tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty Cổ phần đào tạo và xây dựng Bảo Quân - Pdf 20

Lời mở đầu
Với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
thị trờng, đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng cơ
bản phải tìm ra con đờng đúng đắn và phơng án sản xuất kinh doanh tối u để có thể
đứng vững trong nền kinh tế thị trờng. Để dành lợi nhuận tối đa, cơ chế hạch toán đòi
hỏi các doanh nghiệp xây dựng cơ bản phải trang trải đợc các chi phí bỏ ra và có lãi.
Mặt khác, các công trình xây dựng cơ bản hiện nay đang tổ chức theo phơng thức
đấu thầu. Do vậy giá trị dự toán đợc tính toán một cách chính xác. Điều này không
cho phép các doanh nghiệp sử dụng lãng phí vốn đầu t.
Để đáp ứng yêu cầu trên, các doanh gnhiệp trong quá trình sản xuất phải tính
toán đợc các chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời. Hạch
toán chính xác chi phí là cơ sở để tính đúng tính đủ giá thành. Từ đó giúp cho doanh
nghiệp hạ thấp chi phí tới mức tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩm, biện pháp tốt nhất
để tăng lợi nhuận. Bởi vì vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong kết cấu giá thành sản phẩm.
Đặc biệt trong xây dựng cơ bản chiém tới 70% giá trị công trình. Vì vậy làm tốt công
tác kế toán NVL là nhân tố quyết định làm hạ thấp giá thành, tăng thu nhập cho
doanh nghiệp. Đây là một vấn đề đang đợc các doanh nghiệp quan tâm hiện nay.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong việc
quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần
ĐT&XD Bảo Quân em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài "Tổ chức công tác kế
toán nguyên vật liệu ở công ty Cổ Phần ĐT&XD Bảo Quân" làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình. Trong quá trình nghiên cứu về lý luận thực tế để hoàn thành đề tài.
Em nhận đợc sự tận tình giúp đỡ của Thầy giáo PGS. TS Hà Đức Trụ và các cô,
chú phòng Tài chính kế toán Công ty Cổ Phần ĐT&XD Bảo Quân. Kết hợp với kiến
thức học hỏi ở trờng và sự nỗ lực của bản thân nhng do thời gian và trình độ chuyên
môn còn hạn chế, nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Nội dung của chuyên đề này ngoài lời mở đầu và kết luận đợc chia làm
3phần:
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 1
Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu công cụ dụng cụ ở doanh nghiệp xây lắp.

trình thi công xây lắp.
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 3
3. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động SXKD
của doanh nghiệp, kế toán thực sự là công cụ quan trọng để đáp ứng nhu cầu quản lý
của DN. Trong đó hoạch toán NVL là một phần quan trọng của công tác kế toán. Bởi
hạch toán kế toán NVL có đầy đủ, chính xác kịp thời mới giúp cho lãnh đạo DN nắm
bắt đợc tình hình thu mua, xuất dùng và dự trữ NVL để từ đó đa ra biện pháp quản lý
cho phù hợp.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1. Phân loại nguyên vật liệu
Trong các DN sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại khác nhau, đặc biệt
trong ngành XDCB với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác nhau. Để có
thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại vật liệu....càn thiết phải
tiến hành phân loại NVL.
1.1. Phân loại theo nội dung kinh tế
NVL chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là
cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm ( cát, xi măng, sỏi, sắt,
thép....)
NVL phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ trong quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lợng vật liệu chính và sản phẩm,
phục vụ công tác quản lý, thi công, cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật bao gói sản
phẩm. Trong ngành XDCB gồm: sơn, dầu, mỡ...phục vụ cho quá trình sản xuất.
Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhng có tác dụng cung cấp
nhiệt lợng trong quá trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế
tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thờng. nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí,
rắn nh: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản
phẩm, cho các phơng tiện máy móc, thiết bị hoạt động.
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 4

thực tế không có VAT đầu vào. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp
thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng
chịu thuế VAT, giá trị NVL mua vào là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế
VAT đầu vào ) cộng với chi phí thu mua thực tế trừ đi các khoản chiết khấu,
giảm giá (nếu có ).
NVL thuê ngoài gia công chế biến: Thì trị giá vốn thực tế nhập kho là giá
thực tế của NVL xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi phí vận
chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi đó về DN cộng với số tiền phải
trả cho ngời gia công chế biến.
NVL nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh:
giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng với các chi phí tiếp nhận
( nếu có ).
Với phế liệu: giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi
tối thiểu.
Với NVL đợc tặng, đợc cấp: giá trị thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng
cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
b. Giá thực tế NVL xuất kho
Vật liệu thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do đó giá
thực tế của từng lần nhập kho không hoàn toàn giống nhau.Vì thế khi xuất kho kế
toán phải tính toán xác định đợc giá vốn thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng
sử dụng khác nhau theo phơng pháp tính giá vốn thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng
và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính giá vốn thực tế của
NVL xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
Phơng pháp 1: Tính theo đơn giá thực tế tồn đầu kỳ
Theo phơng pháp này thì giá thực tế NVL xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng
NVL xuất kho và đơn giá thực tế NVL tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = (Số lợng xuất kho) x ( Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ)
Phơng pháp 2: Tính theo giá thực tế đơn vị bình quân
(Giá thực tế tồn đầu kỳ) + (Giá thực tế nhập trong kỳ)
Đơn giá thực tế

Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 7
Cuối kỳ hạch toán tính giá thực tế của NVL thực hiện nh sau:
Tổng hợp giá trị thực tế và giá trị hạch toán của NVL tồn kho đầu tháng
và nhập kho trong tháng.
Tính hệ số chênh lệch giá thực tế với giá hạch toán của NVL theo công
thức.
Giá thực tế của NVL Giá thực tế của NVL
tồn kho đầu tháng + nhập kho trong tháng
H =
Giá hạch toán của NVL Giá hạch toán của NVL
tồn kho đầu tháng + nhập kho trong tháng

Tổng hợp giá trị hạch toán của NVL xuất kho trong tháng để tính giá
thực tế của NVL xuất kho trong tháng

Giá thực tế của Giá hạch toán của Hệ số chênh lệch
NVL xuất dùng = NVL xuất dùng X giữa giá thực tế với
trong tháng trong tháng giá hạch toán
III. kế toán chi tiết NVL
NVL là một trong những đối tợng kế toán, các loại tài sản cần phải tổ chức
hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho
mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ và phải đ ợc tiến hành đồng bộ ở cả kho
và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho. Các doanh nghiệp
phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết về lựa chọn, vận dụng ph-
ơng pháp kế toán chi tiết NVL cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản
nói chung, công tác NVL nói riêng.
1. Chứng từ sử dụng
Theo chế độ kế toán quy định ban hành theo quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT
ngày 11/01/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán NVL bao gồm:
Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết NVL và kiểm
tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 9
tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng. Tổng hợp nhập, xuất,
tồn kho NVL theo từng nhóm từng loại NVL.
Ưu điểm : Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu và phát hiện sai sót.
Nh ợc điểm : Phải ghi chi tiết NVL từng danh điểm, nên nếu nhiều loại
NVL thì sẽ rất phức tạp.
Thích hợp với các DN có ít chủng loại NVL, khối lợng các nghiệp vụ
nhập xuất ít, không thờng xuyên.
2.2. Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển ( Phụ lục 02 )
ở kho: Việc ghi chép của thủ kho cũng thực hiện trên thẻ kho giống nh
phơng pháp thẻ song song.
ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhậpxuấttồn kho của từng thứ NVL ở từng kho dùng cho cả năm, nhng
mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân
chuyển, kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ
nhập xuất định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả
về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số
liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Ưu điểm : Giảm nhẹ việc ghi chép so với phơng pháp thẻ song song, không
phụ thuộc vào danh điểm NVL.
Nh ợc điểm : Dồn công việc vào cuối kỳ kế toán, cung cấp thông tin cha kịp
thời. Còn trùng lập.
Thích hợp trong các DN sản xuất không có nhiều nghiệp vụ nhập xuất, không
bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết NVL do vậy không có điều kiện để ghi chép,
theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
2.3. Phơng pháp sổ số d ( Phụ lục 03 )
ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn
kho, nhng định kỳ hay cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang

Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 11
o TK 152 Nguyên liệu, nguyên vật liệu : Tài khoản này dùng để ghi chép
phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm vật liệu theo giá vốn thực tế.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của từng DN, TK 152 đợc mở chi
tiết theo yêu cầu quản lý.
o TK 151 Hàng mua đang đi đờng : Tài khoản này dùng để phản ánh các
loại vật t hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời
bán nhng cha về nhập kho.
o TK 331 Phải trả cho ngời bán : Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ
thanh toán giữa DN với ngời cung cấp hàng hoá, vật t cho DN.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý của DN, TK 331 cần đợc mở chi tiết cho từng đối
tợng cụ thể: từng ngời bán, ngời nhận thầu. TK 331 có số d cả bên Nợ và bên Có vậy
cần chú ý khi lập bảng cân đối kế toán.
o TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Tài khoản này dùng để phản
ánh việc lập dự phòng và sử lý các tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi
có những bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thờng xuyên liên tục của hàng
tồn kho của DN.
o TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ : Tài khoản này dùng để phản ánh
thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh: 112 ( TGNH ),
621 ( CP NVL TT ), 627 ( CP SXC ), 641 ( CPBH ), 642 (CP QLDN ), 623 ( CP sử
dụng MTC).
Ta có thể khái quát tổng hợp nhập, xuất NVL theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên nh trên Phụ lục 04
2. Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
2.1. Đặc điểm của phơng pháp
Khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên giá trị hàng tồn kho ở phơng pháp
này không căn cứ vào số liệu trên các sổ TK, sổ kế toán để tính mà lại căn cứ vào kết
quả kiểm kê. Tiếp đó trị giá hàng xuất kho cũng không căn cứ vào các chứng từ xuất
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 12

o Hình thức nhật ký chung ( Phụ lục 06 );
o Hình thức nhật ký chứng từ;
o Hình thức chứng từ ghi sổ;
o Hình thức nhật kí sổ cái.
1. Nhật kí chung
Trong hình thức này, sổ kế toán tổng hợp đợc sử dụng cho kế toán tổng hợp
vật liệu đơn giản rất nhiều. Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Chứng
từ nhập - xuất) kế toán ghi sổ NKC theo trình tự thời gian. Từ NKC kế toán ghi vào
sổ cái theo từng TK.
2. Nhật kí chứng từ
Trong hình thức này, kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu đợc thực hiện trên
nhiều sổ sách kế toán.
3. Chứng từ ghi sổ
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã đợc kiểm tra để lập chứng từ
ghi sổ (đối với chứng từ gốc ít phát sinh) căn cứ vào chứng từ gốc cùng loại đã đợc
kiểm tra phân loại để lập bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập để lập chứng chỉ ghi sổ
(kèm theo chứng từ gốc). Sau khi lập xong trình kế toán trởng kí và ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ đăng kí CTGS để ghi vào sổ cái và sổ
chi tiết liên quan.
4. Nhật kí sổ cái
Trong hình thức này, chứng từ gốc kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất vật
liệu. Căn cứ vào sổ tổng cộng của bản tổng hợp để ghi vào nhật kí sổ cái một dòng.
Chứng từ gốc và bảng tổng hợp sau khi ghi nhật kí sổ cái sẽ đợc ghi sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiêu liên quan.
Nhật kí sổ cái là sổ KTTH dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi
tiết. Cuối tháng hoặc cuối quý phải tổng hợp số liệu và khoá các sổ và thẻ kế toán chi
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 14
tiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết. Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để đối chiếu số

Trong suốt gần 4 năm hoạt động và phát triển, Công ty Cổ phần ĐT&XD
Bảo Quân đã có đóng góp lớn trong khối sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh của Hà nội. Từ chỗ chỉ có 20 cán bộ công nhân viên ngày thành
lập, doanh thu năm cũng cha cao. Đến nay Công ty đã đảm bảo việc làm cho 35 cán
bộ công nhân viên, tài sản và vốn có trên 10 tỷ đồng, quỹ đầu t mới cũng không
ngừng đợc gia tăng, thu nhập bình quân mỗi năm của một lao động tăng cao, gấp hơn
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 16
3 lần so với trớc kia, cuộc sống và điều kiện làm việc của ngời lao động đợc cải thiện
rõ rệt
Nhìn chung công ty Cổ phần ĐT&XD Bảo Quân cha phải là DN có quy
mô lớn nhng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty lại đạt hiệu quả cao. Điều
này thể hiện qua 1 số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty những năm gần đây:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2003-2004
Đơn vị:Nghìn đồng.
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch %
1. Tổng doanh thu 11.010.149 13.795.885 2.785.735 125.31
2. Doanh thu thuần 11.010.149 13.657.789 2.647.639 124.04
3. Giá vốn hàng bán 10.479.142 12.670.034 2.190.892 120.90
4. Lợi nhuận gộp 531.007 987.755 456.747 186.02
5. Chi phí quản lý 424.396 931.340 506.944 219.45
6. LN thuần từ HĐKD 106.611 56.415 -50.196 52.91
7. Tổng LN trớc thuế 107.557 56.415 -51.142 52.45
8. Thuế TNDN 34.418 15.796 -18.622 45.89
9. LN sau thuế 73.139 40.619 -32.520 55.54
Qua bảng số liệu cho thấy tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
trong 2 năm qua là tơng đối tốt.
Doanh thu tăng lên: Năm 2003 doanh thu chỉ đạt 11.010.149 nghìn đồng thì
năm 2004 đạt đến 13.795.885 nghìn đồng tơng ứng 125.31%. Đây là một kết quả
đáng kích lệ đối với một doanh nghiệp nói chung và công ty Cổ phần ĐT&XD Bảo

4. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty ( Phụ lục 07 )
Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có trách nhiệm về quản lý chung toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh
doanh và các khoản nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 18
Nhận
thầu
Lập dự toán
chuẩn bị thi
công
Thi
công
Nghiệm
thu bàn
giao
Thanh
toán
o Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực sản xuất : Thay mặt giám đốc điều
hành trực tiếp mọi hoạt động về sản xuất ;
o Kế toán trởng: phụ trách lĩnh vực tài chính và hạch toán kinh doanh của xí
nghiệp;
Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dỡng nghiệp vụ tài chính kế
toán trong công ty.
Hớng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế
toán. Chỉ đạo về mặt tài chính việc thực hiện các hợp đồng kinh tế;
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về toàn bộ công tác tài chính
kết toán.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chuyên môn :
o Phòng tài chính - kế toán: Có chức năng giám đốc về tài chính, theo

nhỏ
o Niên độ kế toán: áp dụng theo năm,niên độ kế toán của công ty bắt
đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
o Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc phơng
pháp chuyển đổi các đồng tiền khác.
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
Phơng pháp chuyển đổi ngoại tệ: Theo tỉ giá trên thị trờng liên
ngân hàng nhà nớc VN.
o Phơng pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và
giá trị còn lại đang theo dõi, không đánh giá lại mà chỉ phân loại.
o Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thờng xuyên.
o Phơng pháp tính các khoản dự phòng, trích nộp và hoàn nhập: cha
tiến hành.
o Phơng pháp tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ.
o Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là: Nhật ký chung
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 20
II. Tình hình thực tế tổ chức kế toán NVL ở công ty Cổ
phần ĐT&XD Bảo Quân
1. Phân loại nguyên vật liệu ở công ty Cổ phần ĐT&XD Bảo Quân
Để tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình khác nhau đáp ứng nhu cầu
thị trờng công ty phải sử dụng một khối lợng NVL rất lớn bao gồm nhiều thứ, nhiều
loại khác nhau, mỗi loại vật liệu có vai trò, tính năng lý hoá riêng. Muốn quản lý tốt
và hạch toán chính xác vật liệu thì phải tiến hành phân loại vật liệu một cách khoa
học hợp lý. Tại công ty Cổ phần ĐT&XD Bảo Quân cũng tiến hành phân loại NVL.
Nguyên liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể
của sản phẩm sản xuất ra ( cát, xi măng, sỏi, sắt, thép....)
Vật liệu phụ: Là loại vật liệu có vai trò phụ trong quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng của nguyên liệu chính hay làm tăng chất l-
ợng sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, cho sản xuất (sơn, dầu, phụ gia...)

o Hoá đơn ( GTGT ) ( Mẫu 01 GTKT )
o Thẻ kho ( Mẫu 02- VT )
o Phiếu chi ( Mẫu 02- VT )
Khi NVL đến công trình trình tự kế toán đợc tiến hành nh sau:
Trình tự nhập, xuất kho NVL:
Kế toán vật liệu phải viết phiếu nhập kho, thủ kho phải ký vào chỗ ngời
nhận hàng và vào thẻ kho hàng ngày. Cuối tháng kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho
đối chiếu với thẻ kho tính ra lợng tồn kho cuối kỳ.
3.1. Thủ tục nhập kho
ở công ty Bảo Quân, việc mua vật t thơng do phòng Kế hoạch đảm nhận, mua
theo kế hoạch cung cấp vật t hoặc theo yêu cầu sản xuất. Khi vật liệu đợc mua về,
ngời đi mua sẽ mang hoá đơn mua hàng nh: Hoá đơn bán hàng, hoa đơn GTGT của
đơn vị bán, hoá đơn cớc phí vận chuyển... lên phòng kế toán. Trớc khi nhập kho, vật
t mua về sẽ đợc thủ kho và kế toán vật liệu kiểm tra số lợng, chất lợng quy cách đối
chiếu với hoá đơn nếu đúng mới cho nhập kho và kế toán vật liệu sẽ viết phiếu nhập
kho.Trờng hợp vật liệu mua về nếu có khối lợng lớn, giá trị cao thì công ty sẽ có ban
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 22
kiểm nghiệm vật t lập Biên bản kiểm nghiệm vật t . Sau khi đã có ý kiến của ban
kiểm nghiệm vật t về số hàng mua về đúng quy cách, mẫu mã, chất lợng theo hoá
đơn thì thủ kho mới tiến hành cho nhập kho.
3.2. Thủ tục xuất kho
ở công ty Bảo Quân, vật liệu xuất kho chủ yếu là dùng cho sản xuất sản phẩm.
NVL của công ty gồm nhiều chủng loại, việc xuất dùng diễn ra thờng xuyên. Việc
xuất vật liệu đợc căn cứ vào nhu cầu sản xuất và định mức tiêu hao NVL trên cơ sở
các đơn đặt hàng đang đợc ký kết. Hàng ngày phòng kế hoạch viết phiếu sản xuất
cho từng đội. Theo phiếu sản xuất và dựa trên cơ sở tính toán kỹ thuật các đội sẽ có
yêu cầu xuất loại vật t nào, số lợng bao nhiêu. Khi đó phòng kế hoạch sẽ viết phiếu
và các đội sẽ cử ngời xuống kho để nhận NVL.
Sau khi đối chiếu khối lợng NVL trên phiếu xuất kho tại cột số lợng yêu cầu
đối với khối lợng NVL thực tế có trong kho, thủ kho sẽ ghi vào phiếu xuất kho ở cột

o Cột tên NVL
o Cột đơn vị tính
o Cột giá bình quân
o Cột ghi số tồn đầu kỳ theo chỉ tiêu số lợng và giá trị + Cột tồn của
thẻ kho tháng 1, 2, 3... để ghi số lợng và số tiền ( bằng số lợng nhân với giá
bình quân )
Công ty sử dụng phơng pháp sổ số d để hạch toán chi tiết NVL giúp cho công
việc ghi chép đợc dễ dàng, thực hiện đợc việc kiểm tra thờng xuyên của kế toán đối
với việc ghi chép của thủ kho phát huy vai trò của kế toán trong công tác hạch toán
và quản lý NVL. Phơng pháp này giúp công tác kế toán đạt đợc sự chính xác, chất l-
ợng kế toán cao hơn, và phục vụ tích cực cho lãnh đạo công ty trong việc quản lý, thu
mua, dự trữ và sử dụng NVL.
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 24
5. Tài khoản sử dụng cho công tác kế toán NVL Tại công ty:
Hiện nay công ty Bảo Quân đang áp dụng chế độ kế toán của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. theo quyết định số 144/2001/ QĐ - BTC ngày 21/12/2001 của Bộ
tài chính.
Để phù hợp với quá trình hạch toán ở công ty, công tác kế toán vật liệu sử
dụng những tài khoản tổng hợp sau:
TK 152 nguyên liệu, vật liệu . Dùng để ghi chép số hiện có và tình hình
tăng, giảm NVL theo giá thực tế bình quân.
Tài khoản 152 đợc mở chi tiết thành các TK cấp 2 sau :
TK 1521 Nguyên liệu chính
TK 1522 Vật liệu phụ
TK 1523 Nhiên liệu
TK 1524 Phụ tùng thay thế
TK 1525 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
TK 1528 Vật liệu khác
TK 154 ( chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang ) Phản ánh chi phí sản xuất,
kinh doanh phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status