Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
tập thiết kế bài giảng
sinh học 11
(BAN C BN)
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
lời nói đầu
Chào tất cả mọi ngời, mình là Phan Nhàn, GV trờng THPT Ngô Sĩ Liên, tỉnh Bắc Giang, đây không
phải GA do mình soạn nhng su tầm đợc, post lên để tất cả bà con cùng share! ^_^
Chơng trình sách giáo khoa (sgk) trung học phổ thông (THPT) mới đợc triển khai thực hiện đại trà từ
lớp 10 từ năm học 2006-2007. Kế thừa và phát triển các kiến thức sinh học 10 (sinh học tế bào), sinh học
11 đã cập nhật nhiều kiến thức mới về khoa học và sự sống đợc trình bày theo tiếp cận nghiên cứu tổ chức
sống ở mức cơ thể. Tiếp cận đó đòi hỏi giáo viên phải luôn suy nghĩ tìm tòi đổi mới phơng pháp dạy hợc
mới hy vọng đáp ứng đợc yêu cầu của chơng trình.
Xuất phát từ mong muốn hỗ trợ cho việc dạy học sinh học 11 THPT mới đợc bắt đầu thực hiện từ năm
học 2007-2008, chúng tôi biên soạn cuốn sách" Thiết kế bài giảng sinh học 11 THPT"(Theo chơng
trình chuẩn) . Sách đợc biên soạn theo tinh thần đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực
chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức.
Với tâm huyết và kinh nghiệm của những ngời đã và đang thực hiện thí điểm, chúng tôi cố gắng đa ra
nhiều hình thức hoạt động phong phú, hấp dẫn, phù hợp với đặc trng bộ môn, đảm bảo quá trình dạy học
thực sự là quá trình hoạt động nhận thức của học sinh dới sự tổ chức, hớng dẫn, chỉ đạo của giáo viên,
trong đó học sinh là chủ thể của quá trình nhận thức.
Chúng tôi hy vọng cuốn sách này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các thầy cô giáo có cách thiết
kế cho mình giáo án phù hợp với nội dung bài học và với thực tế trình độ và năng lực tiếp thu của học sinh
ở mỗi địa phơng.
Thời gian biên soạn có hạn, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhất định; chúng tôi mong
nhận đợc những ý kiến góp ý của các thầy cô giáo và bạn đọc gần xa để cuốn sách ngày càng hoàn thiện
hơn.
Tác giả
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
trao đổi chất với môi trờng, sự trao đổi chất
đó diễn ra nh thế nào? chúng ta cùng nghiên
cứu nội dung: sự hấp thụ nớc và muối
khoáng ở rễ.
* Hoạt động 1.
Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình 1.1 và
1.2.
Giáo viên: Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu
tạo bên ngoài của hệ rễ?
Học sinh: Rễ chính, rễ bên, lông hút, miền
sinh trởng kéo dài, đỉnh sinh trởng. Đặc biệt
là miền lông hút phát triển
Giáo viên: Dựa vào hình 1.2 hãy tìm ra mối
I. rễ là cơ quan hấp thụ n-
ớc:
1. Hình thái của hệ rễ
Trờng THPT Hà Huy Tập
Cây xanh
?
?
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
liên hệ giữa nguồn nớc ở trong đất và sự phát
triển của hệ rễ?
Học sinh: Rễ cây phát triển hớng tới nguồn
nớc.
* Hoạt động 2.
Giáo viên:Cho học sinh nghiên cứu mục 2,
kết hợp quan sát hình 1.1
? Bộ rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi
với chức năng hấp thụ nớc và muối khoáng
tế bào lông hút theo 2 con đờng thụ động và
chủ động.
? Hấp thụ chủ động khác thụ động ở điểm
nào?
Hình 1.1.
2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt
hấp thụ
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trởng
liên tục hình thành nên số lợng khổng
lồ các lông hút làm tăng diện tích bề
mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ
đợc nhiều nớc và mối khoáng.
- Tế bào lông hút có thành tế bào
mỏng, không thấm cutin, có áp suất
thẩm thấu lớn.
II . Cơ chế hấp thụ nớc và
muối khoáng ở rễ cây.
1. Hấp thụ nớc và các ion khoáng từ
đất vào tế bào lông hút.
Hình 1.3
. a.Hấp thụ nớc
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
- Học sinh nêu đợc hấp thụ thụ động cần có
sự chênh lệch nồng độ, còn chủ động ngợc
dốc nồng độ và cần năng lợng.
* Hoạt động 4.
Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 1.3
sách giáo khoa yêu cầu học sinh: ghi tên các
con đờng vận chuyển nớc và ion khoáng vào
- Chủ động: Di chuyển ngợc chiều
gradien nồng độ và cần năng lợng.
2. Dòng nớc và các ion khoáng đi từ
lông hút vào mạch gỗ của rễ.
- Gồm 2 con đờng:
+ Con đờng gian bào: Từ lông hút
khoảng gian bào các TB vỏ Đai
caspari Trung trụ Mạch gỗ.
+ Con đờng tế bào: Từ lông hút các
tế bào vỏ Đai caspari Trung trụ
mạch gỗ.
III. ảnh hởng của môi tr-
ờng Đối với quá trình hấp
thu nớc và muối khoáng ở
rễ cây
- Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình
hấp thụ nớc và các ion khoáng là :
Nhiệt độ, ánh sáng, ôxy, pH., đặc điểm
lý hoá của đất
- Hệ rễ cây ảnh hởng đến môi trờng:
Rễ tiết các chất làm thay đổi tính chất
lý hoá của đất.
IV. Củng cố
* So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thuỷ sinh? Giải thích?
* Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nớc và muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể hấp thụ nớc và muối
khoáng thuận lợi nhất?
V. Bài tập về nhà
* Chuẩn bị câu hỏi trang 8 sách giáo khoa.
* Cắt ngang qua thân cây cà chua (hoặc cây khác), hãy quan sát hiện tợng xảy ra, giải thích?
Giáo viên giới thiệu trong cây có hai
dòng vận chuyển:
+ Dòng mạch gỗ (còn gọi là dòng
nhựa nguyên hay dòng đi lên)
+ Dòng mạch rây (còn gọi là dòng
nhựa luyện hay dòng đi xuống)
* Hoạt động 1.
- Giáo viên cho học sinh quan sát
hình 2.1.
? Hãy mô tả con đờng vận chuyển
của dòng mạch gỗ trong cây?
- Học sinh : Dòng mạch gỗ từ rễ qua
thân lên lá, qua các tế bào nhu mô
cuối cùng qua khí khổng ra ngoài.
I. Dòng mạch gỗ
1. Cấu tạo của mạch gỗ
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
* Hoạt động 2.
Giáo viên cho học sinh quan sát
hình 2.2.
? Hãy cho biết quản bào và mạch gỗ
khác nhau ở điểm nào? Bằng cách
điền vào phiếu số 1:
Phiếu học tập số 1
Tiêu chí so
sánh
quản bào mạch
ống
Đờng kính
Bằng cách điền vào PHT số 2:
Phiếu học tập số 2
So sánh mạch gỗ và
mạch rây
Hình 2.1.
Mạch gỗ gồm các tế bào chết
(quản bào và mạch ống) nối kế
tiếp nhau tạo thành con đờng vận
chuyển nớc và các ion khoáng từ
rễ lên lá.
Nội dung: Phiếu học tập
Thành phần của dịch mạch gỗ
- Thành phần chủ yếu gồm: nớc,
các ion khoáng, ngoài ra còn có
các chất hữu cơ .
3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ
- Động lực gồm :
+ áp suất rễ (động lực đầu dới)
tạo ra sức đẩy nớc từ dới lên
+ Lực hút do thoát hơi nớc ở lá
(động lực đầu trên) hút nớc từ dới
lên.
+ Lực liên kết giữa các phân tử n-
ớc với nhau và với vách mạch gỗ
tạo thành một dòng vận chuyển
liên tục từ rễ lên lá.
II. Dòng mạch rây
1.Cấu tạo của mạch rây
Trờng THPT Hà Huy Tập
* Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tợng và giải thích.
Thí nghiệm : Lấy 1 bao pôlyêtylen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậu hoặc ngoài
vờn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát.
Phần bổ sung kiến thức:
Từ những kiến thức đã học về sự vận chuyển nớc và các chất trong cây, hãy giải thích tại sao trong
tự nhiên có những cây cao hàng chục mét (cây Chò chỉ), bên cạnh đó lại có những cây thấp bé chỉ
cao vài cm (Rêu chân tờng) cùng tồn tại?
Đáp án phiếu học tập số 1
Tiêu chí so sánh Quản bào Mạch ống
Đờng kính Nhỏ Lớn
Chiều dài Dài Ngắn
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
Cách nối Đầu của tế bào này nối với tế bào kia, hơi vát
Đáp án phiếu học tập số 2
So sánh mạch gỗ và mạch rây
SS
Tiêu chí so
sánh
Mạch gỗ Mạch rây
Cấu tạo
- Là những tế bào chết
-Thành tế bào có chứa
licnhin
- Các tế bào nối với nhau
thành những ống dài từ rễ
lên lá
- Là những tế bào sống,
gồm ống hình rây và tế bào
kèm
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỷ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoà thoát hơi nớc dễ dàng.
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trờng học, nơi ở và đờng phố.
II . Thiết bị dạy học
- Tranh vẽ hình 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô.
- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nớc.
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ:
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
- Động lực nào giúp dòng nớc và các muối khoáng di chuyển đợc từ rễ lên lá?
2. Bài mới:
- Đặt vấn đề: động lực đầu trên giúp dòng nớc và các ion khoáng di chuyển đợc từ rễ lên lá là sự thoát hơi
nớc ở lá. Vậy quá trình thoát hơi nớc ở lá diễn ra nh thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu cơ chế thoát hơi n-
ớc ở lá.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.
Cho học sinh đọc mụcI.1.
? Nớc có vai trò gì trong cây?
* Hoạt động 2.
- Giáo viên cho học sinh quan sát thí
nghiệm (TN) đã chuẩn bị sẵn về hiện
tợng thoát hơi nớc ở thực vật.
? Thế nào là thoát hơI nớc? thoát hơi
nớc có vai trò gì đối với thực vật?
- Học sinh: Đó là hiện tợng mất nớc
qua bề mặt lá và các bộ phận khác của
cây tiếp xúc với không khí và nêu đợc
đối với đời sống của cây
+Tạo lực hút đầu trên.
+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào
những ngày nắng nóng
+ Khí khổng mở cho CO
2
vào
cung cấp cho quá trình quang
hợp.
II. Thoát hơi nớc qua
lá
1. Cấu 1. Cấu tạo của lá
thích nghi với chức năng
thoát hơi nớc
Hình 3.1
- Thoát hơi nớc chủ yếu qua khí
khổng phân bố ở mặt dới của lá.
- Con đờng thoát hơi nớc:
+ Tầng cutin (không đáng kể)
+ Khí khổng.
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
- Giáo viên: cho học sinh đọc mục
II.2, quan sát hình 3.4
? Hãy giải thích cơ chế đóng mở của
khí khổng?
- Học sinh giải thích, sau đó giáo viên
bổ sung
* Hoạt động 5.
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu
V. Bài tập về nhà
* Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4. sách giáo khoa
* Quan sát các cây (cùng loại) trong vờn nhà khi ta bón phân với liều lợng khác nhau.
Phần bổ sung kiến thức:
1. ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn vùng đó trở nên khô hạn. Em hãy giải thích tại
sao?
Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa có khả năng sống ở vùng khô hạn. Hãy giải thích
vì sao bạch đàn có đợc khả năng kì diệu đó?
2. Vì sao khi trồng cây ngời ta thờng ngắt bớt lá?
3. Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nớc và khoáng, hãy chứng minh cây là một cơ thể thống nhất?
Trờng THPT Hà Huy Tập
Cây xanh
?
?
Môi trờngMôi trờng
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
Khí khổng ở trạng thái đóng
Bài 4: Các nguyên tố dinh dỡng thiết yếu
và vai trò của chúng
I. Mục tiêu
- Học sinh nêu đợc các khái niệm: nguyên tố dinh dỡng thiết yếu, nguyên tố đại lợng và nguyên tố vi lợng.
- Mô tả đợc một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dỡng và trình bày đợc vai trò đặc
trng nhất của các nguyên tố dinh dỡng thiết yếu.
- Liệt kê đợc các nguồn cung cấp dinh dỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ đợc.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích sơ đồ.
- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lý, bón đúng và đủ liều lợng. Phân bón phải ở dạng dễ hoà tan.
II . Thiết bị dạy học
- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 và hình 5.2 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập.
+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi chất của cơ thể.
II. Vai trò của các nguyên tố dinh d-
ỡng trong cơ thể thực vật
1. Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dỡng
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
? Dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình 5.2, hãy
giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt màu đỏ?
, thiếu N lá có màu vàng nhạt?
Học sinh giải thích đợc vì chúng tham gia vào
thành phần của diệp lục
Nghiên cứu mục II để hoàn thành PHT,
Phiếu học tập
Nguyên
tố dinh
dỡng
Dấu hiệu
thiếu
Vai trò
Ni tơ
Phốt pho
Magiê
Can xi
* Hoạt động 3.
Giáo viên cho học sinh nghiên cứu bảng 4.2
? Các nguyên tố khoáng có vai trò gì
trong cơ thể thể thực vật
Học sinh sau khi thảo luận trả lời, GV bổ
sung hoàn chỉnh
* Hoạt động 4.
2. Phân bón cho cây trồng
- Bón phân không hợp lí với liều lợng cao quá mức
cần thiết sẽ :
+ Gây độc cho cây
+ Ô nhiễm nông sản
+ Ô nhiễm môi trờng nớc, đất
Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống và loài cây và
giai đoạn phat triển để bón cho phù hợp để bón liều
lợng phù hợp.
IV. Củng cố
* Thế nào là nguyên tố dinh dỡng thiết yếu?.
* Giải thích vì sao khi bón phân ngời ta thờng nói trông trời, trông đất, trông cây"?
Chọn đáp án đúng:
1. Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh dỡng khoáng:
A. Nitơ B. Kali * C. Magiê D. Mangan
2. Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của nguyên tố:
A. sắt *B. Canxi C. phôtpho D. nitơ
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
V. Bài tập về nhà
* Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa.
Phần bổ sung kiến thức:
* Vì sao khi nhổ cây con để trồng ngời ta thờng hồ rễ?
* Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không? Tại sao?
Đáp án phiếu học tập
Nguyên tố
dinh dỡng
Dấu hiệu thiếu NTDD trong
cây
Vai trò
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.
Giáo viên: Cho học sinh quan sát
hình 5.1, 5.2
? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút
ra nhận xét về vai trò của nitơ đối với
sự phát triển của cây?
Học sinh mô tả đợc cách tiến hành
thí nghiệm.
I. Vai trò sinh lí của
nguyên tố nitơ
* Vai trò chung:
Ni tơ là nguyên tố dinh dỡng thiết
yếu
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
- Nêu đợc nhận xét: Khi thiếu nitơ
cây phát triển không bình thờng
(chậm lớn, không ra hoa)
? Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?
Học sinh nêu đợc:
- Nitơ có trong thành phần các hợp
chất của cây: prôtêin, axit nuclêic,
ATP
- Nitơ còn có vai trò điều tiết quá
trình trao đổi chất
Hoạt động 2.
Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu
mục II.1
? So sánh dạng nitơ cây hấp thụ từ
khử trên
Quá trình này có thể xảy ra ở lá, rễ,
hoặc cả lá và rễ tuỳ loại cây.
* Hoạt động 3.
Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu
mục II.2
? NH
3
trong mô thực vật đợc đồng
hoá nh thế nào?
HS nêu đợc NH
3
trong mô thực vật đ-
ợc đồng hoá theo 3 con đờng :
- Amin hoá trực tiếp
- Chuyển vị amin
- Hình thành amit
? Sự hình thành amit có ý nghĩa gì?
- Học sinh:
* Vai trò cấu trúc:
- Nitơ có vai trò quan trọng bậc
nhất đối với thực vật.
- Nitơ là thành phần cấu trúc của :
prôtêin, axit nuclêic, diệp lục,
ATP
* Vai trò điều tiết :
- Nitơ là thành phần các chất điều
tiết trao đổi chất: Prôtêin enzim,
Côenzim, ATP
II. Quá trình đồng hoá
3
axit amin
- Chuyển vị amin :
a.a + axit xêtô a.a mới + a. xêtô
mới
- Hình thành amít :
a.a đicacbôxilic + NH
3
amít
+ ý nghĩa của việc hình thành amít:
* Giải độc cho cây khi NH
3
tích
luỹ nhiều.
*Nguồn dự trữ nhóm amin cần
cho quá trình tổng hợp axít amin,
trong cơ thể thực vật khi cần thiết.
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
- Giải độc cho cây khi NH
3
tích luỹ
nhiều.
- Nguồn dự trữ nhóm amin
IV. Củng cố
- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?
- Hiện nay trên thế giới, cũng nh trong nớc đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân tử bằng cách nào?
- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trờng với thực vật?
- Hãy ghép nội dung ghi ở mục b cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hoá nitơ
a, Các quá trình đồng hoá nitơ:
-
V. Hớng dẫn về nhà
- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4, 5 trang 25
Phần bổ sung kiến thức
- Đọc mục em có biết trang 25
Đáp án phiếu học tập
Cáchợp chất
chứa nitơt
Nitơ từ môi trờng vào cây Nitơ trong cây
NH
4
+
, NO
3
-
X
NH
3
X
Prôtêin-
enzim
X
axit nuclêic X
Bài 6: Nitơ và đời sống của thực vật
(tiếp theo)
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
I. Mục tiêu
Dạng
nitơ
Đặc điểm Khả năng
hấp thụ
của cây
Ni tơ vô
cơ
Ni tơ hữu
cơ
? Trong đất có những dạng nitơ nào,
loại nitơ mà cây có thể hấp thụ đợc?
Sau khi thảo luận học sinh điền vào
phiếu.
- Giáo viên: gọi một học sinh trình
bày, sau đó cho các em khác nhận xét,
chỉnh sửa .
III. Nguồn cung cấp nitơ
trong tự nhiên cho cây
1. Đất là nguồn cung cấp
nitơ cho cây
Trờng THPT Hà Huy Tập
NO
3
-
, NH
4
phiếu học tập Số 2:
Phiếu học tập số 2
các con đờng cố định N
Con đ-
ờng
Điều kiện Ptrình
phản ứng
Con đờng
hoá học
Con đờng
sinh học
Giáo viên cho các em trình bày, sửa
chữa hoàn chỉnh.
* Hoạt động 5.
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc
thông tin ở mục IV.
? Thế nào là bón phân hợp lí?
? Phơng pháp bón phân?
? Phân bón có quan hệ với năng suất
cây trồng và môi trờng nh thế nào?
VSV phân giải
Xác SV NH
+
4
, NO
3
-
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
N
2
+ Không gây ô nhiễm môi trờng
2. Các phơng pháp bón phân
- Bón phân cho rễ
- Bón phân cho lá
3. Phân bón và môi trờng
Trờng THPT Hà Huy Tập
VK nitơtrat hoá
hoá
VK amôn hoá
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
IV. Củng cố
- Chứng minh qui luật về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, giữa các cơ quan với nhau thể hiện ở cây.
- Nêu vai trò của nớc đối với sự hấp thụ khoáng của cây?
- Vì sao khi trồng các cây họ đậu ngời ta chỉ bón 1 lợng phân đạm rất ít?
V. Hớng dẫn về nhà
- Nắm vững phần in nghiêng trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4 trang 29 sách giáo khoa
- Đọc trớc bài thực hành.
Phần bổ sung kiến thức:
Em có biết vì sao vi khuẩn rhizobium có thể tìm đến cây họ đậu để sống cộng sinh?
Vì rễ cây họ đậu sản ra 1 loại prôtêin đặc hiệu gọi là lectin (chất dẫn dụ hoá học). Chất dẫn dụ này hoạt
hoá sự hình thành nên 1 loại prôtêin đặc hiệu của vi khuẩn. Lectin đợc hoạt hoá là tín hiệu chỉ dẫn cho vi
khuẩn rhizôbium đến đúng cây chủ của nó và vi khuẩn dễ dàng gắn vào các vách tế bào lông hút của cây
đậu.
Đáp án phiếu học tập số 1
Các dạng nitơ trong đất
Dạng nitơ Đặc điểm Khả năng hấp thụ của cây
Nitơ vô cơ trong
các muối khoáng
+ NH
Con đờng sinh học:
+ Nhóm vi sinh vật sống
tự do
+ Nhóm vi sinh vật sống
cộng sinh
Enzim nitrogenaza N
2
+3H
2
3 NH
3
Trong môi trờng nớc NH
3
biến thành NH
4
+
Bài 7: Thực hành : Thí nghiệm thoát hơi nớc và thí nghiệm về vai trò của
phân bón
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng:
- Làm đợc thí nghiệm phát hiện thoát hơi nớc ở 2 mặt lá
- Làm đợc các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng. Đồng thời vẽ đợc hình dạng
đặc trng của các nguyên tố khoáng
II. Chuẩn bị
1. Thí nghiệm 1:
- Cây có lá nguyên vẹn
Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí của
lá
Thời gian chuyển màu của giấy côban
clorua
Mặt trên Mặt dới
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá
2. Thí nghiệm 2:
Tên cây Công thức thí nghiệm Chiều cao (cm/cây) Nhận xét
Mạ lúa Đối chứng (nớc)
Thí nghiệm (d d NPK)
Bài 8: Quang hợp ở cây xanh
I. Mục tiêu
- Học sinh:
- Phát biểu đợc khái niệm quang hợp.
- Nêu rõ vai trò của quang hợp ở cây xanh.
- Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
- Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các sắc tố quang hợp.
II. Thiết bị dạy học
Hình 8.1 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh.
Hình 8.2 Cấu tạo của lá cây.
Hình 8.1 Cấu tạo của lục lạp
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tờng trình thực hành của học sinh
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.
6CO
2
+6H
2
O C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
DL
2. Vai trò của quang hợp của cây
xanh là gì?
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
HS:- Quang hợp tạo ra nguồn thức
ăn, năng lợng, nguyên liệu cho các
hoạt động sống của sinh vật
- Điều hoà không khí
Chuyển tiếp: Lá là cơ quan quang
hợp của cây. Vậy lá có cấu tạo phù
hợp với chức năng quang hợp nh
thế nào?
* Hoạt động 3.
Giáo viên : Cho học sinh quan sát
hình 8.2, phát phiếu số 1
Phiếu học tập số 1
Các bộ
lạp
Cấu tạo
Chức
năng
Màng
Các
tilacôit
(grana)
Chấtnền
(strôma)
? Lục lạp có cấu tạo nh thế nào? và
có chức năng gì?
Học sinh trả lời bằng cách điền
vào phiếu số 2
- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh
vật
- Cung cấp năng lợng cho mọi hoạt
động sống.
- Cung cấp nguyên liệu cho XD và
dợc liệu.
- Điều hoà không khí.
II. Lá là cơ quan quang
hợp
1. Hình thái, giải phẫu của lá
thích nghi với chức năng quang
hợp.
* Về hình thái:
Diện tích bề mặt lớn để hấp thu
các tia sáng.
hợp?
Học sinh làm việc theo nhóm
Giáo viên : Cho 1 em trình bày,
các em khác nhận xét bổ sung.
Hệ sắc tố gồm:
-Sắc tố chính: Diệp lục a hấp thu
năng lợng ánh sáng chuyển hoá
thành năng lợng trong ATP và
NADPH
- Các sắc tố khác (carôtenôit,
xantôphyl, phycobilin) hấp thụ và
truyền năng lợng cho sắc tố chính
(diệp lục a) và bảo vệ sắc tố chính
IV. Củng cố
- Quang hợp là gì? Viết phơng trình tổng quát về quang hợp.
- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?
- Thành phần của hệ sắc tố và chức năng của chúng trong quang hợp?
V. bài tập về nhà
- Quan sát lá các loài cây mọc trong vờn nhà (cách sắp xếp lá trên cây, diện tích bề mặt, màu sắc), dựa
trên kiến thức quang hợp, hãy giải thích vì sao có sự khác nhau giữa chúng?
Phần bổ sung kiến thức :Đọc mục em có biết trang 37 sách giáo khoa
Đáp án phiếu học tập số 1
Cấu tạo của lá phù hợp với chức năng quang hợp
Các bộ
phận của lá
Đặc điểm cấu tạo Chức năng
Bề mặt lá Diện tích bề mặt lớn Hấp thụ các tia sáng
Phiến lá Phiến lá mỏng Thuận lợi cho khí khuếch
tán vào và ra dễ dàng.
Lớp biểu bì
giữa hai màng
Các tilacôit
(grana)
Xếp chồng lên nhau
nh chồng đĩa.Nối với
nhau tạo nên hệ thống
các tilacôit
Nơi diễn ra pha sáng trong
quang hợp
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
Trên màng tilacôit
chứa sắc tố quang hợp
Chất nền (strôma)
Là chất lõng giữa
màng trong của lục
lạp và màng của
tilacôit
Thực hiện pha tối của quang
hợp
b ài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C
3
, C
4
và cam
I. Mục tiêu
- Học sinh:
- Phân biệt đợc các phản ứng sáng, với các phản ứng tối của quang hợp.
- Nêu đợc các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng đợc sử dụng trong pha tối.
- Nêu đợc điểm giống và khác giữa các con đờng cố định CO
Sản phẩm của pha sáng là gì?
Học sinh thảo luận trình bày Giáo
viên nhận xét bổ sung kết luận
* Hoạt động 2.
GV: Cho học sinh nghiên cứu mục
I. Thực vật C
3
Hình 9.1
1. Pha sáng
- Nơi diễn ra: Tilacoit
- Nguyên liệu: CO
2
và H
2
O
Trờng THPT Hà Huy Tập
Giáo án sinh học 11 cb GV Nguyễn Văn L ơng
I.2, sơ đồ 9.2, 9.3, 9.4.
? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở
đâu, chỉ rõ nguyên liệu, sản phẩm
của pha tối?
* Hoạt động 3.
Giáo viên cho học sinh quan sát
hình 9.2 và 9.3, 9.4 hãy rút ra những
nét giống nhau và khác nhau trong
pha tối giữa thực vật C
3
và thực vật
C
4
tiên của pha
tối
Các giai đoạn
Thời gian diễn
ra quá trình cố
định CO
2
Các tế bào
quang hợp của
lá
Các loại lục
lạp
- Học sinh thảo luận và trả lời bằng
cách điền vào phiếu số 2.
- Giáo viên Cho học sinh nghiên
cứu mục III, phát phiếu số 3
Phiếu học tập số 3
So sánh phatối giữaTV C
3
,TV C
4
VÂ TV CAM
Chỉ số so
sánh
QH
ở TV
C
3
QH ở
II. Thực vật C
4
+ Gồm chu trình cố định CO
2
tạm thời
(TB nhu mô) và tái cố định CO
2
(TB bao
bó mạch).
+ Chất nhận CO
2
là PEP.
+ Sản phẩm đầu tiên là: AOA
Trờng THPT Hà Huy Tập