giao an sinh hoc 10 NC (tron bo) - Pdf 43

Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
Phần II: Sinh học tế bào
Chơng 3: Chuyển hóa vật chất và năng lợng trong tế
bào
Tiết 22 (Bài 21): chuyển hóa năng lợng
I Mục tiêu bài học:
* Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệm về năng lợng và các dạng năng lợng, trạng thái của năng lợng.
2. Trình bày đợc khái niệm về chuyển hoá năng lợng trong tế bào.
3. Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của ATP.
* Trọng tâm: Mục tiêu 1, 2, 3.
II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vẽ phóng to hình 21.1 và 21.2 sgk.
III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức lớp: (2 phút)
GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Kiểm tra kiến thức cũ của học sinh bằng câu hỏi:
3. Bài mới: (32 phút)
Mở bài:
GV: Mọi hoạt động sống diễn ra trong tế bào đều cần có năng lợng. Vậy năng lợng tế bào sử dụng là
loại năng lợng nào và quá trình biến đổi năng lợng trong tế bào diễn ra nh thế nào? Đây là nội dung
của bài học.
Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
Bài 21: Chuyển hóa năng lợng
I. Khái niệm về năng lợng và các dạng năng lợng:
1. Khái niệm về năng lợng:

thực hiện yêu cầu.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sách
giáo khoa để trả lời các câu hỏi
1
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
II. Chuyển hóa năng lợng:
1. Khái niệm về sự chuyền hóa năng lợng:
Sự biến đổi năng lợng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt
động sống đợc gọi là sự chuyển hóa năng lợng. Ví dụ: quang
hợp chuyển năng lợng ánh sáng (động năng) thành năng lợng
hóa học (thế năng) trong các hợp chất hữu cơ ở thực vật. Hô hấp
nội bào là sự chuyển hóa năng lợng hóa học trong các liên kết
của các hợp chất hữu cơ thành năng lợng trong các liên kết cao
năng của hợp chất ATP (thế năng) dễ sử dụng.
2. Dòng năng lợng sinh học:
- Là dòng năng lợng trong tế bào, dòng năng lợng từ tế bào này
sang tế bào khác, từ cơ thể này sang cơ thể khác.
- Dòng năng lợng trong thế giới sống đợc bắt đầu từ ánh sáng
mặt trời truyền tới cây xanh và qua chuỗi thức ăn đi vào động
vật rồi cuối cùng trở thành nhiệt năng phát tán vào môi trờng.
* Chú ý:
- Trong các hệ sống, năng lợng đợc dự trữ trong các liên kết hóa
học.
- Trong cơ thể sinh vật có nhiều quá trình đòi hỏi năng lợng th-
ờng xuyên. Nh các phản ứng sinh tổng hợp các chất, tái sinh các
tổ chức (phân bào, sinh sản), thực hiện công cơ học (chuyển
động của chất nguyên sinh, của bào quan) hay công điện học
nh phát sinh và chuyển các thông tin dới dạng dòng điện sinh
học.

nào để có thể mang nhhiều năng l-
ợng?
? Quá trình chuyển và nhận năng
lợng của ATP?
? Chức năng của ATP trong tế
bào?
HS: Đọc sgk, quan sát tranh vẽ và
trả lời câu hỏi.
GV. Tổng kết
4. Củng cố: (3 phút)
GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:(3 phút)
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.
- GV hớng dẫn học sinh soạn nội dung của tiết học sau.
.The end
2
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
Tiết 23 (Bài 22): enzim và vai trò của enzim trong quá
trình chuyển hóa vật chất
I Mục tiêu bài học:
* Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệm và bản chất cấu trúc của enzim.
2. Trình bày đợc cơ chế tác động của enzim và đặc tính của enzim.
3. Trình bày đợc các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động của enzim.
4. Nêu đợc vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất.
5. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
* Trọng tâm: Mục tiêu 1 -> 4.
II. Thiết bị dạy học:

phản ứng trung gian.
Ví dụ: hệ thống A + B <-> C+D có chất xúc tác X tham gia phản ứng thì các phản
ứng có thể tiến hành theo các giai đoạn sau: A+B+X -> ABX -> CDX -> C+ D + X.
- Thoạt đầu, enzim liên kết với cơ chất để tạo hợp chất trung gian (enzim cơ
chất). Cuối phản ứng, hợp chất trung gian sẽ phân giải để tạo sản phẩm của phản
ứng và giải phóng enzim nguyên vẹn.
- Enzim đợc giải phóng lại có thể xúc tác cho phản ứng với cơ chất mới cùng loại.
3. Đặc tính của enzim:
- Hoạt tính mạnh: Ví dụ: để phân hủy 1 phân tử peroxi (H
2
O
2
) thành H
2
O và O
2
, nếu
xúc tác là một nguyên tử Fe thì phải mất 300 năm. Nếu xúc tác là enzim catalaza
thì chỉ cần 1 giây.
- Tính chuyên hóa cao: Mỗi enzim chỉ tác dụng lên một loại cơ chất nhất định. Ví
GV: Yêu cầu học sinh đọc
sgk, quan sát tranh vẽ hình
22.1, 22.2, hình 22.3 để trả
lời các câu hỏi:
? Thế nào là enzim?
? Bản chất của enzim?
? Các dạng tồn tại của enzim
trong tế bào?
? Cơ chế tác động của
enzim?

sự gia tăng về nồng độ cơ chất cũng không làm tăng họat tính của enzim (vì lúc này
tất cả các trung tâm họat động của các enzim đã đợc bảo hòa bởi cơ chất).
* Nồng độ enzim: Với một lợng cơ chất xác định, nồng độ enzim càng cao thì tốc
độ phản ứng xảy ra càng nhanh. Tế bào có thể điều hòa tốc độ chuyển hóa vật chất
bằng việc tăng giảm nồng độ enzim trong tế bào.
* Chất ức chế enzinm: Một số chất hóa học có thể ức chế hoạt động của enzim, nên
tế bào khi cần ức chế họat động của enzim nào đó cũng có thể tạo ra các chất ức chế
đặc hiệu cho enzim ấy. Một số chất độc hại từ môi trờng nh thuốc trừ sâu DDT là
những chất ức chế một số enzim quan trọng của hệ thần kinh ngời và động vật.
II. Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất:
- Nhờ enzim mà các quá trình sinh hóa trong cơ thể xảy ra rất nhạy với tốc độc lớn
trong điều kiện sinh lí bình thờng của cơ thể. Khi có enzim xúc tác, tốc độ của một
phản ứng có thể tăng hàng triệu lần. Nếu tế bào không có enzim thì các hoạt động
sống không thể duy trì đợc vì tốc độ của các phản ứng sinh hóa xảy ra quá chậm.
- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi tr-
ờng bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzim. Một trong các cách điều
chỉnh họat tính của enzim khá hiệu quả và nhanh chóng là sử dụng các chất ức chế
hoặc các chất hoạt hóa các enzim. Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ
làm biến đổi cấu hình của enzim làm cho enzim không thể liên kết đợc với cơ chất.
Ngợc lại, các chất hoạt hóa khi liên kết với enzim sẽ làm tăng hoạt tính của enzim.
- ức chế ngợc là kiểu điểu hòa trong đó sản phẩm của con đờng chuyển hóa quay lại
tác động nh một chât ức chế, làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của
con đờng chuyển hóa.
- Khi một enzim nào đó trong tế bào không đợc tổng hợp hoặc bị bất hoạt thì không
những sản phẩm không đợc tạo thành mà cơ chất của enzim đó cũng sẽ đợc tích lũy
lại gây độc cho tế bào hoặc có thể đợc chuyển hóa theo con đờng phụ thành các chất
độc gây nên các triệu chứng bệnh lí. Các bệnh nh vậy ở ngời đợc gọi là bệnh rối
loạn chuyển hóa.
.. .Hết bài
GV: Yêu cầu học sinh đọc

2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
3. Bài mới: (32 phút)
Mở bài:
GV: Mọi hoạt động sống đều cần năng lợng. Năng lợng đợc sử dụng trong tế bào đợc sinh ra từ quá
trình hô hấp. Vậy, hô hấp là gì? và cơ chế của nó thế nào?
Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
Bài 23: Hô hấp tế bào
I. Khái niệm về hô hấp tế bào:
- Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng lợng diễn ra trong
mọi tế bào sống. Trong quá trình này, các chất hữu cơ bị phân giải
thành nhiều sản phẩm trung gian rồi cuối cùng thành CO
2
và H
2
O,
đồng thời năng lợng tích lũy trong các chất hữu cơ đợc giải phóng
chuyển thành dạng năng lợng dễ sử dụng cho mọi họat động của tế
bào là ATP.
- Hô hấp tế bào thực chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử
sinh học (chuỗi phản ứng enzim). Qua chuỗi phản ứng này, phân tử
chất hữu cơ (chủ yếu là glucozơ) đợc phân giải dần dần và năng l-
ợng của nó đợc lấy ra từng phần ở các giai đoạn khác nhau mà
không giải phong ồ ạt ngay một lúc.
- Phơng trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn một phân
tử glucozơ:
C
6
H
12

? Thế nào là hô hấp tế bào?
? Bản chất của quá trình hô hấp
tế bào?
? Phơng trình tổng quát của hô
hấp tế bào đợc viết nh thế nào?
HS: đọc sgk, quan sát hình vẽ
và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk
và quan sát tranh vẽ 23.2 và
23.3 để trả lời các câu hỏi sau:
? Vị trí, nguyên liệu và sản
phẩm của quát của giai đoạn đ-
ờng phân?
? Vị trí, nguyên liệu và sản
phẩm của chu trình Crep?
5
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
hết 2 ATP).
2. Chu trình Crep:
- Axit piruvic trong tế bào chất đợc chuyển qua màng kép để vào
chất nền củ ty thể.
- Tại chất nền của ty thể, 2 phân tử axit piruvic bị oxi hóa thành 2
Axetyl coenzim A (C-C- CoA) giải phóng 2CO
2
và 2 NADH.
- Sau đó 2 axetyl CoA đi vào chu trình Crep. Mỗi vòng chu trinh
Crep, 1 phân tử Axetyl coenzim A sẽ bị oxi hóa hoàn toàn tạo ra
2CO
2

3. Bài mới: (32 phút)
Mở bài:
GV: Năng lợng ATP sinh ra trong hô hấp chủ yếu từ giai đoạn 3 chuỗi chuyền điện tử hô hấp.
Việc phân giải các chất khác cũng có thể tạo ra năng lợng.
Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
3. Chuỗi truyền electron hô hấp (hệ vận chuyển điện tử).
- Trong giai đoạn này, điện tử (electron) sẽ đợc chuyền từ NADH và FADH
2
tới O
2
thông qua một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử kế tiếp nhau.
- Các thành phần của chuỗi hô hấp đợc định vị trên màng trong của ty thể .
- Chuỗi truyền điện tử hô hấp là giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất (34 ATP).
* Chú ý:
- Mỗi phân tử NADH khi qua chuỗi chuyền điện tử hô hấp sản sinh năng lợng t-
ơng đơng 3 ATP.
- Mỗi phân tử FADH
2
khi qua chuỗi chuyền điện tử hô hấp sản sinh năng lợng t-
ơng đơng 2 ATP.
- Nh vậy, trong quá trình hô hấp chuyển hóa 1 phân tử glucozơ thành CO
2
và H
2
O
đã tạo ra 10 NADH, 2FADH
2
và 4 ATP => kết quả cuối cùng tạo đợc 38ATP.
III. Quá trình phân giải các chất khác:

..The end ..
7
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
Tiết 26 (Bài 25): hóa tổng hợp và quang tổng hợp ( tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
* Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày khái niệm về hoá tổng hợp và quang tổng hợp.
2. Trình bày đợc các nhóm vi khuẩn có khả năng thực hiện hoá tổng hợp.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
* Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.
II. Thiết bị dạy học:
- SGK
III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức lớp: (2 phút)
GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
3. Bài mới: (32 phút)
Mở bài:
GV: Tổng hợp các chất là quá trình quan trọng đối với mọi tế bào sống. Năng lợng dùng cho quá
trình này đợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau. Căn cứ vào đó ngời ta chia ra nhiều loại quá trình tổng
hợp khác nhau.
Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
Bài 25: Hoá tổng hợp
I. Khái niệm về hoá tổng hợp:
Là quá trình cơ thể sinh vật đồng hoá CO
2

2
2H
2
O + 2S + Q
2S + 2H
2
O + 3 O
2
2H
2
SO
4
+ Q
CO
2
+ 2H
2
S + Q 1/6 C
6
H
12
O
6
+ H
2
O + 2S
2) Nhóm vi khuẩn lấy năng lợng từ các hợp chất chứa nitơ: Nhóm này
bao gồm 2 nhóm nhỏ:
a) Nhóm vi khuẩn nitrit hoá:
Chúng oxi hoá NH

quá trình quang hợp?
? Vi khuẩn lu huỳnh thực hiện
hoá tổng hợp nh thế nào?
? Vi khuẩn nitrit thực hiện hoá
tổng hợp nh thế nào?
? Vi khuẩn nitrat thực hiện hoá
tổng hợp nh thế nào?
? Vi khuẩn sắt thực hiện hoá
tổng hợp nh thế nào?

? Vi khuẩn hidro thực hiện hoá
tổng hợp nh thế nào?
8
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
b) Nhóm vi khuẩn nitrat hoá:
Chúng oxi hoá HNO
2
thành HNO
3
để lấy năng lợng Q.
2HNO
2
+ O
2
2HNO
3
+ Q
CO
2

2
+ Q + ...... C
6
H
12
O
6

d) Nhóm vi khuẩn lấy năng l ợng từ hợp chất hidro H
2
:
- Năng lợng (Q) mà chúng sử dụng là từ các phản ứng oxi hoá
H
2
do chúng tự thực hiện.
- sơ đồ phản ứng đợc thực hiện trong quá trình hoá tổng hợp:
H
2
+ ...
Phản ứng oxi hoá do vi sinh vật
...... + Q
CO
2
+ Q + ...... Chất hữu cơ của cơ thể.
IV. Khái niệm về quang tổng hợp:
- Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO
2
và H
2
O) nhờ

thụ đợc. Khi cờng độ ánh sáng quá cao, các sắc tố phụ có tác dụng bảo vệ
chất diệp lục khỏi bị phân hủy.
- Chất diệp lục có khả năng hấp thụ nhiều nhất là ánh sáng đỏ và xanh tím
(thí nghiệm của Enghenman ngời Đức năm 1883).
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk
để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là quang tổng hợp?
? Phơng trình tổng quát của
quang tổng hợp đợc viết nh thế
nào?
? Thế nào là sắc tố quang hợp?
? Có những loại sắc tố quang
hợp nào?
? Vai trò của sắc tố quang hợp?
HS. Đọc sgk và thực hiện yêu
cầu.
GV: tổng kết
4. Củng cố: (3 phút)
GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:(3 phút)
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.
- GV hớng dẫn học sinh soạn nội dung của tiết học sau.
..The end ..
9
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
Tiết 27 (Bài 26): hóa tổng hợp và quang tổng hợp ( tiết 2)
I Mục tiêu bài học:

+ Quang phân li nớc.
+ Hình thành chất có tính khử mạnh (NADPH ở thực vật hoặc
NADH ở vi khuẩn quang hợp).
+ Tổng hợp ATP.
Năng lợng
`
Năng lợng dl dl
*
H
2
O 1/2 O
2
+ 2H
+
+ 2e
-
NADH + 2H
+
NADPH + H
+
2. Pha tối của quang hợp (pha không cần ánh sáng):
* Vị trí:
- Xảy ra trong chất nền stroma của lục lạp ở cây xanh và tảo
- Hoặc trong tế bào của vi khuẩn quang hợp.
* Cơ chế:
- Các phản ứng tối đợc xúc tác bởi một chuỗi các enzim có trong stroma
hoặc trong tế bào (đối với vi khuẩn).
- Trong pha tối CO
2
bị khử thành cacbohidrat (quá trình này đợc gọi là quá

(chu trình C
3
hay chu
trình Canvin). Chu trình Canvin gồm nhiều phản ứng hóa học kết tiếp nhau
đợc xúc tác bởi nhiều enzim khác nhau. Chu trình C
3
sử dụng ATP và
NADPH của pha sáng để biến đổi CO
2
của khí quyển thành cácbohidrat.
- Chất kết hợp với CO
2
đầu tiên là một phân tử hữu cơ có 5 C là
ribulozodiphotphat (RiDP). Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình là là
hợp chất 3 C (đây là lí do dẫn đến cái tên C
3
của chu trình). Hợp chất này đ-
ợc biến đổi thành Andehit photphoglixeric (AlPG). Một phần AlPG đợc sử
dụng để tái tạo RiDP (tạo nên chu trình) và một phần còn lại biến đổi thành
glucozơ sau này chuyển thành sáccarozơ và tinh bột hoặc nhiều hợp chất
hữu cơ khác qua các con đờng chuyển hóa khác nhau.
? Nguyên liệu và sản phẩm của pha
tối quang hợp?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: tổng kết
4. Củng cố: (3 phút)
GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:(3 phút)
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.

Kết quả (màu)
..The end ..
12
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
Phần II: Sinh học tế bào
Chơng 4: phân bào
Tiết 29 (Bài 28): chu kì tế bào và các hình thức phân bào
I Mục tiêu bài học:
* Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệm về chu kì tế bào và các hình thức phân bào.
2. Trình bày đợc đặc điểm của kì trung gian trong chu kì tế bào.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
* Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.
II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vẽ phóng to hình 28.1 và 28.2 sgk.
III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức lớp: (2 phút)
GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Kiểm tra kiến thức cũ của học sinh bằng câu hỏi:
3. Bài mới: (32 phút)
Mở bài:
GV: Cơ thể sinh vật lớn lên đợc, sinh sản đợc là quá trình phân chia tế bào. Quá trình này có một số
đặc điểm nhất định và theo những hình thức khác nhau.
Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
Bài 28: Chu kì tế bào và các hình thức phân

? Chu kì tế bào có những
đặc điểm nào?
? Sự phân chia tế bào diễn
ra theo những hình thức
nh thế nào?
? Sinh vật nhân sơ phân
chia tế bào theo hình thức
nào và có đặc điểm gì?
? Tế bào nhân thực phân
13
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
hai hình thức phân bào là nguyên phân và giảm phân.
1. Phân bào ở tế bào nhân sơ:
- Tế bào nhân sơ phân bào theo hình thức phân đôi.
- Phân đôi là hình thức sinh sản vô tính của tế bào vi khuẩn
- Phân bào không tơ có thể diễn ra theo một số cách, trong đó phổ biến nhất là
cách phân đôi bằng cách tạo vách ngăn ở giữa chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con.
2. Phân bào ở tế bào nhân thực: gồm 2 hình thức:
- Khi tế bào nhân thực diễn ra hình thức phân bào này, các nhiễm sắc thể nhân đôi
và phân li đều cho các tế bào con nhờ thoi phân bào.
- Nguyên phân: là hình thức phân bào nguyên nhiễm, nghĩa là từ một tế bào mẹ
qua nguyên phân tạo ta 2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể nh của tế bào mẹ.
- Giảm phân: là hình thức phân bào giảm nhiễm, nghĩa là các tế bào con đợc tạo
thành qua giảm phân đều mang bộ nhiễm sắc thể với số lợng giảm đi một nửa so
với tế bào mẹ.
III. Các thời kì của chu kì tế bào:
Một chu kì tế bào có 2 thời kì rõ rệt là kì trung gian (gian kì) và giai đoạn nguyên
phân.
1. Kì trung gian:

- ADN tự sao chép và nhiễm sắc thể nhân đôi (nhiễm sắc thể từ thể đơn trở thành
thể kép gồm 2 sợi cromatit 2 nhiễm sắc tử chị em giống hệt nhau dính nhau ở
tâm động và chứa 2 phân tử ADN giống nhau -> kết quả tạo đợc hai bộ thông tin
di truyền hoàn chỉnh giống hệt nhau sẵn sàng truyền lại cho 2 tế bào con khi kết
thúc quá trình nguyên phân).
- ở pha S còn diễn ra sự nhân đôi trung tử, hình thành thoi phân bào sau này.
- Trong pha S có các quá trình tổng hợp nhiều hợp chất cao phân tử, các hợp chất
giàu năng lợng.
* Đặc điểm của pha S:
- Pha G
2
tiếp ngay sau pha S.
- Tiếp tục tổng hợp protein có vai trò đối với sự hình thành thoi phân bào.
- Nhiễm sắc thể ở pha này vẫn giữ nguyên trạng thái nh ở cuối pha S.
- Sau pha G
2
, tế bào diễn ra quá trình nguyên phân.
2. Nguyên phân: (trình bày ở bài sau).
chia theo hình thức nào và
có đặc điểm gì?
HS: đọc sgk và trả lời câu
hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc
sgk, quan sát tranh vẽ để
trả lời các câu hỏi sau:
? Chu kì tế bào đợc chia
làm bao nhiêu thời kì? đó
là những kì nào?
? đặc điểm của kì trung
gian?

Mở bài:
GV: Nguyên phân là hình thức phân bào của đa số các loại tế bào nhân thực. Đặc điểm của nguyên
phân và ý nghĩa của nguyên phân là những vấn đề cần tìm hiểu.
Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
Bài 29: Nguyên phân
I. Quá trình nguyên phân:
- Tế bào sẽ tiến hành nguyên phân sau khi kết thúc kì trung gian.
- Trong quá trình nguyên phân diễn ra sự phân chia nhân và phân chia tế
bào chất.
1. Sự phân chia nhân (phân chia vật chất di truyền):
Sự phân chia nhân tế bào diễn ra qua 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuỗi.
a) Kì đầu (kì trớc):
- Các nhiễm sắc thể kép dần dần co ngắn bằng cách xoắn lại.
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
- Thoi phân bào xuất hiện.
b) Kì giữa:
- Các nhiễm sắc thể kép co ngắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt
phẳng xích đạo.
- Mỗi nhiễm sắc thể kép đính vào một dây tơ vô sắc tại tâm động.
- Màng nhân và nhân con biến mất.
c) Kì sau:
- Các nhiễm sắc tử tách nhau và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của
tế bào.
d) Kì cuối:
- Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dần.
- Màng nhân lại xuất hiện.
- Thoi phân bào biến mất.
Chú ý:
- ở tế bào động vật, thoi phân bào đợc hình thành từ sự nhân đôi và phân

- Khi quá trình nguyên phân kết thúc thì từ 1 tế bào mẹ (2n) cho ra 2 tế bào
con đều có bộ nhiễm sắc thể giống nh của tế bào mẹ (2n).
II. ý nghĩa của nguyên phân:
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và của những sinh vật đơn
bào nhân thực.
- Nguyên phân giúp cơ thể đa bào lớn lên.
- Nguyên phân là phơng thức truyền đạt và ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc tr-
ng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các
thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản sinh dỡng.
- Sự sinh trởng của các mô, các cơ quan trong cơ thể nhờ chủ yếu vào sự
tăng số lợng tế bào qua nguyên phân.
- Nguyên phân tạo điều kiện cho sự thay thế tế bào, tạo nên sự sinh trởng và
phát triển của cơ thể.
- Các phơng pháp giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô, đ ợc tiến hành
dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk,
quan sát tranh vẽ để trả lời các
câu hỏi sau:
? ý nghĩa của nguyên phân?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: tổng kết
4. Củng cố: (3 phút)
GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:(3 phút)
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.
- GV hớng dẫn học sinh soạn nội dung của tiết học sau.
..The end ..
16

II. Những diễn biến cơ bản của giảm phân:
1. Kì trung gian 1 (trớc giảm phân 1):
- Tế bào tích lũy các chất dinh dỡng, các bào quan và các điều kiện cần thiết cho
quá trình giảm phân
- NST đơn nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm
động
2. Giảm phân I: gồm 4 kì:
a) Kì đầu I:
- Các NST kép xoắn lại, co ngắn, dính vào màng nhân.
- Các nhiễm sắc thể kép tơng đồng tiến lại gần nhau và tiếp hợp (cặp đôi) với nhau
theo chiều dọc -> và có thể dẫn đến sự trao đổi chéo giữa cromatit khác nguồn gốc
(nhiễm sắc tử không chị em).
- Sự trao đổi những đoạn tơng ứng trong cặp NST tơng đồng -> dẫn đến sự hoán vị
của các gen tớng ứng , hoặc tạo ra sự tái tổ hợp của các gen không tơng ứng trên
một NST.
- Các NST kép sau khi tiếp hợp lại tách rời nhau và tách khỏi màng nhân.
b) Kì giữa I:
- NST kép co ngắn ở mức cực đại, thể hiện rõ hình dạng.
- Từng NST kép tập trung tại mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và xếp thành 2
hàng.
- Hai NST kép của 1 cặp tơng đồng đính vào một sợi tơ tại tâm động.
c) Kì sau I:
Các NST kép trong cặp tơng đồng phân li độc lập về hai cực tế bào.
d) Kì cuối:
- Nhiễm sắc thể kép về đến 2 cực tế bào.
- Hai nhân mới đợc tạo thành đều chứa bộ NST đơn bội kép (n kép NST), nghĩa là
có số lợng NST bằng một nửa của tế bào mẹ.
- Sự phân chia tế bào chất diễn ra hình thành hai tế bào con chứa bộ nhiễm sắc thể
n kép.
GV: Yêu cầu học sinh đọc

b) Kì giữa II:
- Nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào.
- Mỗi NST kép gắn vào một sợi tách biệt của thoi phân bào
- Các Cromatit trong mỗi NST kép đã tách nhau một phần
c) Kì sau II:
Hai cromatit của mỗi NST kép tách hoàn toàn nhau và mỗi chiếc đi về một cực của
tế bào.
d) Kì cuỗi:
- Các nhân mới đợc tạo thành và chứa bộ NST đơn bội (n).
- Sự phân chia tế bào chất hoàn thành tạo ra các tế bào con.
* Chú ý:
Sự tan biến và tái hiện của màng nhân, sự hình thành và mất đi của thoi phân
bào ở hai lần phân bào của giảm phân cũng diễn ra nh ở nguyên phân
III. Kết quả của giảm phân:
- Từ một tê bào có bộ NST lỡng bội (2n) qua hai lần phân bào liên tiếp tạo đợc 4 tế
bào con có bộ NST đơn bội (n).
- Nh vậy bộ NST của các tb con đã giảm đi một nửa và diễn ra theo công thức
(2nx2):4 = n.
- Các tế bào con tạo ra là cơ sở để hình thành giao tử.
IV. ý nghĩa của giảm phân:
- Nhờ giảm phân mà tạo thành các giao tử có bộ NST (n), qua thụ tinh sẽ hình
thành hợp tử có bộ NST (2n) -> bộ nhiễm sắc thể lỡng bội 2n của loài đợc phục
hồi (Nếu không có giảm phân thì cứ sau một lần thụ tinh bộ NST của loài lại tăng
lên gấp đôi về số lợng).
- Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì ổn định bộ
NST đặc trng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể và cũng nhờ
đó mà thông tin di truyền đợc truyền đạt ổn định qua các đời, đảm bảo cho thế hệ
sau mang những đặc điểm của thế hệ trớc.
- Sự phân li độc lập và trao đổi chéo đều của các cặp nhiễm sắc thể tơng đồng

GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:(3 phút)
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.
- GV hớng dẫn học sinh soạn nội dung của tiết học sau.
..The end ..
18

Trích đoạn Các chất ức chế sinh trởng: SG K+ tranh vẽ phóng to hình 41 sgk. HIV và hội chứng AIDS: Virut gây bệnh: Các bệnh truyền nhiễm thờng gặp do virut:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status