NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY MỞ
RỘNG CHO VAY KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
KINH MÔN- TỈNH HẢI DƯƠNG
I- GIẢI PHÁP
1. Nguồn vốn đầu tư:
- Đẩy mạnh huy động vốn bằng các các hình thức tiết kiệm truyền thống
trong dân cư để đáp ứng cho nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh của các đơn
vị và hộ sản xuất với lãi suất linh hoạt, phù hợp với cơ chế thị trường. Đây là
nguồn vốn thường xuyên chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn huy động của
NHNo, có tính ổn định và không ngừng tăng lên tỷ lệ thuận với thu nhập quốc
dân. Đặc điểm của nguồn vốn này là thuộc sở hữu cá nhân, nằm rải rác ở các
nơi, trong tất cảcác tầng lớp dân cư, kể cả những người có thu nhập không ổn
định. Để thu hút nguồn vốn này phải có những giải pháp về mặt kinh tế thích
hợp, năng động nhằm kết hợp haig hoà giữa lợi ích của Ngân hàng với người
gửi tiền.
Áp dụng nhiều hình thức có lãi có thưởng, tiền gửi có lãi bậc thang, có
thể phát triển việc nhận tiền gửi tại nhà theo yêu cầu qua điện thoại, nhằm giúp
khách hàng xoá bỏ ngại ngần về rủi ro khi mang tiền đến gửi, loại tiết kiệm dài
hạn nhưng trả lãi hàng tháng phù hợp với người gia không tham gia kinh doanh
có khoản tiền lớn muốn gửi vào Ngân hàng lĩnh lãi hàng tháng để phục vụ nhu
cầu chi tiêu. Có thể huy động tiền gửi với các thời hạn khác nhau 01 tháng, 02
tháng... nhằm thu hút triệt để các nguồn vốn nhàn dỗi trong các tầng lớp dân cư.
Thực hiện tốt công tác huy động kỳ phiếu, gắn huy động với nhiệm vụ
phát triển kinh tế địa phương. Thông qua các dự án khả thi để xây dựng kế
hoạch phát hành kỳ phiếu có mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với kết
quả dự án tạo ra khả năng thu hồi vốn đúng thời hạn ( kỳ hạn huy động kỳ phiếu
căn cứ vào mục đích sử dụng vốn cho từng dự án cụ thể để xác định thời hạn
phù hợp và đảm bảo tính khả thi của dự án có thu nhập để tạo nguồn vốn hoàn
trả).
Mở rộng thu hút vốn từ các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế. Từng
mô hình chăn nuôi lớn như lai hoá đàn bò, lạc hoá đàn lợn và các hộ chăn
nuôitheo phương thức chăn nuôi truyền thống.
Ngoài ra cho vay thúc đẩy phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ ở nông thôn như chế biến nông sản, xay xát, phơi sấy khô hành, tỏi, ớt,
vải, nhãn và các ngành sản xuất khai thác vật liệu xây dựng như : khai thác đá,
sản xuất vôi, vận tải thuỷ bộ.....Vừa tăng thu nhập cho kinh tế hộ gia đình, vừa
tạo công ăn việc làm thu hút lao động......
2.2- Cho vay đầu tư công nghệ, máy móc khuyến khích nông dân mua
sắm máy làm đất loại nhỏ nâng cao tỷ trọng cơ giới hoá trong khâu làm đất.
2.3- Cho vay kết cấu hạ tầng như kênh mương cấp II, cấp III ( kinh phí
xây dựng dân phải đóng góp 50% kinh phí ), cho vay chương trình nước sạch,
giao thông nông thôn.
2.4- Quan tâm đến cho vay phục vụ đời sống như mua đất, nhà, tu sửa
xây mới nhà ở, đồ dùng và phương tiện đi lại, tạo điều kiện ổn định phát triển
nông nghiệp nông thôn.
3. Nâng cao chất lượng xây dựng và thẩm định dự án.
Ngân hàng cần giúp các hộ sản xuất dự án, phương án sản xuất.
Việc xây dựng và thẩm định dự án vay vốn là khâu quan trọng nhất, quyết
định chủ yếu đến hiệu quả tín dụng. Việc xây dựng, thẩm định phải dựa trên cơ
sở định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương. Xây dựng các dự
án phát triển kinh tế theo khu vực, theo vùng chuyên canh và từng chuyên
ngành liên quan đến phát triển nông nghiệp nông thôn.
- Khi xây dựng phương án khả thi cần phải có 3 bước:
Bước 1: Thông tin tuyên truyền về chủ trương chính sách, quy chế cho
vay đối với khách hàng.
Bước 2: Điều tra thu thập các thông tin từ các nguồn khác nhau, theo định
hướng phát triển kinh tế của địa phương để tổng hợp xây dựng dự án, phương
án đầu tư.
Bước 3: Xây dựng dự án trên cơ sở có sự chỉ đạo, tham gia của chính
quyền các cấp theo thẩm quyền, các ban ngành, các tổ chức kinh tế.
vực 5 xã khu đảo.
- Củng cố hoạt động, trang bị phương tiện làm việc đối với tổ cho vay thu
nợ lưu động tại tổ, nhóm và tại xã.
- Kết hợp chặt chẽ với hội nông dân, phụ nữ, cựu chiến binh để chuyển
tải vốn đến tận hộ vay- tạo điều kiện thuận lợi gắn bó với người nông dân theo
nghị quyết liên tịch 2038 và 02.
5. Nâng cao chất lượng thực hiện an toàn tín dụng.
Thực hiện phương châm " Tăng trưởng phải an toàn, an toàn để tăng
trưởng mở rộng đầu tư, tập trung mọi cố gắng giải quyết những tồn đọng làm
lành mạnh tình hình Ngân hàng, đặc biệt là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm
nợ quá hạn".
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn tiêu cực phát sinh, xử
lý kịp thời các sai phạm, thực hiện tốt các khâu kiểm tra trước, trong và sau khi
cho vay theo quy định cho vay tại quy chế cho vay đối với khách hàng của
NHNo&PTNT Việt Nam, thực hiện nguyên tắc " chất lượng tín dụng hơn mở
rộng tín dụng", thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế mà Giám đốc Ngân hàng
tỉnh đề ra.
6. Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo.
Tăng cường tuyên truyền, quảng cáo những hoạt động là một việc không
thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh Ngân hàng
nói riêng, nhất là trong tình hình hiện nay trình độ dân trí của người dân nông
thôn vẫn chưa cao, hiểu biết về hoạt dộng Ngân hàng còn có hạn. Để " xã hội
hoá công tác Ngân hàng " thì một trong những biện pháp quan trọng là tăng
cường công tác khuếch trương quảng cáo.
7. Đào tạo và củng cố kiến thức về ngiệp vụ đối với cán bộ tín dụng.
- Có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ tín dụng theo học tại
trường dưới hình thức tại chức.
- Thường xuyên tập huấn nghiệp vụ tại cơ sở hoặc tỉnh tổ chức.
- Tổ chức Hội thảo cán bộ nghiệp vụ để học tập kinh nghiệm- nghiệp vụ
lẫn nhau để nâng cao trình độ nghiệp vụ, trình độ xây dựng dự án và thẩm định