Thực trạng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bảo vệ thực vật 1 Trung ương - Pdf 76

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HẠ
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BẢO VỆ THỰC VẬT 1 TRUNG ƯƠNG
2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Khoảng 30 năm trở lại đây, sản xuất nông nghiệp Việt Nam tăng trưởng
nhanh và ổn định. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trung bình 5,5% mỗi năm.
Nhờ đó, Việt Nam đã cơ bản giải quyết được vấn đề an ninh lương thực, mở
đường chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phát triển các ngành phi nông
nghiệp. Tuy nhiên, khi trình độ thâm canh của bà con nông dân ngày càng cao,
diện tích trồng trọt được mở rộng thì sâu bệnh phá hoại mùa màng cũng xuất
hiện ngày càng nhiều và diễn biến hết sức phức tạp. Do đó, việc thành lập một
bộ phận chuyên cung ứng vật tư, thuốc bảo vệ thực vật giúp cho mùa màng
tránh khỏi sự phá hoại của sâu bệnh, đảm bảo đời sống cho bà con nông dân,
thúc đẩy nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển hơn là vô cùng quan trọng
và cần thiết. Trên cơ sở đó, năm 1985 Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực
phẩm nay là Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra Quyết định giao
cho Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm quản lý và cung ứng vật tư thuốc bảo
vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh cho vật nuôi, cây trồng.
Đến năm 1987, khi cơ chế tổ chức sản xuất nông nghiệp chuyển đổi từ
tập trung quan liêu bao cấp (trong đó tình hình tổ chức là HTX) sang hình
thức tư nhân theo chỉ thị 100 của Trung ương Đảng, việc cung ứng vật tư
thuốc bảo vệ thực vật nói riêng và nông nghiệp nói chung cũng thay đổi. Thực
hiện chủ trương quản lý và cung ứng vật tư, thuốc bảo vệ thực vật theo
1
chuyên ngành bảo vệ thực vật để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp có hiệu
quả hơn.
Ngày 13/5/1989 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quyết định

- Vốn điều lệ là: 35 tỉ VNĐ
- Vốn nhà nước là: 18,77 tỉ VNĐ (chiếm 53,65%)
Qua nhiều năm hoạt động, kinh doanh có hiệu quả, quy mô sản xuất
của công ty ngày càng được mở rộng. Đến nay, công ty đã đặt nhiều chi
nhánh tại nhiều tỉnh thành trên khắp cả nước.
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu
a) Ngành nghề kinh doanh.
- Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất bao gồm: Dụng cụ phun, rải thuốc
bảo vệ thực vật, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, trang
thiết bị phục vụ cho nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản.
- Kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng, sinh hoạt bao gồm: hàng may mặc,
máy móc, thiết bị dùng trong công xưởng hoặc phòng thí nghiệm, máy móc
thiết bị đun nóng, làm lạnh, đồ nội thất gia đình (bàn, ghế, giường, tủ...)
- Sản xuất và mua bán hóa chất, phân bón hóa học, phân bón lá, phân
bón hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt chuột, ruồi, muỗi, kiến,
gián, thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng.
- Sản xuất và mua bán giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn cho gia súc,
thức ăn cho tôm cá.
- Sản xuất và mua bán thuốc khử trùng cho nuôi trồng thủy sản, thuốc
khử trùng và làm dịch vụ khử trùng cho hàng hóa xuất nhập khẩu và kho tàng.
b) Sản phẩm chủ yếu.
Các sản phẩm chính của công ty được cung ứng ra thị trường là vật tư
bảo vệ thực vật phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, được phân thành các
nhóm:
3
- Nhóm thuốc trừ sâu: có 25 tên sản phẩm, gồm các sản phẩm chính
như Bassa 50EC, Neretox 95WP, Ofatox 400EC, Patox 95SP, Tango 800WP,
Trebon 10EC...
- Nhóm thuốc trừ bệnh: có 15 tên sản phẩm, gồm một số sản phẩm
chính như Cavil 50WP, Fujione 40EC, Kabim 30WP, New Hinosan 30EC,

Với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu, có nhiều kinh
nghiệm và nhiệt tình công tác cùng hệ thống sản xuất với hạ tầng cơ sở
vật chất trang thiết bị hiện đại cho ra các sản phẩm được người nông dân
tin dùng. Trong hiện tại và tương lai Công ty không ngừng cải tiến sản
phẩm nhằm đảm bảo thị hiếu của người tiêu dùng và luôn phấn đấu là
người bạn chân thành và gần gũi nhất của nhà nông….
Sau hơn 20 năm phấn đấu không ngừng và hiệu quả vì một nền nông
nghiệp xanh- sạch vì hạnh phúc và no ấm của muôn nhà, Công ty Cổ phần
bảo vệ thực vật 1 Trung ương đã được nhà nước tặng huân chương lao động
hạng ba, hạng hai và được Bộ Nông nghiệp&PTNT tặng nhiều bằng khen về
thành tích cải tiến sản phẩm và phục vụ tốt cho nền nông nghiệp nước nhà.
Trong quá trình hội nhập WTO mục đích của Công ty là tạo ra sản
phẩm không những được nông dân trong nước tin cậy mà sản phẩm của Công ty
còn hoà nhập được với các nước trong khu vực và thế giơí. Trong hiện tại công ty
đã được hai tổ chức Quacert và PSB cấp chứng chỉ ISO 9001 và ISO 14001.
Tại hội chợ triển lãm do các cơ quan hữu quan tổ chức với sự đánh giá
khách quan, công tâm; các sản phẩm của Công ty hầu hết đều đạt giải cao như
giải thưởng Bông lúa vàng, giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao 2005,
2006, 2007...
Nhưng trên tất cả những thành tích đã đạt được, điều thành công hơn cả
đó là sự tín nhiệm của bà con nông dân trong cả nước đối với sản phẩm của
công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương.
5
2.1.2 Đặc điểm nhân sự, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương
2.1.2.1 Tổ chức nhân sự.
Hiện nay toàn công ty gồm có 1 Văn phòng công ty, 11 chi nhánh và 4
tổ bán hàng khu vực,với số lượng nhân viên là 146 lao động, cơ cấu nhân sự
của công ty được phân chia như sau:
STT Văn phòng, chi nhánh Số lượng

Chi nhánh Nam Trung bộ
Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chi nhánh Tây Nguyên
Chi nhánh Quảng Ngãi
Chi nhánh Phú Yên
Tổ bán hàng Khu vực I
Tổ bán hàng Khu vực II
Tổ bán hàng Khu vực III
Tổ bán hàng Khu vực IV
35
2
5
5
5
10
7
1
20
12
6
6
13
15
6
5
3
8
8
3
1

Chi
nhánh
Phú
Yên
Chi
nhánh
Thừa
Thiên
Huế
Xưởng
Hải
Phòng
Tổ
Bán
hàng
khu
vực III,
IV
Chi
nhánh
Phía
Nam
Chi
nhánh
Nam
Trung
Bộ
Chi
nhánh
Nam

Phòng
Tài
chính
Kế
toán
Phòng
Phát
triển
sản
phẩm
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Công
nghệ &
Sản
xuất
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc Công ty
Ban kiểm soát
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của Công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền
lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ
đông.
- Ban Kiểm soát: kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý điều
hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính.

6. Chi nhánh Quảng Ngãi
7. Chi nhánh Thừa Thiên Huế
8. Chi nhánh Nam Trung Bộ
9. Chi nhánh Tây Nguyên
10. Chi nhánh phía Nam- Xưởng Lê Minh Xuân
11. Chi nhánh Phú Yên.
Mỗi chi nhánh là một cơ sở sản xuất thu nhỏ, bộ máy quản lý chi nhánh gồm:
+ Giám đốc chi nhánh: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung hoạt động của
chi nhánh và chịu sự lãnh đạo của công ty
+ Phó giám đốc: giúp giám đốc quản lý hoạt động của chi nhánh.
+ Phòng kế hoạch: nhập xuất thuốc BVTV các loại tại kho, cảng.
+ Phòng thị trường: thống kê sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản phẩm với
các hình thức bán buôn, bán lẻ sản phẩm.
+ Phòng kế toán: gồm một kế toán trưởng, theo dõi thu chi tài chính,
vật tư tài sản của chi nhánh, báo cáo kết quả hoạt động SXKD về Văn phòng
cuối mỗi kỳ sau khi lập BCTC.
Chỉ có chi nhánh Hải Phòng là hoạt động theo phương thức hạch toán
phụ thuộc và báo sổ. Còn các chi nhánh khác đều hạch toán độc lập, cuối kỳ
9
kế toán giữa niên độ, sau khi lập BCTC, các chi nhánh này sẽ gửi lên Văn
phòng công ty để lập BCTC hợp nhất.
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Đặc điểm của quá trình sản xuất nông nghiệp là chịu nhiều ảnh hưởng
của điều kiện tự nhiên, và đối tượng sản xuất nông nghiệp trùng với chu kỳ
phát triển sinh học của cây trồng, nên nó có tính thời vụ sâu sắc. Do đó sản
xuất thuốc bảo vệ thực vật cũng mang tính thời vụ. Nhu cầu thuốc bảo vệ thực
vật, vật tư nông nghiệp hàng năm chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết khí hậu và
điều kiện canh tác, thời tiết không thuận lợi sẽ tạo môi trường cho sâu bệnh
phát triển phá hoại mùa màng, đòi hỏi phải sử dụng nhiều thuốc trừ sâu bệnh,

Sản phẩm sản xuất ra được điều chuyển đến các chi nhánh, các cửa hàng của
công ty để bán ra ngoài. Thị trường của công ty rất rộng, bởi công ty có hệ thống
bán buôn, bán lẻ rộng khắp từ Bắc vào Nam. Hiện nay, sau khi cổ phần hoá và thay
đổi bộ máy, phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, uy tín của công ty ngày càng
được nâng lên, mục tiêu của công ty là nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá
sản phẩm để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường.
2.1.3.2 Đặc điểm yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào
a. Đặc điểm về vốn:
Vốn kinh doanh ban đầu ( vốn điều lệ): 35 tỷ VNĐ.
Trong đó: Vốn nhà nước: 18.777.400.000 đồng
Vốn cổ đông CBCNVC công ty: 8.465.040.000 đồng
Vốn của các nhà đầu tư chiến lược: 3.150.000.000 đồng
Vốn của các nhà đầu tư khác: 4.607.560.000 đồng
b. Nguồn nguyên liệu, vật liệu
11
Nhiều năm qua công ty là nhà phân phối độc quyền một số sản phẩm
của các công ty nước ngoài như Nhật Bản, Đức, Thuỵ Sỹ và một số quốc gia
khác. Một trong những lợi thế quan trọng của công ty là các sản phẩm được
giao phân phối độc quyền đều là thương hiệu nổi tiếng, có chất lượng cao,
hiệu quả và được các chuyên gia chuyên ngành BVTV đánh giá cao đồng thời
được người nông dân tin tưởng sử dụng.
Công ty nhập nguyên liệu, phụ gia nước ngoài kết hợp với nguồn vật
tư, bao bì trong nước như chai nhựa, nắp nút, nhãn, thùng, túi thiếc, gói
PVC…
Qua quá trình chế biến, sang chai, đóng gói bằng các trang thiết bị tiên
tiến, quy trình quản lý chất lượng sản phẩm và vệ sinh môi trường theo tiêu
chuẩn quy định tạo nên các sản phẩm chất lượng cao, đa dạng về chủng loại
bao gói phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Đối với các sản phẩm nhập thành phẩm từ nước ngoài đã được sản
xuất, đóng gói theo đơn đặt hàng Công ty cung ứng trực tiếp đến tay khách

phần BVTV 1 TW mà cụ thể là quy trình công nghệ sản xuất thuốc Ofatox
400EC như sau:
Sơ đồ 2: Quy trình Công nghệ sản xuất thuốc Ofatox 400EC
Nguyên liệu
thuốc
Fenitrothion
+Trichlorfon
+
Dung môi
Xylen
methanol
+
Phụ gia
chất hóa
sữa

Cho vào
thùng
khuấy

Khuấy đều
bằng môtơ
điện
Nhập
kho
Kiểm tra
KCS
Thùng
carton
Dán

đại, giúp nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn cho
người lao động hơn. Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty thể
hiện qua bảng sau:
14
Bảng1:Tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của PSC1
Đơn vị tính: triệu đồng
2.1.4.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Để có cái nhìn khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong thời gian gần đây, ta nghiên cứu Bảng 2 : “Một số chỉ tiêu về tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của PSC1 trong 3 năm vừa qua”.
Qua bảng, ta có thể thấy trong những năm gần đây, tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty rất khả quan. Vốn kinh doanh bình quân tăng
liên tiếp qua các năm, so với 2007, năm 2008 lượng vốn kinh doanh tăng
14,68% (19.038 triệu đồng). Vốn kinh doanh tăng tạo điều kiện cho Công ty có
thể đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm thêm máy móc, trang thiết bị
hiện đại phục vụ cho sản xuất. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
năm 2008 tăng 33,02% so với năm 2007, thành tích này thể hiện những nỗ lực
của Công ty trong sản xuất kinh doanh, sản phẩm của Công ty ngày càng có chỗ
đứng trên thị trường, tạo dựng được lòng tin đối với người tiêu dùng.
Doanh thu tăng cùng với việc quản lý tốt các khoản chi phí nên lợi
nhuận sau thuế của công ty cũng tăng lên đáng kể. Năm 2008, lợi nhuận sau
thuế là 12.183 triệu đồng, tăng 3.117 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 34,39%,
nâng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh lên 17,19% (từ một đồng
vốn kinh doanh, Công ty có thể tạo ra 17,19 đồng lợi nhuận sau thuế). Chỉ
tiêu quan trọng mà những người chủ sở hữu Công ty luôn quan tâm đó là tỷ
suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu. Trong năm 2008, tỷ suất này là
23%, chứng tỏ mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra mang lại 23 đồng lợi nhuận.
STT Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 19.905 20.650 18.751
2 Máy móc thiết bị 3.633 3.864 5.007

hạn, hạn chế được việc Công ty bị khách hàng và các tổ chức khác chiếm
dụng vốn kinh doanh, Công ty có thêm vốn để đầu tư vào sản xuất.
16
Chỉ tiêu tài sản dài hạn giảm chủ yếu là do giảm tài sản cố định 1.264
triệu đồng, tỷ lệ giảm là 7,2%, trong khi các khoản đầu tư dài hạn khác chỉ tăng
nhẹ 20 triệu đồng chiếm 6,4%.
Tổng nguồn vốn tăng phần lớn là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng 17.355
triệu đồng chiếm tỷ lệ 34%, nợ phải trả giảm 1.388 triệu đồng tương ứng với tỷ
lệ 1,5%. Nợ phải trả giảm chủ yếu do giảm các khoản phải trả người bán 13.918
triệu đồng tỷ lệ giảm 47,6% và các khoản phải trả khác giảm 12.618 triệu đồng
tương ứng với tỷ lệ giảm 74,8%. Chứng tỏ trong năm Công ty đã thực hiện tốt
nghĩa vụ thanh toán đối với bạn hàng, các nhà cung cấp và với các tổ chức khác,
hạn chế việc Công ty đi chiếm dụng vốn.
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu do tăng quỹ đầu tư phát triển 3.647
triệu đồng (154,2%), tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu 6.439 triệu đồng, chiếm tỷ
lệ 18,4% và tăng lợi nhuận chưa phân phối 5.544 triệu đồng. Trong năm, do nhu
cầu về vốn, Công ty đã phát hành thêm cổ phiếu vào ngày 15/12/2008 để huy
động vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
2.1.4.1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty trong những năm gần đây
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status