Website: Email : Tel : 0918.775.368
mục lục
Nội dung Trang
- Lời mở đầu : 3
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 3
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 4
4. Phơng pháp nghiên cứu 4
5. Kết cấu khoá luận 5
- Chơng I : Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất và chất lợng
tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất .
6
I. Hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng
6
1. Khái niệm hộ sản xuất 6
2. Vai trò của của HSX trong nền kinh tế thị trờng 7
3. Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về phát triển kinh tế HSX 9
II. Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế HSX
11
1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng 11
2. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với HSX 13
3. Yếu tố ảnh hởng đến quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và HSX 16
III. Chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với HSX
17
1. Khái niệm chất lợng tín dụng Ngân hàng 17
2. Chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với HSX 18
3. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với
HSX
23
- Chơng II : Thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHN
0
Hà Tây 40
2. Kết quả cho vay thu nợ đối với kinh tế hộ tại NHN
0
Hà Tây trong
thời gian qua
42
IV. Đánh giá về hoạt động tín dụng đối với HSX tại NHN
0
& PTNT
Hà Tây
58
1. Kết quả đạt đợc 58
2. Hạn chế trong hoạt động cho vay hộ sản xuất 62
- Chơng III : Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng nhằm góp
phần phát triển kinh tế hộ sản xuất
68
I. Định hớng về hoạt động tín dụng đối với HSX
68
1. Chính sách tín dụng đối với HSX của Nhà nớc 68
2. Định hớng chung của NHN
0
& PTNT Việt Nam 68
3. Định hớng phát triển kinh tế tỉnh Hà Tây 69
4. Định hớng về hoạt động tín dụng đối với HSX của NHN
0
& PTNT
tỉnh Hà Tây
70
II. Một số giải pháp cơ bản
71
gia đình. Trong thị trờng hoạt động cũ bị thu hẹp thì thị trờng
mới là các hộ nông dân đang trong bớc đầu thử nghiệm.
Đứng trớc những khó khăn trên, Ngân hàng vẫn kiên trì
thực hiện chuyển hớng trong kinh doanh , xác định đối tợng phục
vụ chính là "nông nghiệp, nông thôn và nông dân". Sự chuyển h-
ớng kinh doanh đúng đắn đ đem lại kết quả to lớn. Ngân hàng cóã
mạng lới gồm 67 chi nhánh cơ sở hoạt động có chất lợng cao với
thị trờng rộng lớnn gần 2,3 triệu dân khoảng 53 vạn hộ gia đình.
Vốn tín dụng Ngân hàng đ giúp đỡ hàng vạn hộ sản xuất trênã
địa bàn có đủ vốn sản xuất kinh doanh góp phần phát triển kinh
tế địa phơng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông
thôn theo hớng tích cực ra nhiều công ăn việc làm và nâng cao
thu nhập cho ngời nông dân.
Trong quá trình CNH - HĐH đất nớc đặc biệt là quá trình
CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn, Đảng và Nhà nớc ta có rất
nhiều chính sách để phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung
và hộ sản xuất nói riêng. Trong đó, Đảng và Nhà nớc có chính
sách tín dụng hỗ trợ vốn cho vay hộ nông dân phát triển . Tuy
nhiên thực tế việc mở rộng cho vay hộ sản xuất ngày càng khó
khăn do tính chất phức tạp của hoạt động này, món vay nhỏ bé,
chi phí nghiệp vụ cao, khả năng rủi ro ngày càng lớn. Với chủ tr-
3
ơng CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn xoá đói giảm nghèo, xây
dựng nông thôn mới thì nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất hoạt
động Ngân hàng nhất là trong môi trờng kinh doanh đầy rủi ro
nh khu vực nông nghiệp, nông thôn.
Xuất phát từ tình trạng của vấn đề, đề tài : "Giải pháp
nâng cao chất lợng tín dụng nhằm góp phần phát triển
kinh tế hộ sản xuất tại NHN
0
& PTNT Hà Tây .
5. Kkết cấu khoá luận :
4
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng.
Chơng I : Tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất và chất l-
ợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất.
Chơng II : Thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHN
0
& PTNT Hà Tây .
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng nhằm góp
phần phát triển kinh tế hộ sản xuất.
5
Chơng I
Tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất và chất lợng tín dụng
Ngân hàng đối với hộ sản xuất.
I. Hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng :
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 với đờng lối đổi mới, nông
nghiệp đợc xác định là "mặt trận hàng đầu", tiếp tục đổi mới
quản lý kinh tế nhằm giải phóng lực lợng sản xuất ở nông thôn
chuyển nền nông nghiệp tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá
theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc . Chính vì vậy
những năm gần đây các nhà kinh tế bắt đầu quan tâm thực sự
đến sự phát triển nông thôn, nông nghiệp và mô hình kinh tế hộ
sản xuất. Sự quan tâm nghiên cứu về hộ sản xuất của các nhà
khoa học đ đánh dấu thời kỳ thay đổi, thái độ đối với hộ sản xuấtã
trong hệ thống lý thuyết chính thống và hệ thống chính sách kinh
tế x hội hiện thời.ã
1. Khái niệm hộ sản xuất :
Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất trong nền kinh tế, trớc hết
chúng ta cần thấy rằng hộ sản xuất không chỉ có ở nớc ta mà còn
Từ khi NQ 10 - Bộ chính trị ban hành, hộ nông dân đợc thừa
nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ đ tạo nên động lực phát triểnã
mạnh mẽ, năng động trong kinh tế nông thôn, nhờ đó ngời nông
dân gắn bó với ruộng đất hơn, chủ động đầu t vốn để thâm canh,
tăng vụ, khai phá thêm hàng ngành héc ta đất mới vừa đổi mới cơ
cấu sản xuất, việc trao quyền tự chủ cho hộ nông dân đ khơi dậyã
nhiều làng nghề truyền thống, mạnh dạn vận dụng tiến bộ KHKT
trong sản xuất để có hiệu quả kinh tế lớn nhất. Điều này càng
khẳng định sự tồn tại khách quan của hộ sản xuất với vai trò là
cầu nối trung gian giữa hai nền kinh tế , là đơn vị tích tụ vốn, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc
làm ở nông thôn.
a. Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự
nhiên sang kinh tế hàng hoá.
Lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá đ trải qua giai đoạnã
đầu tiên là kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quy
mô hộ gia đình, tiếp theo là giai đoạn chuyển biến từ kinh tế
hàng hoá nhỏ lên kinh tế hàng hoá quy mô lớn, đó là nền kinh tế
hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ.
7
Bớc chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá
nhỏ trên quy mô hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mà nếu cha
trải qua thì khó có thể phát triển sản xuất hàng hoá quy mô lớn
giải thoát khỏi tình trạng nền kinh tế kém phát triển .
b. Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn .
Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của lực lợng sản
xuất , lao động là nguồn gốc của giá trị thặng d, lao động góp
phần làm tăng của cải vật chất cho mọi quốc gia. Việt Nam có 80
% dân số sống ở nông thôn, nhng việc khai thác và sử dụng nguồn
hộ sản xuất :
Nớc ta là một nớc nông nghiệp với 80% dân số sống ở nông
thôn, chúng ta tiến lên CHXH dựa trên nền sản xuất thuần nông.
Sớm nhận thức rõ vai trò của nông nghiệp trong quá trình xây
dựng đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta từng bớc có những chủ trơng
chính sách về nông nghiệp, tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát
triển làm nòng cốt để phát triển kinh tế nông thôn.
Tháng 1/ 1981 Ban bí th TW Đảng ban hành chỉ thị 100 về
khoán cho nông nghiệp, thực chất là giải phóng "tự do hoá" sức
lao động của hàng chục triệu hộ nông dân thoát khỏi sự giàng
buộc của cơ chế tập trung.
Đại hội Đảng toàn quóc lần thứ 6, với đờng lối đổi mới, nông
nghiệp đợc xác định là "mặt trận hàng đầu" tiếp tục đổi mới quản
lý kinh tế nhằm giải phóng lực lợng sản xuất ở nông thôn,
chuyển nền nông nghiệp tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá
theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc , phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần. Đảng và Nhà nớc đ ban hành nhữngã
chủ trơng, chính sách để thực hiện định hớng nêu trên. Nhờ đó
kinh tế hộ sản xuất cần đợc đặt vào đúng vị trí của nó.
Tháng 4/ 1988 - Bộ chính trị đ ban hành nghị quyết 10ã
nhằm cụ thể hoá một bớc quan điểm đổi mới của Đại hội 6 đối với
lĩnh vực quản lý nông nghiệp, tạo điều kiện cho việc hình thành
và thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất phát triển . Từ đây nộ nông dân
đợc thừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ trong sản xuất kinh
doanh và là đơn vị kinh tế cơ sở ở nông thôn.
Sau nghị quyết 10 của Bộ chính trị, rồi đến NQ 66 của HĐBT
ngày 2/ 3/ 1992 cùng luật doanh nghiệp t nhân nghị định 29 ngày
29/ 3/ 1998, luật công ty ... thì hộ sản xuất đ đã ợc thừa nhận là
9
một đơn vị kinh tế bình đẳng nh các thành phần kinh tế khác.
1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng :
10
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hoá. Bản chất
của tín dụng là quan hệ vay mợn có hoàn trả cả vốn và l i sau mộtã
thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhợng tạm thời quyền sử
dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi. Trong nền
kinh tế hàng hoá có nhiều loại hình tín dụng nh : Tín dụng thơng
mại, tín dụng Ngân hàng , tín dụng Nhà nớc , tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng Ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ
tín dụng nói chung. Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong vay và
cho vay giữa các Ngân hàng, tổ chức tín dụng với các doanh
nghiệp và các cá nhân, đợc thực hiện dới hình thức tiền tệ và theo
nguyên tắc hoàn trả và có l i.ã
Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng quy định :
"Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn
vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng"
"Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách
hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo l nh Ngânã
hàng và các nghiệp vụ khác"
Do đặc điểm riêng của mình, tín dụng Ngân hàng có đợc
những hình thức tín dụng khác về khối lợng, thời hạn và phạm vi
đầu t. Với đặc điểm tín dụng bằng tiền, vốn tín dụng Ngân hàng
có khả năng đầu t chuyển đổi vào bất cứ lĩnh vực nào của sản
xuất và lu thông hàng hoá. Vì vậy mà tín dụng Ngân hàng ngày
càng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong các hình
thức tín dụng hiện có.
Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn sử dụng thuật
ngữ "tín dụng hộ sản xuất". Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ tín
dụng Ngân hàng giữa một bên là Ngân hàng với một bên là hộ
& PTNT Việt Nam về việc
quy định cho vay đối với khách hàng mới gần đây nhất ngày 18/
1/ 2001 thay cho quyết định 180 cũ. Từ đó đ giải quyết cơ bảnã
những khó khăn thắc mắc về cơ chế thủ tục tạo môi trờng pháp lý
cho hoạt động tín dụng phát triển . Với các văn bản trên đ mở raã
một thị trờng mới cho Ngân hàng trong hoạt động tín dụng.
Trong khi đó hộ sản xuất đ cho thấy sản xuất có hiệu quả nhã ng
còn thiếu vốn để mở rộng tiến hành sản xuất kinh doanh. Đứng
trớc tình trạng đó, việc tồn tại một hình thức tín dụng Ngân hàng
đối với hộ sản xuất là một tất yếu và phù hợp với cung cầu trên
thị trờng đợc môi trờng x hội, pháp luật cho phép.ã
2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất :
12
Trong nền kinh tế hàng hoá các doanh nghiệp không thể tiến
hành sản xuất kinh doanh nếu không có vốn. Nớc ta hiện nay
thiếu vốn là hiện tợng thờng xuyên xảy ra đối với các đơn vị kinh
tế, không chỉ riêng đối với hộ sản xuất. Vì vậy vốn tín dụng Ngân
hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó trở thành "bà đỡ" trong
quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá.
Nhờ có vốn tín dụng các đơn vị kinh tế đảm bảo quá trình
sản xuất kinh doanh bình thờng mà còn mở rộng sản xuất, cải
tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới đảm bảo thắng lợi trong
cạnh tranh. Riêng đối với hộ sản xuất, tín dụng Ngân hàng có vai
trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế hộ sản xuất.
a. Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản
xuất để duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu t phát
triển kinh tế .
Với đặc trng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất cùng với
sự chuyên môn hoá sản xuất trong x hội ngày càng cao, đ dẫnã ã
đến tình trạng các hộ sản xuất khi cha thu hoạch sản phẩm, cha
đợc rủi ro tín dụng.
Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t,
Ngân hàng phải quan tâm đến nguồn vốn đ huy động đã ợc để cho
hộ sản xuất vay. Vì vậy Ngân hàng sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng
vốn tín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm
vốn cho sản xuất và lu thông. Trên cơ sở đó hộ sản xuất biết phải
tập trung vốn nh thế nào để sản xuất góp phần tích cực vào quá
trình vận động liên tục của nguồn vốn.
c. Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề
truyền thống, ngành nghề mới giải quyết việc làm cho ngời lao động.
Việt Nam là một nớc có nhiều làng nghề truyền thống, nhng
cha đợc quan tâm và đầu t đúng mức. Trong điều kiện hiện nay,
bên cạnh việc thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng
CNH chúng ta cũng phải quan tâm đến ngành nghề truyền thống
có khả năng đạt hiệu quả kinh tế , đặc biệt trong quá trình thực
hiện CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn. Phát huy đợc làng
nghề truyền thống cũng chính là phát huy đợc nội lực của kinh tế
hộ và tín dụng Ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành
nghề mới thu hút đợc số lao động nhàn dỗi, giải quyết việc làm
cho ngời lao động. Từ đó góp phần làm phát triển toàn diện nông,
lâm, ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy
sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, mở
14
rộng thơng nghiệp, du lịch, dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn,
đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại.
Do đó, tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế kích thích các
ngành nghề kinh tế trong hộ sản xuất phát triển, tạo tiền đề để lôi
cuốn các ngành nghề này phát triển một cách nhịp nhàng và đồng bộ.
d. Vai trò của tín dụng Ngân hàng về mặt chính trị, xã hội :
Tín dụng Ngân hàng không những có vai trò quan trọng
dụng này.
- Chính sách của chính phủ : trên 80% dân số ở nớc ta sống ở
nông thôn, hình thức sản xuất chủ yếu là làm kinh tế ở quy mô
gia đình. Do vậy sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất có ảnh h-
ởng lớn đến mọi mặt đời sống kinh tế đất nớc. Vì vậy, chính sách
đối với hộ sản xuất có vị trí quan trọng trong chính sách kinh tế
quốc gia, trong đó chính sách về đầu t vốn có ý nghĩa quan trọng
nhằm giải quyết khó khăn về vốn sản xuất kinh doanh của hầu
hết các hộ sản xuất . Các chính sách của chính phủ sẽ tạo cơ sở để
vốn tín dụng Ngân hàng tiếp cận đến các hộ sản xuất .
- Chính sách của Ngân hàng : Trong sản xuất kinh doanh ,
mục tiêu hàng đầu là đạt đợc lợi nhuận và an toàn trong kinh
doanh. Mức độ rủi ro đầu t trong nông nghiệp, nông thôn cao
trong khi tỷ suất lợi nhuận không cao vì chi phí lớn, do đó hạn
chế nhiều trong công việc mở rộng cho vay và giảm hiệu quả tín
dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất . Đối với NHN
0
, hộ gia đình
là khách hàng truyền thống, là đối tợng phục vụ chính, do vậy
chính sách cho vay của Ngân hàng có ảnh hởng tới quy định đến
khối lợng cho vay các hộ sản xuất.
- Sự phát triển của hộ sản xuất : Mối quan hệ giữa Ngân
hàng và khách hàng vay vốn là quan hệ 2 chiều, vì vậy khả năng
sản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất có ảnh hởng trực tiếp
đến khối lợng cho vay của Ngân hàng đối với các hộ sản xuất .
Hiện nay phần lớn hộ gia đình năng lực sản xuất kinh doanh
thấp kém do trình độ kinh nghiệm còn hạn chế, kinh tế hộ còn
trong giai đoạn tự cung, tự cấp, sản xuất nhỏ, manh mún, sản
xuất hàng hoá còn cha phát triển , ngời nông dân còn cha thực sự
đặt quá trình sản xuất của mình trong nền kinh tế hàng hoá và
2. Chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng Ngân hàng đối
với hộ sản xuất :
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của NHN
0
& PTNT Việt
Nam, hộ sản xuất đợc xác định là khách hàng chính của NHN
0
17
Việt Nam. Trong quá trình cung ứng sản phẩm của mình cho hộ
sản xuất, một việc làm quan trọng và cần thiết là đánh giá đợc
chất lợng của sản phẩm cung ứng, cụ thể là chất lợng tín dụng hộ
sản xuất , nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi ích của Ngân hàng và
khách hàng. Việc đánh giá này phải thông qua các chỉ tiêu đánh
giá chất lợng cụ thể.
2.1. Chỉ tiêu định tính :
a. Bảo đảm nguyên tắc cho vay :
Mọi tổ chức kinh tế hoạt động đề đợc dựa trên một nguyên
tắc nhất định. Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt
động của nó ảnh hởng rất lớn đến tình hình kinh tế , chính trị, xã
hội của đất nớc, do vậy các nguyên tắc hoạt động của Ngân hàng
rất chặt chẽ. Với mỗi Ngân hàng lại có những nguyên tắc khác
nhau. Nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan trọng đối với
mỗi Ngân hàng. Để đánh giá chất lợng một khoản cho vay, điều
đầu tiên phải xem xét là khoản cho vay đó có đảm bảo nguyên tắc
cho vay hay không.
Ba nguyên tắc cơ bản của cho vay là :
- Thứ nhất : Cho vay có mục đích kế hoạch.
- Thứ hai : Cho vay có đảm bảo
- Thứ ba : Cho vay phải hoàn trả đúng hạn và có l i.ã
Ba nguyên tắc cho vay trên là nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ
giá trị cây lâu năm, thủy hải sản nuôi trồng đ đến kỳ thu hoạchã
gắn liền với đất).
Bất cứ một khoản cho vay hộ sản xuất nào đều phải xem xét
đến 5 điều kiện cho vay trên để đánh giá chất lợng khoản vay.
c. Quá trình thẩm định .
Quá trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất
quyết định tới chất lợng khoản cho vay. Quá trình thẩm định là
cách tốt nhất để Ngân hàng nắm đợc thông tin về khách hàng, về
năng lực pháp luật đạo đức của khách hàng, tình hình tài chính
của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng... Đây là khâu
không thể thiếu trong quá trình quyết định cho vay và theo dõi
khoản vay. Quá trình thẩm định phải tuân theo các quy định về
quy trình thẩm định và nội dung thẩm định cho vay của từng
Ngân hàng. Một khoản vay có chất lợng là khoản cho vay đ đã ợc
thẩm định và phải đảm bảo các bớc của quá trình thẩm định.
Quá trình thẩm định một khoản cho vay hộ sản xuất rất phức
19
tạp do đặc điểm sản xuất kinh doanh của hộ là sản xuất kinh
doanh tổng hợp. Vì vậy, việc tuân thủ quy trình thẩm định và nội
dung thẩm định cho vay là bắt buộc để một khoản cho vay đạt
chất lợng.
2.2. Chỉ tiêu định lợng .
Chất lợng tín dụng Ngân hàng là một khái niệm hoàn toàn t-
ơng đối. Bên cạnh mặt trừu tợng mà chỉ có thể đánh giá qua các
chỉ tiêu định tính thì mặt cụ thể của nó có thể đánh giá qua các
chỉ tiêu định lợng.
a. Doanh số cho vay hộ sản xuất :
Doanh số cho vay hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh
tổng số tiền Ngân hàng cho hộ sản xuất vay trong thời kỳ nhất
định thờng là một năm .
Tổng d nợ HSX
Đây là chỉ tiêu tơng đối đợc sử dụng chủ yếu để đánh giá chất
lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất. Hoạt động Ngân
hàng nói chung và hoạt động tín dụng Ngân hàng nói tiêng đều
chứa đựng nhiều rủi ro tác động đến lợi nhuận và sự an toàn kinh
doanh của Ngân hàng . Do vậy, việc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho
vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là vấn đề quan
trọng trong quản lý Ngân hàng liên quan đến sự sống còn của
Ngân hàng .
Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi đợc nợ ngời
ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ khó đòi.
Tổng nợ khó đòi
Tỷ lệ khó đòi = ---------------------------------- x 100 (%)
Tổng nợ quá hạn
Đây cũng là một chỉ tiêu tơng đối. Tỷ lệ này ở mức cao là dấu
hiệu cho thấy nguy cơ mất vốn cao do các khoản cho vay có vấn
đề.
d. Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất :
D. số thu nợ HSX
Vòng quay vốn tín dụng HSX =
----------------------------------
D nợ bình quân HSX
Để đơn giản trong tính toán, d nợ bình quân hộ sản xuất đợc
tính bằng cách lấy trung bình cộng d nợ đầu kỳ và d nợ cuối kỳ.
Đây là một chỉ tiêu quan trọng xem xét chất lợng tín dụng hộ sản
21
xuất, phản ánh tần xuất sử dụng vốn. Vòng quay càng lớn với số
d nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ ra đ đã ợc sử dụng
một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn cho
Ngân hàng .
Hai chỉ tiêu 1 và 2 phản ánh hiệu quả tín dụng Ngân hàng
đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất qua đó đánh giá đợc
chất lợng tín dụng của Ngân hàng .
22
- Chỉ tiêu 3 : Tốc độ tăng trởng d nợ hộ sản xuất hàng năm
Đây là dấu hiệu cho thấy kết quả hoạt động tín dụng. Sử
dụng kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn có thể biết đợc chất l-
ợng cũng nh hiệu quả của tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản
xuất . Từ chỉ tiêu này có thể tính ra tốc độ tăng trởng bình quân
một giai đoạn cho đánh giá toàn diện hơn chất lợng tín dụng một
thời kỳ nào đó.
3. Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng Ngân
hàng đối với hộ sản xuất :
Việc nâng cao chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản
xuất có ý nghĩa rất lớn với Ngân hàng, hộ sản xuất và nền kinh tế
. Do vậy, yêu cầu phải nâng cao chất lợng tín dụng chất lợng hộ
sản xuất là một yêu cầu thờng xuyên đối với Ngân hàng . Muốn
làm tốt điều này, trớc hết phải xem xét các yếu tố ảnh hởng đến
chất lợng tín dụng hộ sản xuất .
3.1. Yếu tố môi trờng :
Môi trờng là một nhóm yếu tố ảnh hởng tới chất lợng tín
dụng hộ sản xuất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Đặc biệt
trong điều kiện sản xuất nông nghiệp ở nớc ta còn phụ thuộc
nhiều vào thiên nhiên thì môi trờng tự nhiên có ảnh hởng rất lớn.
- Môi trờng kinh tế x hội :ã
Môi trờng kinh tế x hội có ảnh hã ởng gián tiếp tới chất lợng
tín dụng hộ sản xuất . Môi trờng kinh tế ổn định và phát triển sẽ
tạo điều kiện cho hộ sản xuất làm ăn có hiệu quả, do vậy hộ sản
xuất vay nhiều hơn, các khoản vay đều đợc hộ sản xuất sử dụng
đúng mục đích mang lại hiệu quả kinh tế . Từ đó các khoản vay
Tuy nhiên, nếu khách hàng không có khả năng quản lý, đồng thời
trình độ sản xuất kém thì việc trả nợ Ngân hàng là rất khó khăn.
Vì vậy, trình độ của khách hàng là yếu tố ảnh hởng đến chất lợng
tín dụng.
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích : Đây là yếu tố thuộc
về chủ quan của khách hàng. Yếu tố này Ngân hàng rất khó kiểm
soát từ đầu. Việc sử dụng vốn sai mục đích là ý định của khách
hàng, ý định này có thể xuất hiện ngay từ đầu khi vay hoặc sau
khi đ vay đã ợc. Tuy nhiên, việc khách hàng sử dụng vốn sai mục
24
đích đ vi ã phạm nguyên tắc cho vay, vì vậy đ ảnh hã ởng tới chất lợng
tín dụng.
- Lừa đảo Ngân hàng : Đây là yếu tố thuộc phạm trù đạo
đức, khách hàng cố ý lừa đảo Ngân hàng để lấy tiền. Đạo đức của
khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng
khoản vay. Khoản vay có đợc sử dụng đúng mục đích hay không,
khoản vay có đợc hoàn trả lại hay không là tuỳ thuộc vào hành vi
đạo đức của khách hàng.
3.3. Yếu tố thuộc về Ngân hàng :
Bên cạnh yếu tố môi trờng và yếu tố thuộc về khách hàng mà
Ngân hàng khó có thể kiểm soát đợc thì có rất nhiều yếu tố thuộc
về bản thân Ngân hàng có ảnh hởng đến chất lợng tín dụng.
Những yếu tố này bản thân Ngân hàng có thể tìm đợc cách hạn chế.
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng : Là một trong những
chính sách sản phẩm quan trọng nhất của Ngân hàng . Có chính
sách tín dụng đúng đắn sẽ đa ra đợc hình thức cho vay phù hợp
với nhu cầu, thu hút đợc khách hàng, đồng thời khuyến khích
khách hàng trả nợ đúng hạn. Do đó chính sách tín dụng của
Ngân hàng ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng tín dụng .
- Chấp hành quy định thể chế tín dụng : Việc chấp hành quy