SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÀ VINH
TRƯỜNG THPT TÂN AN
---------------------
Chủ đề năm học: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh hết
lòng hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân”
Giáo viên bộ mơn: NGUYỄN VĂN HIỀN
GIÁO ÁN
SINH HỌC 10
NĂM HỌC 2009 - 2010
Tổ bộ môn Sinh học. Trường THPT Tân An, Càng Long, Trà Vinh.
Tuần: 01. Tiết: 01
Ngày sọan : 30/8
Ngày dạy:
PHẦN I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
-----------------
BÀI 1 .CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống
Giải thích được tại sao tế bào là đơn vò tổ chức thấp nhất
Phân tích được mối liên hệ qua lại giữa các cấp tổ chức
2.Kó năng:
Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp, kó năng hợp tác nhóm và làm việc độc
lập
3. Thái độ, hành vi:
Thấy được thế giới sống mặc dù rất đa dạng nhưng lại thống nhất
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh hình 1 SGK phóng to
Một số hình ảnh có liên quan
III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Ổn đònh lớp: kiểm diện
và lưu ý:
-Sinh vật có các biểu hiện sống như trao đổi
chất, sinh sản, sinh trưởng,….
-Sinh vật có nhiều mức độ tổ chức cơ thể
-Sinh vật được cấu tạo từ tế bào.
-Cấp độ tổ chức thế giới sống: từ nguyên tử
sinh quyển. Đặc điểm của từng cấp tổ chức.
Liên quan đến cấp độ tổ chức, cơ thể sinh vật
được cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào. Mọi hoạt
động sống diễn ra ở tế bào.
tổ chức sống bào gồm tế bào,
cơ thể, quần thể, quần xã và hệ
sinh thái.
GV đặt vấn đề:Các cấp tổ chức sống được tổ
chức theo nguyên tắc thứ bậc. Cấp tổ chức cao
hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức
thấp hơn mà còn có đặc điểm nổi trội mà cấp
tổ chức dưới không có
Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả lời
các câu hỏi :
1. Nguyên tắc thứ bậc là gì ?
2. Phân tích hai cấp tổ chức là TB và mô hoặc
hệ cơ quan và cơ thể?
3. Thế nào là tính nổi trội, đặc điểm nổi trội do
đâu mà có?
4. Đặc điểm nổi trội cho cơ thể sống là gì ?
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung
GV bổ sung diễn giảng và hoàn thiện nội dung
II.Đặc điểm chung của các
Giáo án Sinh học 10, GVBM Nguyễn Văn Hiền. Tài liệu lưu hành nội bộ.
Trang 3
Tổ bộ môn Sinh học. Trường THPT Tân An, Càng Long, Trà Vinh.
quan hệ với nhau như thế nào?
-ĐV lấy thức ăn, nước uống từ môi trường
và thải chất cặn bả vào môi trường
-Môi trường biến đổiSV giảm sức sống
tử vong
-SV phát triển Số lượng tăngmôi trường
bò phá huỷ
2.Làm thế nào để SV phát triển tốt nhất trong
môi trường?Tạo điều kiện thuận lợi
3.Tại sao ăn uống không hợp lý dẫn tới phát
sinh các bệnh ?Thiếu dinh dưỡng
4.Cơ quan nào trong cơ thể giử vai trò chủ đạo
trong điều hoà cân bằng nội môi ?Hệ nội
tiết, hệ thần kinh
5.Nếu trong các cấp tổ chức sốngkhông tự điều
chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì sẽ xảy
ra?Bệnh tật
6.Làm thế nào phòng tránh được bệnh tật?
Chú ý chế độ dinh dưỡng, ăn uống hợp lý
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung
GV bổ sung diễn giảng và hoàn thiện nội dung
tác động của môi trường mà
còn góp phần làm biến đổi môi
trường
-Khả năng tự điều chỉnh của
hệ thống sống nhằm đảm bảo
Giáo án Sinh học 10, GVBM Nguyễn Văn Hiền. Tài liệu lưu hành nội bộ.
Trang 4
Tổ bộ môn Sinh học. Trường THPT Tân An, Càng Long, Trà Vinh.
5.Dặn dò:
-Trả lời và làm bài tập SGK trang 9
-Xem tiếp Bài 2. Các giới sinh vật.
Tuần: 02. Tiết: 02
Ngày sọan: 30/8
Ngày dạy:
BÀI 2 . CÁC GIỚI SINH VẬT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Nêu được khái niệm về các giới sinh vật
Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới
Nêu được những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật
2.Kó năng:
Rèn luyện kó năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ
Kó năng khái quát hoá kiến thức
3. Thái độ, hành vi:
Sinh giới là thống nhất từ một nguồn gốc chung
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh hình 2 SGK phóng to
Tranh ảnh đại diện các sinh giới
Phiếu học tập đặc điểm các giới sinh vật :
Khởi nguyên Nguyên sinh Nấm Thực vật Động vật
1.Đặc điểm
-Loại tế bào
-Mức độ tổ chức
cơ thể
-Kiểu dinh dưỡng
tiêu chí : mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh
dưỡng và cấu trúc phân tử .
-Tách nấm ra khỏi TV, lập thành giới
nấm
-Dưới ánh sáng về sinh học phân tử:
+Giới nguyên sinh: cơ thể đơn bào hay
đa bào nhân thực với các kiểu trao đổi chất
khác nhau (tảo: quang tự dưỡng, nấm nhầy
đơn bào: dinh dưỡng, đv đơn bào: dinh
dưỡng hoặc tự dưỡng).
I.Giới và hệ thống phân loại:
1.Khái niệm giới :
Giới sinh học là một đơn vò phân
loại lớn nhất bao gồm các ngành
sinh vật có chung những đặc điểm
nhất đònh.
2.Hệ thống phân loại:
Hệ thống phân loại sinh giới gồm
giới khởi nguyên, giới nguyên sinh,
giới nấm, giới thực vật và giới động
vật
GV phát phiếu học tập và yêu cầu hoàn
thành (xem ở phần trên):
Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi :
1.Vi khuẩn sống ở đâu? Có những hình
thức dinh dưỡng nào?
2.Giới nguyên sinh gồm SV nào? Hình thức
dinh dưỡng ra sao ?
3.Đặc điểm chung của giói nấm là gì ? hình
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung
GV bổ sung diễn giảng và hoàn thiện nội
dung
GV liên hệ thực tế :
phần lớn thành tế bào chứa kitin,
không có lục lạp, không có lông và
roi.
-Hình thức sinh sản: hữu tính và
vô tính nhờ bào tử.
-Kiểu dinh dưỡng: hoại sinh, kí
sinh hoặc cộng sinh.
4.Giới thực vật:
Gồm các sinh vật nhân thực, đa
bào, sống tự dưỡng quang hợp. Phần
lớn sống cố đònh, có khả năng cảm
ứng chậm.
Giới thực vật cung cấp thức ăn
cho giới động vật, điều hoà khí hậu,
hạn chế xoái mòn, cung cấp lượng
thực, thực phẩm,…..
5.Giới động vật:
Gồm các sinh vật nhân thực, đa
bào, sống dò dưỡng có khả năng di
chuyển, có khả năng phản ứng
nhanh.
Động vật có vai trò đối với tự
nhiên và con người.
4.Củng cố :
1.Hệ thống lại các giới sinh vật
2.Kó năng:
Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
Hoạt động nhóm
3. Thái độ, hành vi:
Thấy được tính thống nhất của vật chất
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh hình SGK phóng to
Bảng tỉ lệ % về khối lượng của các nguyên tố hoá học:
Nguyên tố O C H N Ca P K S Na Cl Mg
Tỉ lệ % cơ thể người
65 18,5 9,5 3,3 1,5 1,0 0,4 0,3 0,3 0,.2 0,1
Tỉ lệ % khối lượng vỏ trái đất
46,6 0,03 0,14 vết 3,6 0,07 2,6 0,03 2,8 0,01 2,1
Phiếu học tập đặc điểm các giới sinh vật
III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Ổn đònh lớp: kiểm diện
2.Kiểm tra bài cũ :
1.Nêu đặc điểm của mỗi giới sinh vật?
2.Sửa bài tập sách giáo khoa?
3.Bài mới:
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG LƯU BẢNG
Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi :
1.Thành phần hoá học của tế bào gồm
những chất nào?
I.Các nguyên tố hoá học:
Giáo án Sinh học 10, GVBM Nguyễn Văn Hiền. Tài liệu lưu hành nội bộ.
Trang 8
-Chiếm 96% khối lượng cơ thể
-Cacbon là nguyên tố hoá học đặc
biệt quan trọng trong việc tạo nên sự
đa dạng các đại phân tử hữu cơ.
-Các nguyên tố hoá học nhất đònh
tương tác với nhau theo quy luật lý
hoá hình thành nên sự sống và dẫn tới
đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế
giới sống.
Các nguyên tố hoá học trong cơ thề
chiếm tỉ lệ khác nhau nên các các nhà
khoa học chia thành hai nhóm là nguyên
tố đa lượng và vi lượng.
Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi :
1.Thế nào là nguyên tố đa lượng? Vai trò
của các nguyên tố đa lượng ?
2.Thế nào là nguyên tố vi lượng ? Vai trò
của các nguyên tố vi lượng là gì ?
3.Nêu một vài nguyên tố đa lượng, vi lượng ?
4.Kể một vài ví dụ về nguyên tố đa lượng,
1.Nguyên tố đa lượng:
-Là những nguyên tố có khối
lượng chứa lớn trong khối lượng khô
của cơ thể
-Vai trò: tham gia cấu tạo nên các
đại phân tử hữu cơ như protein,
cacbohidrat, lipit và axit nucleic là chất
hoá học chính cấu tạo nên tế bào.
2.Nguyên tố vi lượng:
tính lí hoá
+Nước thường: các liên kết hiđro luôn
bò bẻ gãy và tái tạo liên tục
+Nước đá: các liên kết hiđro luôn bền
vững khả năng tái tạo không có .
+Con giọng vó đi trên mặt nước: các
liên kết hidro đã tạo nên các mạng lưới
nước và sức căng bề mặt nước.
+Tôm vẫn sống được dưới lớp băng
hà do băng đã tạo thành lớp cách điện
giữa không khí lạnh ở trên và lớp nước ở
dưới.
II.Nước và vai trò của nước trong tế
bào:
1.Cấu trúc và đặc tính lí hoá của
nước:
a.Cấu trúc:
-Một nguyên tử ôxi kết hợp với
hai nguyên tử hidro bằng liên kết
cộng hoá trò.
-Phân tử nứơc có hai đầu điện
tích trái dấu do đôi điện tử trong liên
kết kéo lệch về phía ôxi.
b.Đặc tính:
-Phân tử nước có đặc tính phân
cực
-Phân tử nước này hút phân tử
nước kia
-Phân tử nước hút các phân tử
phân cực khác
-Tham gia vào quá trình chuyển
hoá vật chất để duy trì sự sống.
4.Củng cố :
1.Tại sao phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?
2.Tại sao khi quy hoạch đô thò, người ta cần phải dành một khoảng đất thích
hợp để trồng cây xanh?
3.Đọc phần tóm tắt cuối bài trong SGK.
5.Dặn dò:
-Học bài và trả lời các câu hỏi SGK trang
-Xem trước Bài 4. Cacbhidrat và lipit.
PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG
Giáo án Sinh học 10, GVBM Nguyễn Văn Hiền. Tài liệu lưu hành nội bộ.
Trang 11
Tổ bộ môn Sinh học. Trường THPT Tân An, Càng Long, Trà Vinh.
Tuần: 04. Tiết: 04
Ngày sọan: 18/9/2009
Ngày dạy:
BÀI 4. CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Học sinh biết được các loại đường đơn, đường đôi và đường đa có trong các cơ
thể sinh vật
Trình bày được các chức năng của các loại đường trong cơ thể sinh vật
Liệt kê được các loại lipit và chức năng của từng lipit.
2.Kó năng:
Phân biệt được sacarit và lipit về cấu tạo, tính chất và vai trò.
3. Thái độ, hành vi:
Hiểu biết về các chất để nhận thức đúng và hành động đúng
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh hình vẽ SGK phóng to
Trang 12
Tổ bộ môn Sinh học. Trường THPT Tân An, Càng Long, Trà Vinh.
2.Các loại quả chín chứa những dạng đường
nào?
3.Hoàn thành phiếu học tập:
Loại đường
Nội dung
Đường đơn Đường đôi Đường đa
Ví dụ
Cấu trúc hoá
học
4.Kể các dạng đường đôi, đường đa mà em
biết? chức năng sinh học đó là gì ?
5.Quan sát hình 4.1 SGK nhận xét cấu trúc của
phân tử xenlulozơ ?
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội dung
và lưu ý:
+Đường đa: glicogen, tinh bột, xenlulozơ, kitin.
+Tất cả cacbohidrat đều được cấu tạo bởi ba
nguyên tố hoá học là C,H,O nhưng cấu tạo
phân tử của chúng khác nhautính chất khác
nhau để đảm nhiệm các chức năng sinh học
khác nhau.
-Đường đôi (đisaccarit) hai
phân tử đường đơn liên kết với
nhau bằng mối liên kết glicozit
+Đường mía: saccarôzơ
+Mạnh nha: lactozơ,
các câu hỏi :
1.Lipit có đặc điểm như thế nào? Khác với
cacbohidrat ?
2.Các dạng lipit thường gặp trong tự nhiên là
gì?
3.Hoàn thành phiếu học tập
Mở phospholipit Steroit Sinh tố và
vitamin
II.Lipit:
1.Đặc điểm chung:
-Có tính kỵ nước
-Không được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân
-Thành phần hoá học đa
dạng
Giáo án Sinh học 10, GVBM Nguyễn Văn Hiền. Tài liệu lưu hành nội bộ.
Trang 13
Tổ bộ môn Sinh học. Trường THPT Tân An, Càng Long, Trà Vinh.
Cấu tạo
Chức năng
4.Mở và dầu khác nhau cơ bản ở đặc điểm nào?
5.Tại sao động vật dự trữ năng lượng dưới dạng
mở không phải dưới dạng tinh bột ?
6.Tại sao người già không nên ăn nhiều lipit?
7.Vì sao trẻ em ngày nay thường bò bệnh béo
phì ?
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội dung
và lưu ý :
+Lipit chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như
-Tham gia vào mọi hoạt
động sống của cơ thể.
4.Củng cố :
1.Theo em, có nên ăn toàn đường bột thay cho lipit hay không? tại sao?
2.Vì sao trong thực tế có người không ăn hoặc ăn rất ít dầu mở nhưng vẫn tích
luỹ rất nhiều mở dưới da?
3.Kể tên các loại đường và lipit, cho biết vai trò của chúng?
4.Đọc phần kết luận cuối bài trong SGK
5.Dặn dò:
-Học bài và trả lời các câu hỏi SGK trang
Giáo án Sinh học 10, GVBM Nguyễn Văn Hiền. Tài liệu lưu hành nội bộ.
Trang 14
Tổ bộ môn Sinh học. Trường THPT Tân An, Càng Long, Trà Vinh.
-Xem trước Bài 5.Protein .
Tuần: 05.Tiết: 05
Ngày sọan: 25/9/2009
Ngày dạy:
BÀI 5. PROTEIN
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Phân biệt được các mức độ cấu trúc của protein
Nêu được chức năng của các loại protein và đưa ra ví dụ minh hoạ
Nêu được các yếu tố ảnh hưởng của protein và giải thích được những yếu tố
này ảnh hưởng đến chức năng của protein
2.Kó năng:
Rèn luyện kó năng quan sát tranh, hình để phát hiện kiến thức
Kó năng phân tích, so sánh và khái quát hoá kiến thức
3. Thái độ, hành vi:
Có nhận thức đúng để hành động đúng tại sao protein lại đựơc xem là cơ sở
của sự sống.
Trang 15
Tổ bộ môn Sinh học. Trường THPT Tân An, Càng Long, Trà Vinh.
1.Protein có đặc điểm gì ?
2.Hoàn thành phiếu học tập:
Loại cấu trúc protein
Đặc điểm
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
3.Thế nào là hiện tượng biến tính ?
4.Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng biến
tính ?
5.Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc
protein ?
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung
GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội
dung và lưu ý:
2.Các loại cấu trúc protein:
a.Cấu trúc bậc 1:
Axit amin liên kết với nhau nhờ
liên kết peptit tạo thành chuỗi
polipeptit có mạch dạng thẳng
b.Cấu trúc bậc 2:
Chuỗi polipeptit xoắn lò xo hoặc
gấp nếp nhờ liên kết hidro giữa các
nhóm peptit gần nhau.
c.Cấu trúc bậc 3:
- Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn
dung và lưu ý:
II.Chức năng của protein:
-Protein cấu trúc: cấu tạo nên tế
bào và cơ thể
-Protein dự trữ: dự trữ các axit
amin
-Protein vận chuyển: vận chuyển
các chất
-Protein bảo vệ: bảo vệ cơ thể
chống bệnh tật
-Protein thụ thể: thu nhận và trả
Giáo án Sinh học 10, GVBM Nguyễn Văn Hiền. Tài liệu lưu hành nội bộ.
Trang 16
Tổ bộ môn Sinh học. Trường THPT Tân An, Càng Long, Trà Vinh.
+Colagen: cấu tạo nên mô liên kết
+Kazatin: cấu tạo nên lông
+ Protein trong sữa
+ Protein trọng hạt cây
+Hemoglobin, Protein màng
+ Protein thụ thể trên màng
+Kháng thể, interferon chống lại vi
khuẩn và virut xâm nhập vào cơ thể.
+Các loại enzim
+Mỗi loại Protein có cấu trúc và chức
năng khác nhau
+Mỗi giai đoạn khác nhau sử dụng
Protein khác nhau
Cần phối hợp thức ăn một cách hợp lý,
đảm bảo đủ chất và đủ lượng. Tuỳ từng lứa
tuổi mà cung cấp đủ lượng chất protein
Mô hình cấu trúc AND và sơ đồ cơ chế tổng hợp protein
Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của nucleotit, AND và ARN.
Phiếu học tập .
III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Ổn đònh lớp: kiểm diện
2.Kiểm tra bài cũ :
1.Hãy trình bày các bậc cấu trúc của phân tử protein?
2.Protein có chức năng gì? Cho ví dụ minh hoạ?
3.Bài mới:
AXIT NUCLEIC
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG LƯU BẢNG
Tham khảo SGK và mô hình cấu trúc
phân tử AND thảo luận nhóm và trả lời các
câu hỏi :
1.Cấu trúc hoá học của phân tử AND ?
-Cấu trúc hoá học của một nucleotit?
-Liên kết hoá học của các nucleotit?
-Thế nào là nguyên tắc bổ sung?
-Tính đa dạng và đặc thù của AND?
-Tại sao tên nucleotit gọi theo tên bazơ
nitric? AND gồm có mấy mạch?
2.Tại sao có bốn loại nucleotit nhưng các
sinh vật khác nhau lại có đặc điểm và kích
I.Axit nucleic:
1.Cấu trúc :
-AND cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân gồm nhiều đơn phân
(nucleotit)
-Cấu tạo của một đơn phân:
+Đường pentozơ (5 cácbon)
-AND đa dạng thù do thành
phần, số lượng và trình tự sắp xếp
các nucleotit.
-Hai chuỗi poli nucleotit của
AND xoắn lại quanh một trúc tạo
nên xoắn kép đều giống như một
dây thang xoắn.
-Mỗi bậc thang là một cặp bazơ
nitríc, hai tay thang là các phân tử
đường và axit photphoric.
-Khoảng cách giữa hai cặp bazơ
là 3,4A
o
.
Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi :
1.ADN có chức năng gì?
2.Đặc điểm cấu trúc nào của AND giúp
chúng thực hiện được chức năng đó?
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung
GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội
dung và lưu ý: ngày nay khoa học phát hiện,
đặc biệt là di truyền học dựa vào chức năng
lưu giữ truyền đạt thông tin trên AND để
xác đònh cha con, mẹ con, thủ phạm,…. (xét
nghiệm ADN)
2.Chức năng:
-Lưu giữ: dưới dạng số lượng và
trình tự các nucleotit.
m
ARN
t
ARN
r
Cấu trúc
Chức năng
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung
GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội
dung và lưu ý:
-Cấu trúc của ARN:
+Các bazơ nitric: A, U, G, X
+Được cấu tạo từ một chuỗi
poliribonucleotit
+ARN ngắn hơn so với AND
+Thời gian tồn tại cũng ngắn hơn AND
-Chức năng:
+Tồn tại chủ yếu trong tế bào chất
+Có ba loại ARN
b.ARN vận chuyển (ARNt):
Có cấu trúc với 3 thuỳ với 1 thuỳ
mang bộ ba đối mã, 1 đầu đối diện
là vò trí gắn liên kết axit amin
giúp liên kết với ARNm với
riboxom.
c.ARN riboxom(ARNr):
Chỉ có một mạch, nhiều vùng
các nucleotit liên kết bổ sung với
nhau tạo nên vùng xoắn kép cục bộ.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Hiểu được đặc điểm của tế bào nhân sơ
Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ sẽ có lợi như thế nào ?
Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào
nhân sơ.
2.Kó năng:
Rèn luyện kó năng quan sát, thu nhận kiến thức qua tranh ảnh
Kó năng phân tích, so sánh và khái quát hoá kiến thức
3. Thái độ, hành vi:
Thấy được tính thống nhất của tế bào.
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh hình SGK phóng to
Các thiết bò khác có liên quan đến bài dạy
III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Ổn đònh lớp: kiểm diện
2.Kiểm tra bài cũ :
1.Tìm hiểu đặc điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của AND và
ARN?
2.Trong tế bào có các enzim sữa chửa các sai sót về trình tự các nucleotit.
Vậy đặc điểm nào về cấu trúc AND giúp nó có thể sữa chửa những sai sót nêu
trên ?
Nhận xét:
3.Bài mới:
TẾ BÀO NHÂN SƠ
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG LƯU BẢNG
Cho học sinh quan sát tế bào nhân sơ
và tế bào nhân thực và giáo viên thông
báo: thế giới sống được cấu tạo hai loại
tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân
-Cắt tiếp các khối thành bốn phần bằng
nhaể quan sát diện tích khoai lang bắt
màu.
Giáo viên đặt câu hỏi tiếp:
1.Cùng 1 cm
3
khoai lang diện tích nhuộm
màu sẽ sai khác như thế nào giữa khối
khoai lang to và nhỏ ?
2.Một kg khoai lang to và nhỏ thì củ nào
giọt ra sẽ cho nhiều vỏ hơn ?
-Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ
có lợi:
+Tế bào sinh trưởng nhanh
+Khả năng phân chia nhanh và số
lượng tế bào tăng nhanh
-Tế bào nhân sơ gồm màng sinh
chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài
ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông
và roi.
Giáo viên thông báo : màng sinh chất
ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
khác nhau và khác giữa các loài. Màng
sinh chất có thêm phân tử sterol làm cho
màng sinh chất dày chắc để cho bảo vệ.
Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi :
1.Màng sinh chất có cấu tạo và chức
năng như thế nào ?
2.Tế bào chất của tế bào nhân sơ có đặc
dung và lưu ý:
-Chưa có màng hoàn chỉnh bao bọc nhân
-Vi khuẩn dù cấu tạo đơn giản nhưng
tại vùng nhân có phân tử AND và plasmit
đó chính là vật chất di truyền quan trong
từ đó sao chéo qua nhiều thế hệ tế bào.
-Màng nhày polisaccarit, ít
lipoprotein nên liân quan đến tính kháng
nguyên của vi khuẩn gây bệnh
-Môi trường nghèo dinh dưỡng màng
nhày cung cấp một phần chất sống cho tế
bào và màng nhày teo
-Môi trường giàu dinh dưỡngmàng
nhày dày và tạo khuẩn lạc .
-Nếu loại bỏ thành tế bào của các tế
bào vi khuẩncó hình dạng khác nhau, sau
đó cho các tế bào trần vào trong dung
dòch có nồng độ các chất tan có trong tế
bào thì tất cả các tế bào trầnđều có dạng
hình cầu thành tế bào quy đònh hình
dạng tế bào.
oMột số vi khuẩn có hạt dự trữ
+Riboxom (protein và ARNr):
không có màng, kích thước nhỏ, tổng
hợp protein.
3.Vùng nhân:
-Không có màng bao bọc
-Chỉ chứa một phân tử AND dạng
vòng.
-Một số vi khuẩn có thên AND
Ngày sọan: 10/10
Ngày dạy:
BÀI 8 VÀ 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC
I.MỤC TIÊU:
Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực
Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào nhân thực, hệ thống lưới nội
chất, riboxom bộ máy gôngi, ty thể và lạp thể.
Trình bày được chức năng của các không bào và lizoxom.
Rèn luyện kó năng quan sát phát hiện kiến thức.
Phân tích, so sánh, tổng hợp và khái quát hoá.
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh hình SGK phóng to
Máy chiếu, phiếu học tập. Sơ đồ cơ chế tổng hợp protein.
III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Ổn đònh lớp: kiểm diện
2.Kiểm tra bài cũ :
1.Trình bày cấu trúc của tế bào nhân sơ ?
2.Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng
những ưu thế gì ? tại sao lại gọi là tế bào nhân sơ ?
Nhận xét:
3.Bài mới: TẾ BÀO NHÂN THỰC
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG LƯU BẢNG
Cho học sinh quan sát tranh hình tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực và nêu đặc
điểm khác nhau cơ bản giữa hai loại tế bào:
Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
Kích thước Nhỏ Có
Màng bao bọc
vật chất di
truyền
Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã nhận con
ếch con từ các tế bào đã chuyển nhân.
Tham khảo SGK thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi :
1. Nhân tế bào có cấu tạo như thế nào ?
2.Hãy cho biết cho ếch con này có đặc
điểm của của loài nào ?
3.Thí nghiệm chứng minh đặc điểm gì về
nhân tế bào ?
4.Từ thí nghiệm này hãy cho biết nhân tế
bào có chức năng gì ?
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung
GV bổ sung diễn giảng, hoàn thiện nội
dung và lưu ý:
-Thí nghiệm con ếch con mang đặc
điểm của loài B
-Thí nghiệm chứng minh nhân tế bào
mang đặc điểm về chức năng.
II.Nhân tế bào:
1.Cấu trúc :
-Chủ yếu có dạng hình cầu,
đường kính
5 m
µ
.
-Phía ngoài là màng nhân bao
bọc (màng kép) dày 6 -
9 m
µ
thành phiếu học tập:
Mạng lưới nội
chất không hạt
Mạng lưới nội
chất có hạt
Cấu trúc
Chức năng
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
IV.Lưới nội chất:
-Mạng lưới nội chất hạt: trên
màng có nhiều riboxom gắn vào
tổng hợp protein để xuất bào và
các protein cấu tạo nên màng tế
bào.
Giáo án Sinh học 10, GVBM Nguyễn Văn Hiền. Tài liệu lưu hành nội bộ.
Trang 25