Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
Lời nói đầu
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng đợc các nhà quản lý doanh nghiệp
quan tâm vì chúng phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp. Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trờng, cạnh tranh ngày càng trở
nên găy gắt, để tồn tại, đứng vững và phát triển thì nhiệm vụ của các doanh
nghiệp sản xuất không chỉ là sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm với chất l-
ợng cao, phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng mà còn phải tìm mọi biện
pháp hạ giá thành sản phẩm. Đây là tiền đề tịch cực giúp doanh nghiệp sản
xuất đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn, tăng sức cạnh tranh trên
thị trờng kể cả trong và ngoài nớc, từ đó tích luỹ cho doanh nghiệp, góp
phần cải thiện và nâng cao đời sống công nhân viên
Để đạt đợc điều đó thì trớc hết doanh nghiệp phải kiểm tra, quản lý chi
phí sản xuất, lựa chọn phơng án sản xuất có chi phí thấp nhất. Thông qua bộ
phận kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm những thông tin và
nhận định chính xác sẽ giúp nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp phân tích
đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí và dự án chi phí, tình hình sữ
dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn, là tiết kiệm hay lãng phí ? có hiệu quả
hay không có hiệu quả? Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp
chi phí sản xuất, là cơ sơ để hạ giá thành sản phẩm và đa ra quyết định
thích hợp cho sự phát triển sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản trị của các
doanh nghiệp. chính vì vậy việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là yêu cầu cần thiết và luôn là vấn đề mang tính
thời sự đợc các nhà quản trị quan tâm, chú ý.
Là một công ty cổ phần, công ty Cổ Phần May Thanh Long sản xuất ra
một khối lợng sản phẩm rất lớn, phong phú, lại vô cùng đa dạng về quy
cách, chúng loại, mẫu mã, vì vậy cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác,
việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
công ty là một vấn đề lớn
Nhận thức đợc tầm quan trọng và vai trò tích cực của vấn đề trên, trong thời
Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
Phần I
Đặc điểm SXKD và tổ chức công bộ máy kế toán, hình
thức sổ kế toán tại công ty cổ phần may Thăng Long
I.Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Với nhiệm vụ vừa nghiên cứu thiết kế mẩu vừa tiến hành sản xuất rồi
tiêu thụ, công ty cổ phần may Thăng Long đã đáp ứng đợc nhu cầu trong và
ngoài nớc va mang lại cho ngân sách nhà nớc một lợng ngoại tệ lớn nhờ xuất
khẩu các mặt hàng sản xuất.
Hình thức hoạt đông của công ty cổ phần may Thăng Long là sản
xuất_kinh doanh Xuât- nhập khẩu trên các lĩnh vực là hàng may mặc, nhựa,
kho ngoại quan. Trong đó hoạt động chủ yếu vẩn là ở lĩnh vực may với các
loại sản phẩm chủ yếu là quần áo bò, quần áo sơ mi, bộ thể thao, áo dệt kim,
quần áo trẻ em và các loại
Công ty cổ phần may Thăng Long là một doanh nghiệp công nghiệp
chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín
từ A đến Z ( bao gồm cắt, may, là đóng gói, đóng hòm, nhập kho ) với các loại
may móc chuyê dùng và số lợng tơng đối lớn đợc chế biến từ nguyên vật
liệuchính là vải. Tính chất sản xuất các loại hàng trong công ty là sản xuất
phức tạp, kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn, xen
kẻ, quy mô sản xuất lớn. Mô hình sản xuất của công ty bao gồm nhiều xí
nghiệp thành viên. Công ty hiện có 5 xí nghiệp may chính thức phù hợp với
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm gồm:
3 xí nghiệp may I, II, III ở Hà Nội
1 xí nghiệp may ở Nam Hải đóng tại Nam Định
1 xí nghiệp may Hà Nam đóng tại Hà Nam
Trong đó mỗi xí nghiệp này lại chia thành 5 bộ phận có nhiệm vụ khác
nhau: Văn phòng xí nghiệp, tổ cắt, tổ may, tổ là., kho công ty.
SVTH: Trần Hồng Nhung
Lớp KT 11C-HN:
4
Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
II.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của công ty,
phù hợp với điều kiện và trình độ, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức
theo mô hình tập chung. Bộ máy kế toán đợc thực hiện trọn vẹ ở phòng kế
toán của công ty, ở các xí nghiệp thành viên và các bộ phận trực thuộc không
tổ chức kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kế toán thống kê.
a. tại phòng kế toán tài vụ của công ty:
Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ tập hợp số liệu và xử lý số liệu đó một
các đầy đủ và trung thực theo các chế độ kế toán đã ban hành, đồng thời cung
cấp thông tin tài chính cho bộ phận quản lý doanh nghiệp để bộ phận quản lý
doanh nhhiệp có thể đa ra các quyết định kinh doanh hay chiến lợc kinh doanh
đúng dắn, không những thế phong kế toán còn có trách nhiệm tham u cho ban
giám đốc để đa ra các biện pháp, chiến lợc phù hợp với đờng lối phát triển của
công ty.
Trên cơ sơ quy mô sản suất, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công
ty, mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ. Phòng kế toán tài vụ gồm có
12 ngời và đợc tổ chức theo phần hành kế toán nh sau:
Đứng đầu là kế toán trởng, kiêm kế toán tổng hợp. Là ngờ chịu trách
nhiệm chung toàn công ty, theo dõi quản lý và điều hành mọi công việc kế
toán. Đồng thời tổ tổng hợp số liệu để ghi vào sổ tổng hợp toàn công ty, lập
báo cáo kế toán.
2 Phó phòng kế toán , các nhân viên thủ quỷ
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ( kế toán thanh toan ): sau khi
kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu, chi
( đối với tiền, viết séc, uỷ nhiệm chi đối với tiền gửi ngân hàng), hàng ngày
vào sổ chi tiêt và cuối tháng lập bảng kê tổng hợp, đối chiếu với sổ của thủ
quỷ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan
hệ giao dịch. quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiết của nó. Cuối
các tài khoản có liên quan.
Thủ quỷ: chịu trách nhiệm về quỉ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ
vào các phiếu chi hợp lệđể xuất nhập quỉ, ghi sổ quỉ phần thu chi . cuối ngày
đối chiếu với sổ quỉ của kế toán tiền mặt.
b. tại các xí nghiệp thành viên:
Tại kho: Thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép ban đầu căn cứ vào
phiếu nhập kho để ghi vào sổ kho, cuối tháng lập báo cáo xuất nhập tồn và
chuyển lên phòng kế toán công ty. Ngoài ra nhân viên này còn phải chấp
hành nội quy hạch toán nội bộ của công ty về định mức cấp phát nguyên
vật liệu trớc khi nhập xuất.
Nhân viên thống kê tại xí nghiệp: có nhiệm vụ theo dõi tù khi nguyên vật
liệu đua vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty củ thể theo dõi:
+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đa vào sản xuất theo từng mặt hàng
của xí nghiệp
+ Số lợng bán thành phẩm cắt ra, tình hình xuất nhập kho thành phẩm
và các phần việc sản xuất đạt đợc để tính lơng cho cán bộ công nhân viên.
+ Số lợng thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngày và số lợng
bán thành phẩm vào cuối ngày.
Cuối tháng nhân viên thông kê tại xí nghiệp tập hợp toàn bộ số liệu đã
thu thập đợc, lập thành báo cáo gửi về phòng kế toán tài vụ của công ty, cũng
nh căn cứ vào sản lợng thành phẩm nhập kho và hệ số lơng để lập bảng lơng
gửi về phòng kế toán tài vụ công ty.
Tóm lại: bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
SVTH: Trần Hồng Nhung
Lớp KT 11C-HN:
6
Kê toán trưởng
Kế
toán
vật tư
tổng hợp
Nhân viên thống kê tại các xí nghiệp
Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
SVTH: Trần Hồng Nhung Lớp KT 11-
C-HN:
7
Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
III. Hình thức sổ kế toán:
Công ty đang sử dụng hầu hết các chứng từ và tài khoản trong hệ thống
chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do ban tổ chức phát
hành
Hiện nay công ty đang áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong
hạch toán hàng tồn kho, nhờ đó kế toán theo dõi phản ánh một cách thờng
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất tồn kho trên cơ sở sổ sách kế
toán và có thể xác định vào bất kỳ thời điểm nào
Phơng pháp tính giá hàng xuất kho là phơng pháp bình quân cả kỳ dự
trử.
Kế toán khấu hao TSCĐ theo phơng pháp khấu hao tuyến tính, kế toán
chi phí nguyên vật liệu và TSCĐ là phơng pháp ghi thẻ song song.
Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán nhất ký chứng từ với hệ thống ghi
sổ tơng đối phù hợp với công tác kế toán của công ty, nội dung theo đúng chế
độ quy định, đảm bảo công tác kế toán đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục.
Đây là hình thức kết hợp giửa việc ghi chép theo thứ tự thời gian và việc ghi
chép sổ theo hệ thống, giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc tổng
hợp số liệu báo cáo cuối kỳ, cuối tháng.
SVTH: Trần Hồng Nhung
Lớp KT 11C-HN:
8
Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
154 Chi phí sản xuất kinh doanh 86.000.000
155 Thành phẩm 774.000.000
156 Hàng hoá 7.310.000.000
211 TSCĐ hữu hình 29.670.000.000
214 Khấu hao TSCĐ 2.064.000.000
311 Vay ngắn hạn 12.040.000.000
331 Phải trả ngời bán 3.010.000.000
335 chi phí phải trả 86.000.000
411 Nguồn vốn kinh doanh 30.354.000.000
414 Quỉ đầu t phát triển 1.620.000.000
421 Lợi nhuận cha phân phối 1.204.000.000
431 Quỷ khen thởng, phúc lợi 380.000.000
441 Nguồn vốn đầu t XDCB 1.186.000.000
Cộng 51.944.000.000 51.944.000.000
Bảng số d chi tiết một số tài khoản:
TK 131 Phải thu của khách hàng
Mã khách Tên khách hàng D nợ D có
VX Công ty Vạn Xuân 1.400.000.000
TA Công ty Tiến An 105.000.000
TN Công ty Tiến Nam 645.000.000
Cộng 2.150.000.000
TK 331: phải trả ngời bán
SVTH: Trần Hồng Nhung
Lớp KT 11C-HN:
10
Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
Mã khách Tên khách hàng D nợ D có
NĐ Công ty dệt Nam Định 2.150.000.000
HN Công ty dệt kim Hà Nội 860.000.000
Cộng 3.010.000.000
Lớp KT 11C-HN:
11
Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
Mã HH Tên han ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
HA áo da Cái 5.000 516.000 2.580.000.000
HD áo da Cái 1.000 1.290.000 1.290.000.000
HS áo sơ mi Cái 10.000 301.000 3.010.000.000
H Chi phí VC-BD ĐVN 430.000.000
Cộng 7.310.000.000
TK 141 tạm ứng
Mã NV Tên nhân viên Số tiền
T Đỗ Minh Tùng 258.000.000
M Nguyễn Thanh Mai 172.000.000
Cộng 430.000.000
SVTH: Trần Hồng Nhung
Lớp KT 11C-HN:
12
Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
B. Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh nh sau:
Nhập kho hàng. áo sơ mi HS cha trả tiền cho công ty Dệt Kim HN,
theo phiếu NK số 1 ngày 2/12/2004
STT Tên hàng hoá số lợng đơn giá thành tiền
1 áo sơ mi 10.000 305.300 3.053.000.000
Thuế GTGT: 10% là: 305.300.000
Tổng số tiền thanh toán: 3.358.300.000
1. Phiếu chi tiền số 301 ngày 2/12/04 về chi phí vận chuyển bốc dở hàng
HS có kèm theo các chứng từ gốc là 90.300.000 trong đó thuế GTGT là
4.300.000
2. Nhập kho vải ngoài (VU), cha trả tiền cho công ty Dệt May Nam Định
Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ công ty dệt kim hà nội thực hiện, công ty
cha thanh toán, số tiền là 18.060.000 trong đó thuế GTGT là 860.000
8. Xuất vật liệu để sản xuất theo phiếu kho số 1 ngày 03/ 12/ 04.
+ Vải ngoai (VU) 2500 kg dùng cho sản xuất
- áo jacket: 1.500 kg
- ao Măng tô: 1.000 kg
+ Vải lót (VN) 3.500 kg dùng cho sản xuất
- áo jacket: 1.500 kg
- áo Măng tô: 2.000 kg
9. Xuất kho vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm theo phiếu xuất kho số 2
ngày 03/12/04.
chỉ: 400 hộp x 215.000 = 86.000.000
trong đó: áo AJ = 250hộp x 215.000 = 53.750.000
áo AM = 150hộp x 215.000 = 32.250.000
khuy: 400 hộp x 215.000 = 86.000.000
Trong đó: áo AJ = 250 hộp x 215.000 = 53.750.000
áo AM = 150 hộp x 215.000 = 32.250.000
10. Phiếu xuất kho số 3 ngày 04/12/04. xuất 500lít nhiên liệu sữ dụng cho
cho sản xuất.
11. Xuất kho 8.000 chiếc áo sơ mi ( HS) bán trực tiếp cho khách hàng theo
phiếu xuất kho số 4 ngày 04/12/04. tiền hàng khách hàng, khách hàng đã
trả bằng tiền mặt, theo phiếu thu số 2
Giá mua cha thuế: 8.000x 430.000 = 3.440.000.000
Thuế GTGT: 344.000.000
Tổng số tiền: 3.784.000.000
12. Nhập kho vải lót (VN) cha trả tiền cho công ty dệt Nam Định theo
phiếu nhập kho số 5 ngày 05/12/04.
STT Tên vật t ĐVT số lợng đơn giá thành tiền
1 vải lót Kg 292.400 1.000 292.400.000
19. Trích lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ 10%
20. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
21. Tiền điện phải thanh toán theo háo đơn là:
Giá cha có thuế:172.000.000
Thuế GTGT 17.200.000
Tổng số tiền thanh toán: 189.200.000
22. Xuất kho dụng cụ D1 dùng cho phân xởng sản xuất theo phiếu xuất kho
số 8 ngày 09/12/04. số lợng 60 chiếc và đợc phân bổ trong 12 tháng
23. Xuất kho sản phẩm áo AJ theo thiêp xuất kho số 109 ngày
09/12/04.bán trực tiếp cho khách hàng và khách hàng đã thanh toán qua
ngân hàng và đã nhận đợc giấi báo có, với giá bán là 2.000 cái x 360.000
=720.000.000, thuế GTGT là72.000.000, tổng số tiền thanh toán là
792.000.000 (VNĐ)
24. Xuất kho áo AM gủi đi bán theo phiếu xuất kho số 110 ngày 10/12/04.
Giá bán = 800 x 430.000 = 344.000.000
Thuế GTGT = 34.400.000
Tổng số tiền thanh toán = 378.400.000
25. Phiếu chi số 7 ngày 10/12/04. về khoản
Nộp BHXH: 116.100.000
Nộp KPCĐ: 11.610.000
26. Mua 1 dây chuyền may phải trả bằng tiền gửi ngân hàng và đã nhân đ-
ợc giấy báo nợ về khoản tiền trả theo hoá đơn.
Giá mua: 1.290.000.000
Thuế GTGT: 129.000.000
Tổng số tiền: 1.419.000.000
Tiền lắp đặt chạy thử trả bằng tiền mặt theo phiếu chi số 9 ngày 12/ 12/04.
là 129.000.000
SVTH: Trần Hồng Nhung
Lớp KT 11C-HN:
15
Thuế GTGT: 86.000.000
Tổng số tiền thanh toán: 946.000.000
34. Phiến chi tiền mặt số14 ngày 17/12/04. ứng cho công nhân viên để ủng
hộ trẻ em nghèo số tiền là 86.000.000
35. Phiếu thu tiền mặt số 3 do công ty Nam Tiến thanh toán nợ là
645.000.000
36. Nhận đợc chứng từ thanh toán của công ty Vạn Xuân về số tiền gửi
bán áo ở nghiệp vụ 32, công ty vạn xuân đã thanh toán qua ngân hàng số
tiên trên và đã nhận đợc giấi báo có
37. Nhân đợc giấi báo có của ngân hàng về số tiền do công ty Vạn Xuân va
công ty An Tiến thanh toán qua ngân hàng là 1.300.000.000+105.000.000
=1.405.000.000 (VNĐ)
SVTH: Trần Hồng Nhung
Lớp KT 11C-HN:
16
Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
38. Phiếu chi tiền mặt số 15 ngày 18/12/04, chi tạm ứng cho Nguyễn Bích
Ngọc đi công tác ở TPHCM là 129.000.000.
39. Xuất kho áo HS để bán trực tiếp cho khách hàng theo phiếu xuất kho số
210 ngày 18/12/04.
Giá bán: 2.000 chiếc x 430.000 = 860.000.000
Thuế GTGT: 8.600.000
Tổng số tiền thanh toán là: 94.600.000
Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu thu số 4 ngày
19/12/04.
40. Tạm nộp thuế thu nhập theo thông báo thuế thu nhập của cơ quan thuế
là 344.000.000, đã nhận đợc giấi báo nợ của NH.
41. Tạm trích lập quỷ theo bảng kê:
+ Quỷ đầu t phát triển: 258.000.000
+ Quỷ khen thởng, phúc lợi: 215.000.000
Giá bán cha thuế: 800 chiếc x 1.720.000 = 1.376.000.000
Thuế GTGT: 137.600.000
Tổng số tiền thanh toán là: 1.513.600.000
49.Nhận đựơc giấi báo có của ngân hàng về khoản tiền khách hàng thanh
toán tiền áo da HD ở NV48 do thanh toán sớm nên khách hàng trừ khoản
chiết khấu đợc hởng.
50. Nhận đợc giấi báo nợ của ngân hàng về khoả thủ tục phí là 120.400.000
và khoản lải vay là 120.400.000
51. Phiếu chi số29 ngày 25/12/04 về khoản.
+ chi hội hộp công đoàn: 12.900.000
+ chi trợ cấp BHXH: 12.900.000
+ trợ cấp kho khăn đột xuất: 8.600.000
52. Nhận đựoc giấy báo nợ của ngân hàng về khoản tiền trả nợ vay ngắn
hạn là 2.580.000.000
53. Sản phẩm sản xuất hoàn thành và đựơc nhập kho theo phiếu nhập kho
số 20 ngày 28/12/04.
+ Sản phẩm áo jacket (AJ): 3.000 cái
+ Sản phẩm áo Măng tô (AM): 1.000 cái
- Sản phẩm dỡ dang AJ: 2.000 cái
Sản phẩm dỡ dang AM: 1.000 cái
Định khoản
NV1 Nợ TK 156: 3.053.000.000
Nợ TK 133: 305.300.000
Có TK331: 3.358.300.000
NV2 Nợ TK 156 (2): 86.000.000
SVTH: Trần Hồng Nhung
Lớp KT 11C-HN:
18
B¸o c¸o tæng hîp GVHD: TrÇn ThÞ Th¾m
Nî TK133: 4.300.000
Cã TK1523 (PL): 107.500.000
SVTH: TrÇn Hång Nhung
Líp KT 11C-HN:
19
B¸o c¸o tæng hîp GVHD: TrÇn ThÞ Th¾m
NV11
a, Nî TK632: 2.408.000.000
Cã TK156: 2.408.000.000
b, Nî TK 111: 3.784.000.000
Cã TK511: 3.440.000.000
Cã TK3331: 344.000.000
NV12 Nî TK152: 292.400.000
Nî TK 133: 29.240.000
Cã TK331: 321.640.000
NV13 Nî TK152 (2): 12.900.000
Nî Tk133 : 645.000
Cã TK111: 13.545.000
NV14 Nî TK627: 12.900.000
Cã TK152 (PT): 12.900.000
NV15 Nî TK641: 32.250.000
Cã TK153: 32.250.000
NV16 Nî TK 627: 21.500.000
Nî TK 641: 17.200.000
Nî TK 642: 81.700.000
Nî TK 133: 12.040.000
Cã TK 111: 132.440.000
NV17 Nî TK331: 645.000.000
Cã TK112: 645.000.000
SVTH: TrÇn Hång Nhung
Cã TK331 (§L): 189.200.000
NV22
a, NîTK142: 129.000.000
Cã TK 153 (D1): 129.000.000
b, Nî TK627: 10.750.000
Cã TK142 (D1): 10.750.000
SVTH: TrÇn Hång Nhung
Líp KT 11C-HN:
21
Báo cáo tổng hợp GVHD: Trần Thị Thắm
NV23 công ty tính giá sản phẩm xuất kho theo phơng pháp bình
quân cả kỳ dự trữ nên giá vốn xuất kho đợc tính vào cuối
tháng
Nợ TK112: 792.000.000
Có Tk 511: 720.000.000
Có TK3331: 72.000.000
NV24 Vì là hàng đang gửi đi chỉ theo dõi và không phản ánh
NV25 Nợ TK338: 127.710.000
3382: 116.100.000
3383: 11.610.000
Có TK111: 127.710.000
NV26
a, Nợ TK211: 1.290.000.000
Nợ TK133: 129.000.000
Có TK112: 1.419.000.000
b, Nợ TK 211: 129.000.000
Có TK 111: 129.000.000
c, Có TK009: 1.419.000.000
NV27
a, Nợ TK 627: 172.000.000
Có TK131 (NT): 645.000.000
NV36 NợTK112: 1.188.000.000
Có TK511: 1.080.000.000
CóTK3331: 108.000.000
NV37 Nợ Tk 112: 1.405.000.000
Có TK131: 1.405.000.000
131(TA): 105.000.000
131(VX): 1.300.000.000
NV38 Nợ TK141(NB Ngọc): 129.000.000
CóTK111:129.000.000
NV39
a, Nợ TK632: 602.000.000
CóTK156: 602.000.000
b, NợTK111: 946.000.000
CóTK511: 860.000.000
CóTK3331: 86.000.000
SVTH: Trần Hồng Nhung
Lớp KT 11C-HN:
23
B¸o c¸o tæng hîp GVHD: TrÇn ThÞ Th¾m
NV40
a, Nî TK421: 344.000.000
Cã TK: 3334: 344.000.000
b, NîTK3334: 344.000.000
Cã TK112: 344.000.000
NV41 Nî TK 421: 240.800.000
CãTK414: 25.800.000
CãTK4311: 86.000.000
CãTK4312: 129.000.000
NV42 NîTK 153: 393.450.000
Có TK1561: 1.032.000.000
NV49
a, Nợ TK632: 1.032.000.000
CóTK157: 1.032.000.000
b, Nợ TK112: 1.499.840.000
Nợ TK635: 13.760.000
Có TK511: 1.376.000.000
Có TK3331: 137.600.000
NV50 Nợ TK642: 129.000.000
Nợ TK635: 120.400.000
Có TK112: 249.400.000
NV51 Nợ TK338: 25.800.000
3382: 12.900.000
3383: 12.900.000
Nợ TK4312: 8.600.000
Có TK111: 34.400.000
NV52 Nợ TK311: 2.580.000.000
Có TK112: 2.580.000.000
NV53 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành:
+ Tổng chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ:
TK621 = 1204000000 + 1.096.500.000 = 2300500000
áo AJ = 645.000.000 + 451.500.000 + 1.07.500.000 = 1.204.000.000
áo AM = 430.000.000 + 602.000.000 +64.500.000 = 1.096.500.000
+ Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ:
TK622 = 645.000.000 + 64.500.000 + 138.890.000 = 848.390.000
áo AJ = 387.000.000 + 38.700.000 + 83.334.000 = 509.034.000
áo AM = 258.000.000 + 25.800.000 + 55.556.000 = 339.356.000
SVTH: Trần Hồng Nhung
Lớp KT 11C-HN:
25