (bên A).
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã đợc ký kết, Công ty tổ chức quá trình sản xuất thi công
để tạo ra sản phẩm (công trình hay hạng mục công trình).
+ San nền, giải quyết mặt bằng thi công, đào đất, làm móng.
+ Tổ chức lao động, bố trí máy móc thi công, cung ứng vật t.
+ Xây trát trang trí hoàn thiện.
- Công trình đợc hoàn thành với sự giám sát của chủ đầu t công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công.
- Bàn giao công trình hoàn thành và quyết toán hợp đồng xây dựng với Chủ đầu t.
sơ đồ trình tự xây lắp
2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức công tác quản lý của Công ty:
sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Mua vật t, tổ
chức nhân công
Nghiệm thu
bàn giao công
trình
Tổ chức thi côngNhận thầu
Lập kế hoạch thi công
giám đốc công ty
phòng kỹ thuật
và quản lý thi
công
phòng kế
hoạch
ngời lao động.
+ Phòng Kế hoạch:
Có chức năng lập kế hoạch SXKD, kiểm tra các đơn vị thực hiện chỉ tiêu kế hoạch. Tham gia đấu thầu các
công trình, giúp Giám đốc soạn thảo hợp đồng giao khoán chi phí sản xuất cho các đơn vị trực thuộc.
+ Phòng Kỹ thuật và Quản lý thi công:
Có nhiệm vụ giám sát chất lợng, an toàn, tiến độ thi công các công trình của toàn Công ty, tham gia nghiên
cứu, tính toán các công trình đấu thầu, chủ trì xem xét các sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ KHKT, tổ chức hớng
dẫn về đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng với đơn vị trực thuộc.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty TNHH t vấn thiết kế xây dựng Tơng Lai Mới:
2.1.3.1. Bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt
động, sự phân cấp quản lý, tình hình trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán và thông tin, trình độ nghiệp vụ của cán
bộ công nhân viên mà Công ty TNHH t vấn thiết kế xây dựng Tơng Lai Mới tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức
nửa tập trung, nửa phân tán.
Các Đội thi công trực thuộc có bộ phận kế toán với mô hình cơ cấu gọn nhẹ
để thu nhập - xuất vật t, tính và phân bổ CPSXC .. ghi chép và theo dõi sổ chi tiết nh
sổ chi tiết về vật liệu, tiền lơng, chi phí sản xuất của các công trình thi công.
Vào cuối tháng hoặc định kỳ thì các chứng từ gốc ở các Đội thi công đều đem
về Công ty giao nộp kiểm tra định khoản và ghi chép phản ánh trên các sổ sách có
liên quan.
Việc hạch toán các khoản tiền tạm ứng, TGNH, tiền vay ngân hàng, thanh
toán với bên giao thầu, về TSCĐ, về kinh doanh các quỹ của doanh nghiệp và lập
các báo cáo tài chính đều do Phòng kế toán của công ty đảm nhận.
sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
+ Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
- Bộ phận kế toán ở các Đội thi công công trình: thu thập và xử lý chứng từ
ban đầu, ghi chép, theo dõi một số sổ chi tiết nh sổ chi tiết vật t, sổ chi tiết tài khoản
331,131 Ngày 25 hàng tháng, giao nộp chứng từ về Công ty để kiểm tra, định
khoản.
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi chú:
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu của Công ty.
2.2.1. Đặc điểm của vật liệu, và quản lý nguyên vật liệu của Công ty:
Công ty TNHH t vấn thiết kế xây dựng Tơng Lai Mới là đơn vị chủ yếu hoạt
động trong công tác xây dựng cơ bản, nên chi phí về nguyên vật liệu chiếm từ 70 -
80% giá trị tổng sản lợng, mà vật liệu sử dụng trong xây dựng nói chung rất đa dạng
phong phú. Để thi công các công trình, cần rất nhiều loại vật liệu khác nhau đợc tập
kết tại chân công trình nên việc quản lý vật liệu ở Công ty cũng gặp không ít những
khó khăn. Do điều kiện nền kinh tế thị trờng có nhiều thuận lợi: Thuận lợi trong việc
thu mua các nguyên vật liệu mang tính chất và chính sách giao khoán công trình cho
từng đội sản xuất nên Công ty không bố trí một hệ thông kho tàng mà chủ yếu là
những bãi dự trữ nguyên vật liệu ngay dới chân công trình.
Có loại vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác đợc sử dụng ngay mà không
qua chế biến nh: các loại cát, sỏi, đá ... Những loại vật liệu này không có hệ thống
kho mà thờng để ngoài trời. Do vậy hao hụt tự nhiên thờng cao. Do đặc điểm của vật
liệu trong xây dựng có đặc thù riêng nên việc bảo quản phải sạch sẽ, thoáng mát
không ẩm ớt. Đối với vật t chịu ứng lực nh các loại sắt, thép... thờng có giá trị cao
nhng nếu không bảo quản tốt sẽ bị rỉ nên cần phải bao bì cẩn thận tránh ma nắng.
Đối với xi măng phải thờng xuyên kiểm tra, phải đảo lại tránh bị hoá đá. Do đặc
đi h hỏng, mất mát, công ty thờng chỉ dữ trữ một khối lợng vật liệu hợp lý.
Căn cứ vào tiến độ thi công của các công trình, hạng mục công trình mà các
đội có kế hoạch thu mua dữ trữ vật liệu, tránh không gây ứ đọng vốn làm giảm chất l-
ợng của vật liệu và giảm hao hụt, mất mát nhng vẫn đảm bảo cho quá trình thi công
đợc diễn ra bình thờng đúng tiến độ thi công. Để tạo ra đợc những công trình có chất
lợng cao, bên cạnh việc đảm bảo kỹ thuật thì chất lợng chủng loại vật liệu cũng ảnh
hởng rất lớn tới chất lợng công trình cho nên công tác quản lý vật liệu về chất lợng
chủng loại luôn đợc Công ty quan tâm. Cụ thể, căn cứ vào bản thiết kế các Đội phải
có kế hoạch thu mua từng loại nguyên vật liệu đúng với số lợng chủng loại, quy cách,
phẩm chất và chất lợng đã đề ra trong thiết kế. Có những vật liệu định kỳ vào cuối
quý và cuối năm tổ chức kiểm tra các kho để kịp thời phát hiện ra những vật liệu bị
mất phẩm chất và có biện pháp kịp thời đối với vật liệu đó, không đa vật liệu bị kém
và mất phẩm chất vào sản xuất. Có vậy Công ty luôn sản xuất ra những công trình có
chất lợng cao, giảm bớt chi phí bảo hành sản phẩm và nâng cao uy tín của Công ty.
Chi phí nguyên vật liệu ở Công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn, yếu tố này có ý
nghĩa quan trọng quyết định đến chi phí và giá thành sản phẩm cao hay thấp. Để
giảm chi phí và giá thành, Công ty luôn khuyến khích tiết kiệm nguyên vật liệu trong
khâu sử dụng. Tiết kiệm ở đây không phải trong quá trình sử dụng mà bớt xén hoặc
thay đổi các loại vật t không theo thiết kế, mà phải sử dụng vật liệu theo đúng định
mức về khối lợng vật liệu theo đúng thiết kế , tổ chức thi công khoa học, ứng dụng
các phơng pháp thi công mới nhằm tiết kiệm và tránh lãng phí vật liệu, sử dụng vật
liệu đúng mục đích.
Ngoài ra trong quá trình thi công, các Đội đã tổ chức công tác thu hồi phế liệu
nh các đầu sắt thép, gỗ không sử dụng, vỏ bao xi măng... góp phần làm giảm chi phí
sản xuất, tăng lợi nhuận cho Công ty.
Nhìn chung, trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty đã coi trọng công tác
quản lý và sử dụng vật liệu góp phần vào hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.2.2. Phân loại vật liệu của Công ty.
Để nhằm nhận biết từng loại, từng thứ vật liệu tạo điều kiện cho công tác quản
lý và sử dụng có hiệu quả, Công ty đã tiến hành phân loại vật liệu ra thành những loại
của lần nhập tiếp theo lô hàng đó.
Việc tính giá vật liệu xuất kho ở Công ty tháng 01/2007 (cụ thể là Xi
măng PC 30 Hà Nội) các loại vật liệu khác tính giá thực tế xuất kho cũng tơng tự.
Tồn đầu tháng 1/2007: Xi măng PC30 là 03 Tấn, đơn giá 604.000 đ/tấn.
Nhập trong tháng 1/2007: Ngày 03/1/2007 nhập 80 tấn đơn giá 610.000 đ/tấn.
Xuất trong tháng1/2007:
- Phiếu xuất kho số 02 ngày 06/1/2007 xuất 30 tấn (cho XD công trình Sàn
giao dịch bât động sản SUDICO).
- Ngày 15/1/2007 xuất 12 tấn (cho XD công trình Đờng tràn Liên hợp Trung
Yên).
- Ngày 18/1/2007 xuất 40 tấn (cho XD công trình Đờng tràn Liên hợp 2 Trung
Yên)
Việc áp dụng tính giá thực tế theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc đợc thực
hiện nh sau:
Ngày 06/1/2007 xuất 30 tấn đợc tính theo giá: 03 tấn theo đơn giá 604.000
đ/tấn, còn 27 tấn còn lại tính theo giá của lần nhập tiếp theo là giá 610.000 đ/tấn
(nhập ngày 03/1/2007). Trị giá thực tế của đợt xuất xi măng
Ngày 06/1/2007 là: (3 x 604.000đ) + (27 x 610.000 đ) = 18.282.000đ
Ngày 15/1/2007 xuất 12 tấn tính theo giá là 610.000đ/tấn: 12 tấn x 610.000đ =
7.320.000đ; Ngày 16/1/2007 xuất 40 tấn tính theo giá là 610.000đ/tấn: 40 tấn x
610.000đ = 24.400.000đ.
2.2.4. Thủ tục nhập xuất kho và chứng từ sử dụng
2.2.4.1. Thủ tục nhập kho:
+ Trờng hợp nhập từ nguồn mua ngoài
Theo chế độ kế toán qui định tất cả các loại vật t khi về đến Công ty đều phải
tiến hành kiểm nhận theo đúng thủ tục kế toán.
VD:
Khi vật t đợc chuyển về đến Công ty, thờng là đợc chuyển thẳng đến các kho
có công trình đang thi công, thủ kho tiến hành nhận vật t, xác nhận số lợng vật t,
chủng loại vật t và tiến hành lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên
2
3
1
Xi măng Hà Nội PC30
Tấn
Khi vật liệu (xi măng) về đến kho căn cứ vào khối lợng, chất lợng, chủng loại
đã đợc kiểm tra đối chiếu, căn cứ vào Hoá đơn nếu phù hợp, hợp lệ thủ kho cho nhập
kho và tiến hành lập phiếu nhập kho số hàng thực nhập
Đơn vị: Công ty TNHH t vấn thiết kế xây dựng Tơng Lai Mới Mẫu
số 01 - VT
Địa chỉ: 177 Tổ 13 A Thịnh Quang -Đ_HN QĐ số 15/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của BTC
Phiếu Nhập kho số: 01
Ngày 03 tháng 1 năm 2007
Nợ: 152
Có: 111
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Toàn
Theo Hợp đồng số 59405/HĐ-KT ngày 02 tháng 01 năm 2007
Nhập tại kho: Công ty TNHH t vấn thiết kế xây dựng Tơng Lai Mới
Mã Đơn Sản lợng Đơn giá Thành tiền