Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài chính
Phần thứ hai
Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở công ty quy chế từ sơn (tufaco)
I - đặc điểm tình hình chung của công ty quy chế từ sơn.
1 - Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Nh chúng ta đã biết, một vấn đề luôn đợc đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm
thế nào để kết hợp hài hoà cân đối và linh hoạt giữa cung và cầu thị trờng. Từ sự cần
thiết của các sản phẩm bu lông, ốc vít, vòng đệm phẳng, vòng đệm vênh......đối với
các ngành công nghiệp nh điện, xây dựng, cơ khí và khai thác mỏ......đặc biệt là đối
với ngành cơ khí. Ngoài ra còn một số sản phẩm đặc biệt có chất lợng cao phục vụ
cho ngành chế tạo máy, đờng sắt, cầu cống, đờng dây, đóng tàu và trạm dây truyền
sản xuất xi măng các loại chi tiết phục vụ cho lắp ráp ô tô, xe máy, xe đạp. Sản
phẩm đợc bảo vệ bộ mặt bằng công nghệ nhuộm đen, mạ điện phân, nhúng kẽm
nóng chảy đều chất lợng cao của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta.
Xuất phát từ yêu cầu đó, ngày 18/11/1963 Bộ công nghiệp đã ra quyết định
thành lập nhà máy Quy chế Từ Sơn. Đây là nhà máy đầu tiên của nớc ta đợc xây
dựng tại thị trấn Từ Sơn - Huyện Từ Sơn - Bắc Ninh. Gần 40 năm thử thách và phát
triển, nhà máy Quy chế Từ Sơn đã đóng góp một phần đáng kể sản phẩm của mình
vào nền công nghiệp của nớc nhà. Để đáp ứng nhu cầu về sản xuất kinh doanh trong
nền kinh tế thị trờng, tháng 10/2000 nhà máy đổi tên thành công ty Quy chế Từ
Sơn.
Nằm kề quốc lộ 1A cách thủ đô Hà Nội 18km về phía bắc, thuận lợi cho việc lu
thông sản phẩm hàng hoá. Công ty Quy chế Từ Sơn là một doanh nghiệp nhà nớc,
hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp - Bộ
công nghiệp với tổng diện tích đất kinh doanh vào khoảng 40000m, với năng lực
ban đầu đợc nhà nớc trang bị gồm:
Nhà xởng: 1456m
Máy móc thiết bị: 22 cái
1
Để có thể đứng vững trong thời kỳ mới với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh
tế thị trờng lại thêm hàng ngoại nhập lậu tràn vào ngày càng nhiều, tập thể cán bộ
công nhân viên trong công ty ngày đêm cố gắng vợt qua những khó khăn và thử
thách đó để bớc vào một thời kỳ mới. Cùng với các chủ trơng chính sách của nhà n-
2
Phạm Xuân Thu K30C
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài chính
ớc, công ty đã vận dụng kịp thời các chủ trơng chính sách đó phù hợp với điều kiện
của mình đồng thời áp dụng những biện pháp quản lý mới nh tổ chức lại sản xuất,
tìm kiếm thị trờng...
Một số chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh qua các năm:
TT Chỉ tiêu ĐVT 2001 2002 2003 Dự kiến 2004
1 Nguồn vốn SXKD Trđ 3.291 3.390 3.592
2 Giá trị tổng sản lợng Trđ 8.600 7.931 9.200 9.500
3 Doanh thu tiêu thụ Trđ 11.610 10.748 11.500 12.700
4 Nộp ngân sách Trđ 285 280 280 300
5 Số lợng CBCNV Ngời 500 500 495 490
6 Thu nhập BQ đ/ngời 550.000 600.000 650.000 700.000
2 - Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất của công ty.
2.1 - Tổ chức sản xuất.
Công ty Quy chế Từ Sơn với diện tích mặt bằng sử dụng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh là 1456m , tổng số công nhân viên toàn công ty là 576 ng ời trong đó
70,8% là nam, 53 ngời có trình độ đại học và trên đại học.
- Cơ cấu tổ chức:
+ Lao động trực tiếp: 274 ngời
+ Lao động gián tiếp: 83 ngời
+ Lao động phụ trợ khác: 69 ngời
- Cơ cấu bậc thợ:
+ Bậc 7/7: 4 ngời
Ngành cơ khí PX cơ điện
Ngành cơ khí DD
PX mạ-lắp ráp
4
Phạm Xuân Thu K30C
VP Công ty
Phòng TC-LĐ
Phòng SX-KD
Ban bảo vệ
Ban kho
4
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài chính
Cơ chế quản lý của công ty đợc thực hiện theo một đờng thẳng, những ngời thừa
hành nhận chỉ thị và thi hành mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp, ngời phụ trách sẽ
chịu trách nhiệm hoàn toàn vào kết quả công việc của những ngời dới quyền mình.
Các phòng ban trong công ty có chức năng, nhiệm vụ riêng nhng vẫn có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau về nghiệp vụ. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong
bộ máy của công ty là:
Lãnh đạo công ty là ban giám đốc, gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc ( 1 phó
giám đốc phòng sản xuất kinh doanh và phó giám đốc phòng kỹ thuật ). Giám đốc
công ty hiện nay là kỹ s Nguyễn Xuân Liên, ông có nhiệm vụ điều hành quản lý
hoạt động kinh doanh của công ty, là ngời ra quyết định cuối cùng và là ngời đại
diện cho công ty chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trớc pháp luật.
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc, giúp giám đốc điều hành công ty theo
phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ
đợc ban giám đốc phân công và uỷ quyền.
+ Văn phòng công ty: Là đơn vị trực thuộc công ty, có chức năng tham mu trên
lĩnh vực quản lý hành chính, quản trị, đời sống, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về
kết quả hoạt động của công tác này và chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc.
+ Phòng KCS : Là đơn vị trực thuộc giám đốc, có chức năng nhiệm vụ kiểm tra
chất lợngvật t nhập kho, quản lý chất lợng từng khâu trong quy trình sản xuất, tham
mu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm và thực hiện đăng ký quyền
sở hữu công nghiệp đối với các sản phẩm do công ty sản xuất.
+ Ban bảo vệ: Chịu trách nhiệm về công tác an ninh trật tự trong công ty, lập
báo cáo tình hình quản lý tài sản của công ty theo định kỳ.
+ Ban kho: Chịu trách nhiệm về công tác nhập xuất vật t, sản phẩm hàng hoá và
bảo quản lợng hàng tồn kho, đảm bảo chất lợng tốt.
* Các phân xởng sản xuất: Có chức năng nhiệm vụ thực hiện kế hoạch sản xuất
của công ty giao cho và kế hoạch sản xuất do phân xởng tự tìm kiếm. Mỗi phân x-
ởng có quản đốc và 1 hoặc 2 phó quản đốc, gồm có 8 đơn vị sản xuất chính sau:
+ Phân xởng dập nóng: Sản xuất bằng công nghệ dập nóng có sản phẩm chủ yếu
là bu lông, đai ốc bán tinh và thô trong đó có các nguyên công chủ yếu là dập nóng.
+ Phân xởng dập nguội: Là đơn vị sản xuất sản phẩm bằng công nghệ dập
nguội có sản phẩm chủ yếu là bu lông, đai ốc bán tinh, trong đó có các nguyên
công chủ yếu là dập nguội.
+ Phân xởng cơ khí: Công nghệ chủ yếu là gia công cắt gọt có sản phẩm chủ
yếu là bu lông, đai ốc đặc chủng và các loại bu lông tắc kê ô tô.
6
Phạm Xuân Thu K30C
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài chính
+ Phân xởng mạ lắp ráp: Là khâu cuối cùng của quy trình công nghệ hoàn
chỉnh sản phẩm nhập kho thành phẩm cho tiêu thụ. Tuy nhiên không phải sản phẩm
nào cũng qua phân xởng này mà các phân xởng có thể hoàn chỉnh và đa ngay ra
tiêu thụ.
+ Phân xởng dụng cụ: Chuyên chế tạo khuôn cối, chày dập phục vụ sản xuất
Sản phẩm chủ yếu của công ty là bu lông, đai ốc.........đợc sản xuất theo công
nghệ tiên tiến trên dây truyền máy tự động.
Sơ đồ 3: Kết cấu sản phẩm chủ yếu.
PX chuẩn bị SX PX dụng cụ
PX dập nguội PX cơ khí PX dập nóng
PX cơ điện PX mạ lắp ráp
Kho thành
phẩm
Tiêu thụ
Dụng cụ
Ghi chú:
: Đờng phục vụ sản xuất
: Đờng đi của phôi trực tiếp tạo ra sản phẩm chính
* Công tác quản lý chất lợng sản phẩm.
Công ty coi công tác quản lý chất lợng sản phẩm là mục tiêu sống còn, là tơng
lai và sự phát triển bền vững của công ty. Vì vậy công ty đã đề ra các biện pháp
nhằm quản lý chất lợng một cách có hiệu quả, cụ thể là:
- Thờng xuyên là tốt công tác tuyên truyền cho cán bộ công nhân viên thấy đợc
tác dụng của việc quản lý và nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Không ngừng nâng cao trình độ tay nghề của công nhân sản xuất.
4 - Những thuận lợi và khó khăn của công ty.
A - Những thuận lợi.
- Công ty Quy chế Từ Sơn nằm kề quốc lộ 1A tuyến đờng Hà Nội Lạng Sơn
nên thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu.
8
Phạm Xuân Thu K30C
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài chính
- Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý đầy sáng tạo, có năng lực trình độ, nhiệt
Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo hình thức
tập trung, toàn bộ công tác kế toán đợc tiến hành tập trung tại phòng tài vụ của công
ty. Đội ngũ kế toán hiện nay gồm có 9 ngời trong đó có 1 kế toán trởng, 1 phó
phòng phụ trách về giá và hạch toán nội bộ và 7 kế toán viên. Công việc của từng
ngời đợc bố trí một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với trình độ cũng nh sự phức tạp
của nghiệp vụ tiến hành.
- Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trởng: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế
toán của công ty, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả. Kế toán trởng
giúp giám đốc công ty chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thông tin kinh tế
và hạch toán kinh tế ở công ty theo cơ chế quản lý mới, đồng thời làm nhiệm vụ
kiểm soát nền kinh tế tài chính nhà nớc tại công ty.
- Phó phòng kế toán phụ trách về giá và hạch toán nội bộ: Chuyên xây dựng bộ
giá hạch toán theo dõi tình hình biến động về giá và điều chỉnh giá.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp và vào sổ cái, kiểm tra các phần hành
kế toán chi tiết, lập bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chứng từ, tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo định kỳ.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tính giá thành thực tế của nguyên
vật liệu xuất kho: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ và tính giá thực tế của vật liệu xuất kho.
- Kế toán TSCĐ và nguồn vốn: Tổ chức ghi chép, phản ánh hiện trạng và giá trị tài
sản cố định hiện có , tình hình biến động và di chuyển của TSCĐ trong nội bộ công ty,
theo dõi việc hình thành và biến động của nguồn vốn huy động của công ty.
10
Phạm Xuân Thu K30C
Kế
toán
thành
phẩm -
Thuế
- Kế toán tiền lơng và BHXH: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các phân xởng
gửi lên để phối hợp với các bộ phận khác, thanh toán tiền lơng, phụ cấp cho cán bộ
công nhân viên và tính BHXH theo chế độ quy định.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh các khoản thu chi, các
khoản nợ phát sinh bằng tiền.
- Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp các chi phí,
xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán thành phẩm và bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi sự biến động của thành
phẩm, ghi chép đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập
bán hàng để từ đó xác định kết qủa sản xuất kinh doanh của công ty.
Nh vật cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty là rất khoa học và chặt chẽ,
mỗi bộ phận có chức năng nhiệm vụ riêng và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình.
b - Hình thức kế toán tại công ty.
Hình thức kế toán là một hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lợng sổ, kết
cấu mẫu sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ trong việc tổ chức thực hiện, ghi chép
phản ánh, tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán. Có nhiều hình thức ghi sổ, mỗi
hình thức có một đặc điểm riêng, có hệ thống sổ kế toán riêng, có u điểm và nhợc
điểm khác nhau. Do vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào điều kiện thực tế cụ thể của
mình để lựa chọn hình thức cho phù hợp.
Xuất phát từ quy mô sản xuất, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của đội ngũ
cán bộ kế toán, công ty áp dụng phơng pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký
chứng từ . Hình thức này đợc cụ thể hoá bằng sơ đồ sau:
11
Phạm Xuân Thu K30C
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài chính
Sơ đồ 05 : trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ ở công ty
Quy chế Từ Sơn
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
BK 4 Tập hợp chi phí theo mã hàng, TK154,621,622,627
BK 5 Tập hợp chi phí BH, quản lý XDCB, TK641,642,241
BK 6 Tập hợp chi phí trả trớc, phải trả TK142,335
Phân bổ tiền lơng và BHXH
Phân bổ nguyên VL, công cụ dụng cụ
Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
NKCT 8 Ghi có các TK155,157,511,521,631,641
SCT 3 Dùng cho các TK511,521,632,911....
BK 8 Nhập, xuất tồn thành phẩm, hàng hoá TK155,156
BK 9 Tính giá thực tế thành phẩm, hàng hoá
BK 10 Hàng gửi bán TK157
BK 11 Thanh toán với ngời mua TK131
SCT 4 Thanh toán với ngời mua TK131
NKCT 9 Ghi có các TK211,212,213...
SCT 5 Dùng cho các TK211,212,213...
NKCT 10 Ghi có các TK121,128,136,141,142,143...
c - Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng tại công ty.
13
Phạm Xuân Thu K30C
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài chính
Trong kỳ công ty sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau, các nghiệp vụ phát sinh
liên quan đến khoản mục hàng tồn kho nhiều. Do đó để đảm bảo cung cấp kịp thời
và liên tục các thông tin về khoản mục này, làm cơ sở cho việc xác định kết quả sản
xuất kinh doanh trong kỳ, công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
d - Phơng pháp hạch toán thuế GTGT áp dụng tại công ty.
Công ty áp dụng hình thức hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, cụ
thể:
Thuế GTGT tính Doanh số bán ra % thuế suất thuế
ởng.
- Phơng pháp tính giá thành sản phẩm : Đợc thực hiện theo phơng pháp giản đơn.
3 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty quy
chế Từ Sơn.
Với đặc thù của ngành chế tạo sản phẩm lắp xiết, sản phẩm sản xuất kinh doanh
chủ yếu do công ty tiến hành từ khâu cung ứng vật t, nguyên vật liệu chính đến sản
xuất sản phẩm hoàn thành. Do vậy chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm gồm
các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( NVLTT )
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
3.1 - Kế toán tập hợp chi phí NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng ở nhà máy bao gồm: nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu. Toàn bộ nguyên vật liệu đợc hạch toán trên TK152
theo giá thực tế và khấu trừ thuế GTGT.
- Nguyên vật liệu chính: Là phần chi phí cơ bản cấu thành nên sản phẩm, bao
gồm các loại sắt thép nh CT3, CT45, CT35, thép lò so.....
- Nguyên vật liệu phụ: Tuy không phải là thành phẩm trực tiếp tạo nên sản
phẩm nhng nó góp phần làm thay đổi hình thức về màu sắc, định lợng sản phẩm.
Mặt khác vật liệu phụ còn làm cho quá trình sản xuất đợc bình thờng, vật liệu phụ
thờng dùng là dầu mỡ, nhôm, hoá chất.....
- Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lợng để phục vụ cho quá trình sản
xuất. ở nhà máy nhiên liệu thờng dùng là than, điện. Còn về công cụ dụng cụ ở nhà
15
Phạm Xuân Thu K30C
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Tài chính
máy là những công cụ dụng cụ phục vụ cho việc thay thế và sửa chữa, nó bao gồm:
dao cắt, cối cắt, chày dập vát, lò so dao cắt..........toàn bộ đợc tập hợp trên TK153
công cụ dụng cụ .
16