Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KDCN Hà Nội
lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, mục đích cuối cùng của các doanh
nghiệp sản xuất là lợi nhuận. Để đợc mục đích này, mối quan tâm hàng đầu
của các doanh nghiệp là vừa bảo toàn, vừa đẩy mạnh vòng quay của vốn kinh
doanh. Giá trị của nguyên vật liệu là biểu hiện của vốn lu động, là một phần
của vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp. Vì vậy sử dụng nguyên vật liệu
tiết kiệm, hiệu quả là một biện pháp bảo toàn và đẩy nhanh vòng quay của vốn
kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí, vật liệu chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm. Để tối đa hoá lợi nhuận thì các doanh nghiệp phải
giảm đợc chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý. Hiện nay việc cạnh tranh là
không thể tránh khỏi, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bên cạnh việc
bảo toàn chất lợng sản phẩm thì phải sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu hạ chi phí
nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm một cách hợp lý để tăng sức cạnh tranh
trên thị trờng.
Vật liệu là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho. Do vậy việc tổ chức
hạch toán kế toán NVL là một yêu cầu tất yếu của quản lý. Quản lý tốt công tác
hạch toán vật liệu sẽ giúp cho việc cung cấp vật liệu giảm bớt chi phí, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu động sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
Xuất phát từ mặt lý luận thc tế đồng thời trong thời gian thực tập ở chi nhánh
công ty cổ phần xây dựng - du lịch Hà Hải, đợc sự quan tâm giúp đỡ của các anh
chị trong phòng kế toán Công ty, các thầy cô trong khoa kế toán và đặc biệt là sự
hớng dẫn của cô giáo Trần Hơng Nam, em đã đi sâu vào nghiên cứu và chọn đề
tài "Kế toán nguyên vật liệu tại CN công ty cổ phần xây dựng - du lịch Hà Hải "
làm chủ đề cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận; Luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Một số lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại CN công ty cổ phần
xây dựng - du lịch Hà Hải
xuất:
Trong doanh nghiệp sản xuất việc sử dụng và quản lý nguyên vật liệu một cách
hợp lý, có hiệu quả cao sẽ làm giảm giá thành và tăng lợi nhuận của Công ty.
SV: Phạm Thị Quyến Lớp KT1007
1
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KDCN Hà Nội
- ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách,
chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng nh kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời
gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong khâu dự trữ doanh nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ tối đa,
tối thiểu từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
đợc bình thờng, không ngng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, mua không kịp thời
hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn dự trữ quá nhiều.
- Trong khâu sử dụng đòi hỏi việc sử dụng phải hợp lý, tiết kiệm, tránh lãng
phí trên cơ sở các định mức dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao nguyên
vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp, do
vậy trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình sản xuất
dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tóm lại quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu mua tới khâu bảo quản, sử
dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài
sản ở doanh nghiệp.
II. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
- Thực hiện việc đánh giá nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu
cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ phù hợp với các phơng pháp kế
toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp
số liệu tình hình hiện có và sự tăng giảm nguyên vật liệu trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và
tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu
- Căn cứ vào mục đích công dụng của nguyên vật liệu cũng nh nội dung
qui định phản ánh chi tiết nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật
liệu đợc chia thành:
+ Nguyên vật liệu dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác nh phục vụ quản lý ở các
phân xởng, đội, cho nhu cầu bán hàng và quản lý doanh nhgiệp...
- Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu đợc chia thành:
+ Nguyên vật liệu do nhập mua ngoài: Đó là các vật liệu mà bản thân doanh
nghiệp không thể tự sản xuất, ví dụ: doanh nghiệp xây dựng thì phải mua xi
SV: Phạm Thị Quyến Lớp KT1007
3
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KDCN Hà Nội
măng, sắt thép...của công ty khác cho về phục vụ cho việc thi công các công trình
của mình.
+ Nguyên vật liệu do tự gia công chế biến: Là do doanh nghiệp tự sản xuất,
ví dụ: doanh nghiệp sản xuất gạch chỉ thì nguồn vật liệu chính là đất sét.
+ Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Là các vật liệu do 2 công ty trở
lên niên kết với nhau để sản xuất, ví dụ nh gạch lát nền Việt Nam liên kết với
Italia.
2. Đánh giá nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo nguyên tắc giá gốc (trị giá vốn thực
tế) quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 Hàng tồn kho.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại
2.1. Đánh giá NVL nhập kho:
Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho đợc xác định theo từng
nguồn nhập. Cụ thể:
* Nhập kho do mua ngoài:
Giá thực tế
ngoài gia công chế biến
+
Số tiền phải trả cho
ngời nhận gia công
chế biến
+
Các chi phí vận
chuyển bốc dỡ
khi giao nhận
* Nhập vật liệu do nhận vốn góp liên doanh:
Trị giá thực tế của Giá do hội đồng liên doanh Các chi phí
SV: Phạm Thị Quyến Lớp KT1007
4
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KDCN Hà Nội
vật liệu nhập kho
=
đánh giá
+
khác liên quan
* Nhập vật liệu do đợc cấp:
Trị giá vốn thực tế của vật
liệu nhập kho
=
Giá ghi trên biên bản
giao nhận
+
Các khoản chi
phí phát sinh
* Nhập vật liệu do đợc biếu tặng, đợc tài trợ:
Trị giá vốn thực tế nhập kho = Giá hợp lý + Các chi phí phát sinh
của NVL xuất kho
=
Số lợng thực tế NVL x Giá thực tế đơn vị bình quân
xuất kho
Việc xác định giá đơn vị bình quân đợc tiến hành theo 2 cách:
+ Cách 1: Xác định đơn giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Trị giá thực tế của NVL + Trị giá thực tế
tồn đầu kỳ NVL nhập trong kỳ
Số lợng NVL + Số lợng NVL nhập
tồn kho đầu kỳ trong kỳ
+ Cách 2: Xác định giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá thực tế đơn vị bình
quân sau mỗi lần nhập
=
Trị giá thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL
tồn trớc khi nhập nhập liền kề
Số lợng NVL + Số lợng NVL nhập
tồn trớc khi nhập liền kề
IV. Kế toán chi tiết NVL:
1. Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
- Phơng pháp thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp sổ số d.
Mỗi doanh nghiệp lựa chọn một phơng pháp khác nhau tùy thuộc vào loại
hình, quy mô, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mỗi phơng pháp đều có những u nhợc điểm khác nhau nhng đều có điểm
xuất tồn kho vật t. Sau khi cộng số tiền nhập xuất trong tháng và đa vào sổ
số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của từng danh điểm vật t.
2. Sổ kế toán chi tiết NVL:
Tùy thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết trong doanh nghiệp mà sử dụng
các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ kế toán chi tiết vật liệu
SV: Phạm Thị Quyến Lớp KT1007
7
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KDCN Hà Nội
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d.
V. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên: Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán phải tổ chức ghi
chép một cách ghi chép thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho
và tồn kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh loại hình
doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, các đơn vị kinh doanh mặt hàng lớn.
Tài khoản kế toán sử dụng:
* Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện
có và tình hình tăng, giảm các loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế.
TK 152 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho và các nghiệp vụ khác làm tăng
giá trị.
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
Bên Có:
- Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho
- Chiết khấu hàng mua, giảm giá hàng và hàng mua bị trả lại
còn sử dụng các tài khoản liên quan khác giống phơng pháp kê khai thờng xuyên:
TK111, 112, 141, 128, 222, 142, 242, 621, 627, 641, 642, 331
Nội dung phơng pháp
Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về nguyên vật liệu đợc khái quát
theo: ( Sơ đồ 05)
VI. Kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu
1. Kiểm kê nguyên vật liệu
Trong vic qun lý nguyờn vt liu ũi hi cỏc doanh nghip thng xuyờn
kim kờ nguyờn vt liu xỏc nh lng tn kho thc t ca tng danh im
vt t. i chiu vi s liu trờn s sỏch k toỏn, xỏc nh s tha, thiu v cú
nhng bin phỏp x lý kp thi.
Tu tng iu kin v yờu cu qun lý, doanh nghip cú th thc hin kim
SV: Phạm Thị Quyến Lớp KT1007
9
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KDCN Hà Nội
kờ ton b, kim kờ tng phn hoc kim kờ chn mu, thi hn kim kờ cú th
nh k vo cui thỏng, cui quý, cui nm hoc bt thng theo yờu cu ca
cụng tỏc qun lý.
1.1 Trng hp kim kờ phỏt hin vt liu h hng, mt mỏt
- Nếu đã rõ nguyên nhân:
Nợ TK 111, 334, 138 (1388): Cỏ nhõn bi thng
Nợ TK 632 : Giá trị vật liệu thiếu trong định mức
Có TK 152 : Trị giỏ thc t ca NVL thiu
- Nếu cha rõ nguyên nhân:
N TK 138(1381): Giá trị vật liệu thiu ch x lý
Cú TK 152: Trị giỏ thc t ca NVL thiu
- Khi cú biờn bn x lý, k toỏn ghi:
N TK 111, 112, 334, 138(1388): Cỏ nhõn bi thng
Cú TK 138(1381): Giỏ tr ti sn thiu ch x lý
1.2 Trng hp kim kờ phỏt hin nguyờn vt liu tha
- Nhật ký chứng từ từ số 1 đến số 10 - Mẫu số S 04a - DN
- Bảng kê từ số 1 đến số 10 - Mẫu số S 04b - DN
- Sổ cái - Mẫu số S 05 - DN
*Hình thức nhật ký sổ cái:
- Sổ nhật ký sổ cái - Mẫu số S 01 - DN
2. Sổ sách sử dụng trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
- Sổ kế toán chi tiêt NVL, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số S10 - DN)
- Bảng tổng hợp chi tiêt NVL, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số S 11 - DN)
- Thẻ kho (Mẫu S 12 - DN)
Ngoài ra còn có một số các sổ chi tiêt nh:
- Sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d
SV: Phạm Thị Quyến Lớp KT1007
11
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học KDCN Hà Nội
Chơng II
thực trạng công tác kế toán tại chi nhánh
công ty cổ phần xây dựng - du lịch Hà Hải
I. Khái quát chung về chi nhánh công ty cổ phần xây dựng - du lich Hà Hải
1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty
Nắm bắt đợc nhu cầu ngày càng cao của ngời dân Hải Dơng về chỗ ở thông
thoáng, hiện đại và khu vui chơi- giải trí lành mạnh đặc biệt là phù hợp với mọi
tầng lớp, mọi giới và mọi lứa tuổi, Hội đồng quản trị công ty cổ phần dịch vụ du
lịch và xây lắp- t vấn xây dựng Hà Hải nay là công ty cổ phần xây dựng- du lịch
Hà Hải quyết định thành lập tại Hải Dơng chi nhánh công ty cổ phần xây dựng-
du lịch Hà Hải ngày 02/10/2002.
Từ khi thành lập cho đến nay mơi chỉ đợc 6 năm, có thể nói chi nhánh công
ty cổ phần xây dựng- du lich Hà Hải là một doanh nghiệp trẻ. Tuy vậy, đơn vị đã
góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng thành phố Hải Dơng văn minh, hiện
đại với khu đô thị mới có kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn đô thị hiện đại;
khu du lịch sinh thái đợc đông đảo quần chúng nhân dân Hải Dơng a thích,..
SV: Phạm Thị Quyến Lớp KT1007
Bán đất
Ký hợp đồng xây dựng với khách
hàng
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ
thi công
Bàn giao thanh toán quyết toán
công trình với khách hàng
13