giáo án sinh học 10 - Pdf 76


1111111111111155555555555555555555555555555555555555555555555555555555555
5555555555555555555555555555555555555555555555555555551111111111111111111
1111111111111
Phần một
trang 1
Ngày soạn:19/7/2008
Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ……………….
Phần một: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Tiết 1 (bài 1)
CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
a/ Cơ bản
Học xong bài này, học sinh phải:
-Phân biệt được các cấp tổ chức của vật chất sống từ thấp đến cao, trong đó các cấp cơ
bản là: tế bào, cơ thể, quần thể, loài, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
-Thấy được các cấp tổ chức sau bao giờ cũng có tổ chức cao hơn cấp trước đó. Mỗi
cấp tổ chức của hệ thống sống đều có sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng.
-Chứng minh được mỗi cấp của hệ thống sống đều là hệ mở, có khả năng tự điều
chỉnh, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh và tiến hóa.
b/ Trọng tâm
-Phân biệt các cấp tổ chức sống, trong đó tế bào là cấp cơ bản, sinh quyển là cấp tổ
chức cao nhất.
-Sự tương tác giữa các cấp tổ chức sống.
-Tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cấp tổ chức sống.
-Hệ sống là hệ thống nhất, tự điều chỉnh.
2/ Kỹ năng
-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hoạt động nhóm và tính khoa học, logic khi tìm hiểu
về các cấp tổ chức sống.
-Hệ thống hóa và khái quát hóa kiến thức.

-Tại sao xem tế bào là cấp tổ chức cơ
bản của hệ thống sống?
GV gợi ý:
-Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên cơ thể sinh
vật là gí?
-Hoạt động sống của cơ thể diễn ra ở
đâu?
-Tế bào được cấu tạo từ những thành
phần nào?
Giáo viên nhận xét, bổ sung.
Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo
khoa trang 6 để trả lời.
GV cho ví dụ minh họa:
+ Ở động vật nguyên sinh, cơ thể chỉ
gồm 1 tế bào thực hiện mọi chức năng.
+Ở động, thực vật đa bào, quá trình hô
hấp, quang hợp, phân chia đều diễn ra ở TB.
-Tế bào được cấu tạo từ những thành
phần nào?
HS: Tế bào được cấu tạo từ các phân tử
(vô cơ, hữu cơ), đại phân tử, bào quan.
I/ Cấp tế bào
-Tế bào được cấu tạo từ các phân tử (vô
cơ, hữu cơ), đại phân tử, bào quan.
-Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự
sống.
-Các hoạt động sống của cơ thể diễn ra
tại tế bào.
Hoạt động 2: CẤP CƠ THỂ
Mục tiêu:-Học sinh chỉ ra được cấp cơ thể gồm mô, cơ quan, hệ cơ quan và nêu được sự

để tăng oxy cho hệ tuần hoàn và tất cả đều
được điều khiển bằng hệ thần kinh.
-GV: Sinh vật sống trong môi trường
luôn thay đổi  sinh vật phải thích nghi.
Muốn tồn tại sinh vật phải thay đổi về cấu
trúc để thích nghi. Sự phân hóa tế bào hình
thành mô, cơ quan, hệ cơ quan và liên hệ
chặt chẽ với nhau tạo thành một cơ thể là
điều tất yếu trong sự phát triển, tiến hóa của
sinh giới.-
-Cơ thể đơn bào: gồm một tế bào thực
hiện nhiều chức năng.
-Cơ thể đa bào: gồm nhiều tế bào có sự
phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức
năng.
+Mô: là tập hợp nhiều tế bào cùng loại
thực hiện một chức năng nhất định (mô biểu
bì, mô tuyến)
+Cơ quan: được tạo bởi nhiều mô khác
nhau thực hiện chức năng nhất định (tim
được cấu tạo bởi mô cơ tim và mô liên kết).
+Hệ cơ quan: do nhiều cơ quan hợp
thành cùng thực hiện một chức năng (hệ
tiêu hóa gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ
dày, ruột, …)
Hoạt động 3: CẤP QUẦN THỂ - LOÀI
Mục tiêu: Học sinh nắm được tổ chức cấp quần thể - loài và nêu được vai trò của quần thể.
-Quần thể là gì? Tại sao trong hệ thống
sống xuất hiện quần thể? Vì sao quần thể
được xem là đơn vị sinh sản và tiến hóa của

duy trì ổn định trạng thái cân bằng giúp
quần xã tồn tại và phát triển.
IV/ Cấp quần xã
-Quần xã gồm nhiều quần thể thuộc các
loài khác nhau cùng chung sống trong một
vùng địa lý nhất định,
-Các mối quan hệ trong quần xã:
+Quan hệ cá thể - cá thể (cùng loài hay
khác loài).
+Quan hệ giữa các quần thể khác loài.
-Các sinh vật trong quần xã giữ được cân
bằng trong mối tương tác lẫn nhau để tồn
tại.
Hoạt động 5: CẤP HỆ SINH THÁI – SINH QUYỂN
Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm tổ chức cấp hệ sinh thái – sinh quyển, nêu bật được
sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất trong hệ thống sống.
-Hệ sinh thái là gì? Cho ví dụ.
-Sinh quyển là gì? Tại sao nói sinh
quyển là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất?
Học sinh vận dụng kiến thức đã học ở lớp
dưới để trả lời.
-Giáo viên nhận xét, củng cố và nhấn
mạnh: Sinh quyển bao gồm tất cả các môi
trường và các sinh vật sinh sống, từ loài có
tổ chức đơn giản đến loài có tổ chức phức
tạp và hoàn thiện. Sinh vật phải luôn thay
đổi để thích nghi với môi trường sống.
-Nếu trong cơ thể người hệ hô hấp bị tổn
thương thì sẽ như thế nào? Hay nếu phá
nhiều rừng thì điều gì sẽ xảy ra?

c/ Tế bào, cơ thể, cơ quan, quần thể, hệ sinh thái.
d/ Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
5/ Dặn dò
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
-Chuẩn bị bài mới và trả lời các câu hỏi sau:
1/ Giới là gì? Hệ thống sinh vật được chia thành mấy giới?
2/ Đặc điểm của mỗi giới.
3/ Có mấy bậc phân loại và cách đặt tên loài?
6/ Nhận xét – đánh giá tiết học
7/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.............................................
trang 6
Ngày soạn: 19/7/2008
Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy: ……
Tiết 2 (bài 2)
GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT
I/ MỤC TIÊU

Nguyên sinh
(Protista)
Thực vật
(Plantae)
Nấm
(Fungi)
Động vật
(Animalia)
Vi khuẩn
(Bacteria)
VSV cổ
(Archaea)
Sinh vật nhân thật
(Eukarya)
Tổ tiên chung
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
-Hãy nêu các cấp tổ chức chính của hệ thống sống từ thấp đến cao và mối tương quan
giữa các cấp đó? Chứng minh tế bào là cấp tổ chức cơ bản?
2/Bài mới
Các em có nhận xét như thế nào về thế giới sinh vật xung quanh chúng ta? Chúng có
đa dạng không?
Thế giới sinh vật rất đa dạng và phong phú, để nghiên cứu và sử dụng sinh vật vào
mục đích sản xuất và đời sống cần phài phân loại chúng, phải sắp xếp chúng vào các bậc
phân loại. Sinh vật được phân loại và sắp xếp như thế nào? Dựa vào những tiêu chí nào để
phân loại và sắp xếp? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta đi vào bài 2: Giới thiệu các giới
sinh vật.
Hoạt động 1: CÁC GIỚI SINH VẬT
Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm các giới sinh vật và chỉ ra được đặc điểm của
từng giới sinh vật.

gồm những sinh vật có chung những đặc
điểm nhất định.
2/ Hệ thống 5 giới sinh vật
trang 8
do nhà sinh thái người Mỹ Oaitâykhơ
(R.H.Whitaker) đề xuất đã được công nhận
rộng rãi
-Theo R.H. Whitaker thì 5 giới đó là gì?
Hãy chỉ ra những đặc điểm sai khác và mối
liên hệ giữa 5 giới sinh vật?
Hs thảo luận theo nhóm nhỏ, trả lời
-Tên của 5 giới.
-Về cấu tạo: từ đơn giản (nhân sơ, đơn
bào) đến phức tạp (nhân thực, đa bào phức
tạp)
-Có sự phân hóa và chuyên hóa cao dần
-Hoàn thiện dần về phương thức dinh
dưỡng.
Giáo viên nhận xét và đưa ra ví dụ minh
họa:
+Giới Nguyên sinh cơ thể có 1 tế bào
thực hiện mọi chức năng.
+Giới Thực vật có các cơ quan chuyên
hóa cao như rễ, thân, lá, …
Hệ thống phân loại 5 giới thể hiện sự tiến
hóa của sinh vật, sinh vật xuất hiện sau hoàn
thiện hơn sinh vật xuất hiện trước nó.
Tuy nhiên trong những năm gần đây,
dưới ánh sáng của sinh học phân tử người ta
đề nghị một hệ thống phân loại gồm 3 lãnh

Giới
Nguyên sinh
Giới Nấm
Giới Thực
vật
Giới Động
vật
Đặc điểm
cấu tạo
-Tế bào nhân
sơ.
-Đơn bào.
-TB nhân
thực.
-Đơn bào, đa
bào.
-TB nhân
thực.
-Đa bào
phức tạp
-TB nhân
thực.
-Đa bào
phức tạp.
-TB nhân
thực.
-Đa bào
phức tạp.
Đặc điểm
dinh

mèo, bộ ăn thịt, lớp thú, ngành động vật có
xương sống, giới Động vật.
-GV: Người ta dựa vào những tiêu chí nào
để phân loại các bậc trong mỗi giới?
HS nghiên cứu SGK và từ câu trả lời
phần trên rút ra được các tiêu chí phân loại:
+Đặc điểm cấu tạo.
+Đặc điểm dinh dưỡng.
+Kiểu sinh sản.
GV: Ví dụ cây lúa thuộc họ lúa, lớp 1 lá
mầm, ngành hạt kín, giới thực vật.
II/ Các bậc phân loại trong mỗi giới
1/ Nguyên tắc phân loại
-Các tiêu chí phân loại:
+Đặc điểm cấu tạo.
+Đặc điểm dinh dưỡng.
+Kiểu sinh sản.
2/ Các bậc phân loại
trang 10
Từ các ví dụ trên, các em hãy cho biết các
bậc phân loại như thế nào?
Học sinh rút ra nhận xét từ các ví dụ.
Các bậc phân loại gồm: Loài – Chi
(giống) – Họ - Bộ - Lớp –Ngành – Giới.
Tên loài được đặt theo tiếng Latinh, nhìn
vào bảng 2.2 và nêu lên cách đặt tên loài
Giáo viên nêu thêm ví dụ:
Chó sói: Canis lupus
Hổ: Panthera tigris, Felis tigris.
-Các bậc phân loại gồm: Loài – Chi

trong sinh quyển.
-Đa dạng quần xã và hệ sinh thái: các
quần xã có mặt ở môi trường cạn, môi
trường nước ngọt, môi trường nước mặn.
GV: Sinh vật tuy rất đa dạng nhưng
không phải được thượng đế tạo ra một lần
và bất biến như quan niệm của trường phái
triết học duy tâm siêu hình mà sự đa dạng là
III/ Đa dạng sinh vật
-Đa dạng về loài: có khoảng 1,8 triệu
loài đã được thống kê và khoảng 30 triệu
loài trong sinh quyển.
-Đa dạng quần xã và hệ sinh thái: các
quần xã có mặt ở môi trường cạn, môi
trường nước ngọt, môi trường nước mặn.
trang 11
kết quả của cả một quá trình tiến hóa lâu dài
từ thấp đấn cao, từ đơn giản đến phức tạp,
gắn liền với lịch sử tiến hóa của trái đất.
-Sự đa dạng sinh vật ở Việt Nam ngày
càng giảm sút, độ ô nhiễm môi trường ngày
càng tăng là do đâu? Ảnh hưởng đến đời
sống của nhân dân như thế nào?
-Các em hãy đề xuất những giải pháp để
bảo vệ đa dạng sinh học nói chung và bản vệ
môi trường nơi mình ở nói riêng.
Học sinh thảo luận đề xuất những giải
pháp.
GV nhận xét, đánh giá.
3/ Củng cố

b/ Trọng tâm
Các đặc điểm về cấu tạo và dinh dưỡng của giới Khởi sinh, Nguyên sinh và Nấm.
2/ Kỹ năng
-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tư duy, phân tích, so sánh.
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
Phiếu học tập số 1
TÌM HIỂU GIỚI KHỞI SINH
Vi khuẩn Vi khuẩn lam Vi sinh vật cổ
Nơi sống
Cấu tạo
Dinh dưỡng
Phiếu học tập số 2
ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA CÁC NHÓM TRONG GIỚI NGUYÊN SINH
Động vật nguyên
sinh
Thực vật nguyên
sinh
Nấm nhầy
Đặc điểm
Dinh dưỡng
Đại diện
2/ Học sinh
HS chuẩn bị kiến thức về đặc điểm giới Nấm, giới Khởi sinh, giới Nguyên Sinh.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ
-Giới sinh vật là gì? Có bao nhiêu giới sinh vật? Các bậc chính trong thang phân loại
từ thấp đến cao? Nguyên tắc viết tên loài?
2/ Bài mới
Chúng ta hằng ngày ăn sữa chua, yaout hay các loại dưa chua là do sự lên men lactic.

Nơi sống -Mọi môi trường -Cộng sinh (ở bèo
hoa dâu)
-Môi trường có điều
kiện khắc nghiệt.
Cấu tạo -Nhân sơ, kích thước
nhỏ, đơn bào
-Nhân sơ, kích thước
nhỏ.
-Nhân sơ, kích thước
nhỏ.
(-Vách không có
peptidoglican.
-Màng tế bào có lipit
khác thường)
Dinh dưỡng -Đa dạng: hóa tự
dưỡng, quang tự
dưỡng, ….
-Tự dưỡng quang
hợp
-Dị dưỡng, tự dưỡng.
Hoạt động 2: GIỚI NGUYÊN SINH (PROTISTA)
Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm cơ bản của giới Nguyên sinh và phân biệt được các
nhóm trong giới Nguyên sinh.
-Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
sách giáo khoa và hoạt động nhóm hoàn
thành phiếu học tập số 02 trong 5 phút.
Các nhóm nghiên cứu và làm theo yêu
cầu của phiếu học tập, đại diên các nhóm
II/ Giới nguyên sinh
trang 15

-Tự dưỡng là phương thức sử dụng nguồn
Cacbon từ các chất vô cơ, trong tự dưỡng thì
tùy theo cách sử dụng năng lượng mà phân
biệt:
+Hóa tự dưỡng: là sử dụng năng lượng từ
sự phân giải các chất hóa học.
+Quang tự dưỡng là sử dụng năng lượng
từ ánh sáng.
-Phương thức dị dưỡng là sử dụng nguồn
cacbon từ các hợp chất hữu cơ, trong đó nếu
sử dụng năng lượng từ cách phân giải các
hợp chất hữu cơ thì được gọi là hóa dị
dưỡng (còn nếu sử dụng năng lượng từ ánh
sáng mặt trời thì được gọi là quang dị
dưỡng).
-Gồm các sinh vật nhân thực.
-Cơ thể đơn bào hay đa bào.
-Phương thức dinh dưỡng đa dạng: dị
dưỡng, tự dưỡng quang hợp, dị dưỡng hoại
sinh.
trang 16
Đáp án phiếu học tập số 02
Động vật nguyên
sinh
Thực vật nguyên
sinh
Nấm nhầy
Đặc điểm
-Đa bào.
-Có lông, roi.

-Có thành kitin, không có lục lạp, lông,
roi.
-Hình thức sống: dị dưỡng hoại sinh, kí
sinh, cộng sinh.
-Sinh sản bằng bào tử.
-Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y, …
Hoạt động 4: CÁC NHÓM VI SINH VẬT
Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm chung của các nhóm vi sinh vật.
-Vi sinh vật là gì? Vi sinh vật có những
đặc điểm gì? Kể những sinh vật thuộc nhóm
vi sinh vật?
-Hãy cho biết vai trò của vi sinh vật đối
với đời sống con người và hệ sinh thái?
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, hoạt
động nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi.
Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện
kiến thức.
IV/ Các nhóm vi sinh vật
-Vi sinh vật là những sinh vật nhỏ bé có
kích thước hiển vi.
-Đặc điểm của nhóm vi sinh vật:
+Kích thước hiển vi.
+Sinh trưởng nhanh.
+Phân bố rộng, thích ứng cao với môi
trường.
trang 17
Sự sắp xếp các sinh vật thuộc nhiều giới
khác nhau vào VSV là có lí do lịch sử và
đặc biệt là lý do thực tiễn trong sản xuất và
đời sống của con người. Đa số vi sinh vật

...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
trang 18
Ngày soạn: 20/7/2008
Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy:
Tiết …. (bài 4)
GIỚI THỰC VẬT
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
a/ Cơ bản
Học xong bài này, học sinh phải:
-Phân biệt được các ngành trong giới Thực vật cùng các đặc điểm của chúng.
-Thấy được sự đa dạng và vai trò của giới thực vật để có ý thức và trách nhiệm bảo vệ
tài nguyên thực vật, đặc biệt là bảo vệ rừng.
b/ Trọng tâm
-Đặc điểm chung của giới Thực vật.
-Các ngành thực vật chính cùng các đặc điểm của chúng.
2/ Kỹ năng
-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát.
3/ Thái độ
Giáo dục cho học sinh ý thức và trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thực vật, đặc biệt là
bảo vệ rừng.
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên
-Hình 4 SGK.
-Mẫu rêu, dương xỉ, lúa, đậu, …
-Phiếu học tập

Do đó thực vật trên cạn có những đặc
điểm thích nghi riêng nhất định. Những đặc
điểm thích nghi đó là gì?
Học sinh nghiên cứu SGK để tìm ra
những đặc điểm thích nghi của thực vật ở
cạn.
GV giải thích về các đặc điểm thích
nghi.
I/ Đặc điểm chung của giới thực vật
1/ Cấu tạo
-Gồm những sinh vật nhân thực, đa bào.
-Cơ thể được phân hóa thành nhiều cơ
quan.
-Tế bào có vách xenlulôzơ, chứa lục lạp.
2/ Dinh dưỡng
-Tự dưỡng nhờ quá trình quang hợp.
3/ Đặc điểm của thực vật thích nghi
với đời sống ở cạn
-Mọc cố định.
-Có lớp cutin chống mất nước.
-Có khí khổng để trao đổi khí và thoát hơi
nước.
-Có hệ mạch dẫn truyền các chất.
-Thụ phấn nhờ gió, nước, côn trùng.
-Thụ tinh kép, có nội nhủ để nuôi phôi.
-Tạo quả và hạt.
Hoạt động 2: CÁC NGÀNH THỰC VẬT
Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được đặc điểm của từng ngành thực vật và nêu được sự tiến hóa
giữa các nhóm thực vật.
GV yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ cây

tử còn riêng biệt. Đến quyết đã xuất hiện
nhiều đặc điểm tiến hóa và thích nghi với
đời sống ở cạn như đã có hệ mạch tuy rằng
chưa thật hoàn hảo, vẫn còn giữ nhiều đặc
tính nguyên thủy như tinh trùng có roi, thụ
tinh nhờ nước, thế hệ giao tử và bào tử còn
riêng biệt.
Thực vật hạt trần đã xuất hiện đầy đủ
các đặc điểm tiến hóa thích nghi với đời
sống ở cạn như: hệ mạch hoàn thiện, tinh
trùng không roi, thụ tinh nhờ gió, thụ tinh
kép, hình thành hạt tuy hạt chưa được bảo
vệ nhờ quả. Thế hệ giao tử thể phụ thuôc
vào thế hệ bào tử thể.
Thực vật hạt kín tiến hóa hoàn thiện
hơn thể hiện ở chỗ phương thức sinh sản đa
dạng hơn, hiệu quả hơn (thụ phấn nhờ gió,
côn trùng, sự tạo hạt kín có vỏ bảo vệ và dễ
phát tán, có khả năng sinh sản sinh dưỡng,
… tạo điều kiện thích nghi với nhiều điều
kiện sống khác nhau). Vì vậy, thực vật hạt
kín là nhóm đa dạng nhất về các thể và về
loài.
Rêu Quyết Hạt trần Hạt kín
Nơi sống Đất ẩm ướt Đất ẩm Mọi điều kiện Mọi điều kiện
Cấu tạo
Chưa có hệ
mạch dẫn
Có hệ mạch dẫn
nhưng chưa

nhưng chưa
được bảo vệ.
-Phương thức
sinh sản đa
dạng, hiệu quả.
-Thụ tinh kép,
hạt có quả bảo
vệ.
-Có khả năng
sinh sản sinh
dưỡng.
-Giai đoạn giao
tử thể phụ thuộc
vào giai đoạn
bào tử thể.
Đại diện
Rêu, địa tiền Dương xỉ Thông, tuế, trắc
bách diệp
-Một lá mầm:
ngô, lúa
-Hai lá mầm:
đậu
Hoạt động 3: ĐA DẠNG GIỚI THỰC VẬT
Mục tiêu: -Học sinh chỉ ra được tính đa dạng của thực vật, nêu được vai trò của thực vật
và vấn đề bảo vệ tài nguyên thực vật.
-Sự đa dạng của thực vật được thể hiện
như thế nào?
-Vai trò của thực vật trong hệ sinh thái
và trong đời sống con người?
Học sinh nghiên cứu, liên hệ thực tế trả

2/ Ngành Thực vật chiếm ưu thế hiện nay trên thế giới là:
a/ Hạt kín. b/ Rêu.
c/ Quyết. d/ Hạt trần.
4/ Dặn dò
Học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Chuẩn bị bài mới và trả lời các câu hỏi sau:
-Đặc điểm của giới Động vật và các ngành của giới Động vật.
-Sự đa dạng của giới động vật được thể hiện như thế nào?
5/ Nhận xét – đánh giá tiết học
6/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
trang 23
Ngày soạn: 21/7/2008
Ngày dạy: ……/… /2008 Lớp dạy:
Tiết ….. (bài 5)
GIỚI ĐỘNG VẬT
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
a/ Cơ bản
Học xong bài này, học sinh phải:
-Nêu được các đặc điểm của giới động vật, liệt kê được các ngành thuộc giới Động
vật cũng như đặc điểm của chúng.
-Chứng minh được tính đa dạng của giới Động vật và vai trò của chúng.

giữa giới Động vật và Thực vật.
trang 24
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và tìm những đặc điểm chung của giới
động vật.
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và
tìm ra những đặc điểm chung của giới động
vật.
-GV: Vậy giữa động vật và thực vật khác
nhau ở những điểm nào?
Để so sánh giới thực vật và giới động vật,
các em hoạt động nhóm trong vòng 4 phút
để hoàn thành phiếu học tập.
Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm
trình bày sản phẩm, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Giáo viên nhận xét kết quả làm việc của
các nhóm, bổ sung hoàn thiện kiến thức.
-GV: Sự giống và khác nhau giữa động vật
và thực vật nói lên điều gì?
Học sinh thảo luận trả lời (Động vật và
thực vật có chung nguồn gốc nhưng phát
triển theo hai hướng khác nhau).
I/ Đặc điểm chung của giới động vật
1/ Đặc điểm về mặt cấu tạo
-Gồm những sinh vật đa bào, nhân thực,
các tế bào của cơ thể phân hóa thành cơ
quan, hệ cơ quan.
-Có hệ cơ quan vận động và hệ thần kinh.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status