Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
Ngày soạn: 1.10.08 Ngày dạy:5-8/9.07
Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯNG
A. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯNG Ở THỰC VẬT.
Tiết 01: Bài: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Qua bài này học sinh cần:
- Trình bày được đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước
và muối khoáng.
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các iôn khoáng ở rễ cây.
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các iôn
khoáng.
2. Kó năng: Rèn luyện 1 số kó năng:
- Khai thác kiến thức trong hình vẽ.
- Tư duy logíc.
- Hoạt động nhóm.
II. Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ về cấu tạo ngoài của hệ rễ.
- Tranh vẽ lông hút của rễ.
- Tranh vẽ con đường xâm nhập của nước và các iôn khoáng vào rễ.
- Phiếu học tập.
Chỉ tiêu so sánh Hấp thụ nước Hấp thụ iôn khoáng
1. Cơ chế hấp thụ
2. Điều kiện xảy ra sự hấp thụ
III. Tiến trình dạy học:
1. Mở bài: 2’
Tại sao cây phải hấp thụ nước và các iôn khoáng? Cây hấp thụ nước và các iôn khoáng bằng cách nào?
2. Bài mới:
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
10’ -Yêu cầu HS quan sát tranh
1
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
20’
cây thủy sinh? (cạn: hút qua
miền lông hút, nước: hấp
thụ toàn bộ bề mặt của cây)
- Nhiều loài thực vật không
có lông hút thì rễ cây hấp
thụ nước và ion khoáng
bằng cách nào?
* Bổ sung: một số cây trên
cạn hệ rễ không có lông hút
(vdụ: thông, sồi…), nhờ nấm
rễ mà hút được nước và mk
1 cách dễ dàng.( nấm rễ là
1 dạng thích nghi tự nhiên).
- Môi trường có ảnh hưởng
gì đến sự phát triển của
lông hút?
- Thực vật hút nước và ion
khoáng bằng cách nào?
Phát phiếu học tập cho HS:
- Hoàn chỉnh kiến thức.
- Điểm khác biệt cơ bản
giữa cơ chế hấp thụ nước và
các ion khoáng là gì?
- Nước và các ion khoáng
sau khi đi vào lông hút của
rễ sẽ được vận chuyển như
là dạng thích nghi tự nhiên.
II. Cơ chế hấp thụ nước và iôn
khoáng ở rễ cây.
1. Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất
vào tế bào lông hút:
- Nội dung: đáp án phiếu học tập cuối
bài.
2. Dòng nước và các ion khoáng đi từ
đất vào mạch gổ của rễ:
- Nước và các ion khoáng di chuyển
từ đất vào mạch gỗ của rễ theo 2 con
đường:
+ Con đường thành tế bào-gian bào:
Đi theo không gian giữa các tế bào và
không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ
bên trong thành tế bào đến đai caspari
thì di chuyển sang con đường tế bào.
+ Con đường chất nguyên sinh- không
bào: Xuyên qua tế bào chất của các tế
bào.
2
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
5’ - Yêu cầu HS thực hiện lệnh
III.1 SGK.
- Hệ rễ cây có ảnh hưởng
đến môi trường không? Nếu
có thì ảnh hưởng như thế
nào?
- Thực hiện theo hướng dẫn:
thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây.
Đáp án phiếu học tập:
Chỉ tiêu so sánh Hấp thụ nước Hấp thụ ion khoáng
1. Cơ chế hấp thụ.
2. Điều kiện xảy
ra sự hấp thụ:
- Thụ động (cơ chế thẩm thấu):
Nước di chuyển từ môi trường
nhược trương(thế nước cao) trong
đất vào tế bào lông hút (và các tế
bào còn non khác), nơi có dòch bào
ưu trương (thế nước thấp).
- Khi có sự chênh lệch thế nước
giữa đất (hoặc mt dinh dưỡng) và tế
- Các ion khoáng di chuyển vào tế
bào rễ 1 cách có chọn lọc theo 2
cơ chế: chủ động và thụ động
+ Cơ chế thụ động: 1 số ion
khoáng đi từ đất hoặc môi trường
dinh dưỡng (nơi có nầng độ ion
cao) vào tế bào lông hút (nơi có
nồng độ ion thấp hơn).
+Cơ chế chủ động: 1 số ion
khoáng mà cây có nhu cầu cao di
chuyển từ đất hoặc môi trường
dinh dưỡng vào rễ ngược chiều
grien nồng độ. Có sự tiêu tốn
năng lượng.
- Khi có sự chênh lệch nồng độ ion
khoáng giữa đất và tế bào lông hút
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
4
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
Ngày soạn: 9.9.07 Ngày dạy: 10-15/9/07
Tiết 02: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
- Mô tả được các dòng vận chuyển vật chất trong cây bao gồm:
+ Con đường vận chuyển.
+ Thành phần của dòch được vận chuyển.
+ Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển.
2. Kó năng: Rèn 1 số kỉ năng:
- Khai thác kiến thức trong hình vẽ.
- Tư duy lôgic.
- Hoạt động nhóm.
II. Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ cấu trúc mạch gỗ, mạch rây.
- Tranh vẽ các con đường của dòng mạch gỗ trong cây., sự lưu thông giữa mạch gỗ và mạch rây.
- Phiếu học tập.
Chỉ tiêu so sánh Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây
Cấu tạo
Thành phần của dòch mạch
Động lực đẩy dòng mạch
III. Tiến trình dạy học:
1. Mở bài: Giải thích sơ đồ sau:
Nước Rễ Thân Lá Dạng hơi
Sau khi nước và ion khoáng di chuyển vào mạch gỗ của rễ thì chúng được vận chuyển trong cây như thế
nào?
- Quan sát, thảo luận nhóm trình
bày:
đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ.
Đáp án phiếu học tập:
Chỉ tiêu so
sánh
Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây
Cấu tạo
Là cơ quan vận chuyển ngược chiều
trọng lực. Mạch gỗ gồm các tế bào chết
là quản bào và mạch ống. Các tế bào
cùng loại nối kế tiếp nhau tạo nên
những ống dài từ rễ lên lá.
Là cơ quan vận chuyển thuận
chiều trọng lực. Mạch rây gồm
các tế bào sống là ống rây và tế
bào kèm. Các ống rây nối đầu với
nhau thành ống dài đi từ lá xuống
rễ.
Thành phần
của dòch mạch
Chủ yếu là nước, các ion khoáng, ngoài
ra còn có các chất hữu cơ (các axit
amin, amít, vitamin, hôcmon) được tổng
hợp ở rễ.
Các sản phẩm đồng hóa ở lá, chủ
yếu là: saccarôzơ, axit amin…
cũng như 1 số ion khoáng được sử
dụng lại như kali.
Động lực đẩy
ướt, độ ẩm tương đối của không khí quá cao, bão hòa hơi nước, nên không thể hình thành hơi nước để thoát
vào không khí như ban ngày. Do đó nước ứ qua mạch gỗ ở tận các đầu cuối lá hoặc mép lá nơi có thủy
khổng và do các phân tử nước có lực liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt hình thành nên giọt nước
tròn treo đầu lá.)
3. Củng cố:7’
- Có mấy con đường vận chuyển các chất trong cây.
- Nếu 1 ống mạch gỗ bò tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể đi lên được không? Tại sao?
4. Dặn dò: 3’Làm bài tập trong SGK
- Nồng độ Ca
2+
trong cây là 0.3%, trong đất là 0.1%. Cây sẽ nhận Ca
2+
bằng cách:
a. Hấp thụ bò động. b. Hấp thụ chủ động.
c. Khuếch tán. d. Thẩm thấu.
IV. Nhận xét đánh giá:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………….
7
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
Ngày soạn: 10.9.09 Ngày dạy: 10-15/9/09
Tiết 3: THOÁT HƠI NƯỚC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật.
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.
- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình
môi trường rất lớn so với
lượng nước mà cây sử dụng
được.
- Thảo luận nhóm, trả lời:
- Vai trò thứ 2 là quan trọng
nhất. Vì sự thoát hơi nước
làm cho khí khổng mở ra, khí
CO
2
khuếch tán vào lá làm
nguyên liệu cho quá trình
quang hợp.
- Tầng cutin lớp biểu bì
(có nhiều lỗ khí) lớp tế
bào mô dậu (chứa nhiều lục
I. Vai trò của quá trình thoát hơi
nước
- Tạo ra lực hút nước.
- Tạo điều kiện cho CO
2
từ không khí
vào lá thực hiện chức năng quang
hợp.
- Điều hòa nhiệt độ bề mặt thoát hơi
nước.
II. Thoát hơi nước qua lá.
1. Lá là cơ quan thoát hơi nước.
8
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
trình thoát hơi nước của cây?
lạp).
- Mặt trên và mặt dưới của
lá có các tế bào khí khổng.
- Số lượng tế bào khí khổng
ở mặt dưới của lá thường lớn
hơn nhiều so với mặt trên.
- Mỗi loài khác nhau thì số
lượng khí khổng trên lá là
khác nhau.
- Sự thoát hơi nước liên quan
đến khí khổng.
- Có những loài mặt trên của
lá không có khí khổng nhưng
vẫn có sự thoát hơi nước.
- Quan sát hình, thảo luận
trình bày:
- Không. Vì tế bào hạt đậu
không bò mất nước hoàn
toàn.
- Loài cây trong vườn. Vì có
tầng cutin mỏng hơn.
- Nước, as, nhiệt độ….
- Số lượng tế bào khí khổng trên lá có
liên quan đến sự thoát hơi nước của lá
cây.
- Ngoài tế bào khí khổng, sự thoát hơi
cây?
- Thế nào là tưới tiêu hợp lí?
- Hàm lượng nước trong tế
bào khí khổng. Vì hàm lượng
nước liên quan đến sự điều
tiết độ mở của khí khổng.
- Tưới tiêu hợp lí.
mở của khí khổng.
- nh sáng: cường độ ánh sáng ảnh
hưởng đến độ mở của khí khổng (độ
mở của khí khổng tăng khi cường độ
chiếu sáng tăng và ngược lại ).
- Nhiệt độ, gió, 1 số ion khoáng… củng
ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.
IV. Cân bằng nứơc và tưới tiêu hợp
lí cho cây trồng.
- Cân bằng nước: khi A=B (lượng
nước do rễ hút vào –A, lượng nước
thoát ra qua lá -B) mô đủ nước, cây
phát triển bình thường.
- Dựa vào đặc điểm di truyền, pha
sinh trưởng, phát triển của loài, đặc
điểm của đất và thời tiết… chẩn đoán
nhu cầu về nước của cây theo các chỉ
tiêu sinh lí như áp suất thẩm thấu,
hàm lượng nước và sức hút của lá cây.
3. Cũng cố:5’
- Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
(Vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ
rễ lên lá đến các cơ quan khác của cây. Trong bài này các em sẽ hiểu được cây hấp thụ các nguyên tố dinh
dưỡng khoáng để làm gì?
2. Bài mới:
I. Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu ở trong cây:
T
G
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
10’ - Cho HS đọc phần I.
-Liệt kê tên các nguyên tố dinh
dưỡng thiết yếu?
- Vì sao các nhân tố trên được
gọi là các nhân tố dinh dưỡng
thiết yếu?
- Các nhân tố dinh dưỡng thiêtù
yếu được phân chia như thế
nào?
-Thực hiện theo hướng dẫn:
- C, H, O, N…
- Không thể thay thế…
- Gồm nguyên tố đại lượng và
nguyên tố vi lượng.
(dựa vào hàm lượng của
chúng trong mô thực vật)
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
là:
- Nguyên tố mà thiếu nó cây
không hoàn thành được chu trình
sống.
- Không thể thay thế được bởi bất
kì nguyên tố nào khác.
nguyên tố dinh dưỡng thiết
yếu (trồng trong nùc) cây
lúa sinh trưởng rất kém ( chậu
bên phải)
+ Nguyên tố vi lượng: ( 10
-4
-10
-7
):
( chiếm < hoặc = 100mg/1kg chất
khô của cây) chủ yếu là Fe, Mn,
B, Cl, Zn, Cu,Mo,Ni
II. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng trong cơ thể thực vật.
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
15’ - Phân tích bảng 4 trang 22
SGK. Gợi ý cho HS chia nhóm:
1. N, P, K.
2. Ca, Mg, S.
3. Fe, Mn, Bo, Cl.
- Dựa vào số liệu bảng 4, hãy
giải thích màu sắc của các lá
trên hình 4.2.
- Thực hiện theo sự hướng
dẫn:
- Màu vàng, (da cam, đỏ, tía)
của các lá trên hình 4.2 là do:
Mg- nguyên tố tham gia vào
cấu trúc của phân tử diệp lục.
Do cây bò thiếu nguyên tố này,
lá cây mất màu lục và có các
nhiễm môi trường.
2. Phân bón cho cây trồng.
3. Củng cố:5’
Bài tập: Cây bình thường có lá xanh, do thiếu dinh dưỡng cây bò vàng lá. Đưa vào gốc hoặc phun
lên lá chất nào trong 3 chất cho dưới đây để lá cây xanh lại?
1. Ca
2+
2. Fe
3+
3. Mg
2+
4. Dặn dò:3’
- Học thuộc khung cuối bài.
- Làm bài tập SGK.
IV. Nhận xét, đánh giá:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 18.9.07 Ngày dạy: 18-22/9/07
13
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
Tiết 5: DINH DƯỢNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu: Học xong bài này HS phải:
- Hiểu được vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ.
- Trình bày được các quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật.
- Nhận thức được đất là nguồn chủ yếu cung cấp chất nitơ cho cây. Trình bày các con đường cố đònh
nitơ và vai trò của cố đònh nitơ.
- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí, năng suất cây trồng và môi trường.
- Hiểu và vận dụng được về khái niệm về nhu cầu dinh dưỡng của nitơ để tính được nhu cầu phân
dạng: nitơ nitrat (NO
3
-
) và nitơ
amôn (NH
4
+
)
- Nitơ có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với sự sinh trưởng, phát
triển của cây trồng và quyết đònh
năng suất, chất lượng thu hoạch.
- Nitơ có trong thành phần của
hầu hết các chất trong cây:
prôtêin, axit nuclêic, diệp lục,
ATP…
- Vai trò điều tiết: N là thành
phần cấu tạo của prôtêin-enzim,
côenzim và ATP N tham gia
điều tiết các quá trình trao đổi
chất trong cơ thể thực vật thông
qua hoạt động xúc tác, cung cấp
năng lượng và điều tiết trạng thái
ngậm nước của các phân tử
prôtêin trong tế bào chất.
14
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
20’
4’
hữu cơ chỉ dùng bón lót, không
dùng bón thúc?
- Lưu ý: dạng N cây hấp thụ là:
-Mô rễ và mô lá
- NH
4
+
tham gia cấu tạo các
chất trong cây.
- Có 3 con đường .
- Nghiên cứu SGK hoàn thành
bảng.
- Để tránh hiện tượng rửa trôi.
- Thực hiện theo sự hướng
dẫn:
- Khó tiêu, bón lót để VSV
phân hủy thành dễ tiêu.
II. Quá trình đồng hóa N ở thực
vật.
1. Quá trình khử nitrat:
NO
3
-
(nitrat) NO
2
-
(nitric)
NH
4
3
Glutamin.
III. Nguồn cung cấp N tự nhiên
cho cây:
- Kẻ bảng 1 vào vơ
IV. Quá trình chuyển hóa N trong
đất và cố đònh N.
1.Quá trình chuyển hóa N trong
đất.
a. Quá trình khoáng hóa:
- Vật chất HC
vi khuẩn amôn hóa
NH
+
4
- NH
4
+
vk nitrat hóa
NO
3
-
15
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
NH
4
+
- Nguyên liệu, sản phẩm, vsv
tham gia và enzim xúc tác là
gì?
- Quá trình phản nitrat hóa.
- Trả lại N khí quyển.
- Yếm khí. Luôn cày đất tơi
xốp, thoáng khí…
- 1 đến 6.
- Thảo luận , trả lời:
b. Quá trình phản Nitrat ho ùa :
NO
3
-
(trong đất)
VK phản nitrat hóa
N
2
(trả lại khí quyển)
- Đkiện xảy ra quá trình này là:
yếm khí (ngập úng, đất quá
chặt…)
2. Quá trình cố đònh N phân tử:
- N
2
+ H
2
VK cđ đạm
Nitrogenaza
Quá trình cố đònh đạm
2. N trong đất - N vô cơ trong các
mkhoáng
- N hữu cơ trong xác SV
Quá trình khoáng hóa
(phân giải xác SV)
3. Củng cố:3’
Dựa vào câu hỏi SGK
4. Dặn dò : 1’
Làm bài tập SGK.
IV. Nhận xét, đánh giá:
16
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………
Ngày soạn:23.9.07 Ngày dạy: 24-26/9/07
Tiết 6: QUANG HP Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
- Nêu được khái niệm quang hợp.
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật.
- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các sắc tố
quang hợp.
- Rèn luyện kó năng quan sát hình vẽ và phát hiện kiến thức.
II. Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ sơ đồ quá trình quang hợp ở thực vật, phương trình tổng quát về quang hợp
- Tranh vẽ cấu tạo bên ngoài và bên trong của lá, hệ sắc tố quang hợp.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Mở bài:1’ Năng lượng mặt trời đi vào trong sinh giới bằng cách nào? Đi vào nhờ quá trình hấp
- Nước được vận chuyển từ
rễ lên lá, kết hợp với CO
2
của không khí đi qua khí
khổng vào lá, dưới tác dụng
của ánh sáng mặt trời tạo ra
sphẩm C
6
H
12
O
6
( sphẩm này
có thể biến đổi thành đường
đơn để cây sử dụng hoặc có
thể dự trữ dưới dạng tinh
bột) và O
2
giải phóng ra
ngoài môi trường.
I. Khái quát về quang hợp ở thực vật:
1. Quang hợp là gì?
- Khái niệm: quang hợp là quá trình,
trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời
được diệp lục lá hấp thụ để tạo ra
17
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
4’
6CO
2
+ 12H
2
O
ánh sáng , diệp lục
C
6
H
12
O
6
+
6O
2
+ 6H
2
O
2. Vai trò của quang hợp.
- Sản phẩm của quang hợp là nguồn
chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh
vật trên hành tinh này và là nguyên liệu
cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh.
- Quang năng được chuyển thành hóa
năng trong sản phẩm của quang hợp.
Đây là nguồn năng lượng duy trì sự sống
của sinh giới.
- Quang hợp điều hòa không khí: giải
phóng O
2
bào nhu mô của lá, chứa các mạch gỗ
(là con đường cung cấp nước cùng các
ion khoáng cho quang hợp) và mạch rây
18
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
3’
- Quan sát hình 8.3 rồi mô
tả cấu tạo của lực lạp phù
hợp với chức năng quang
hợp.
- Tại sao lá có màu xanh
lục?
- Trong tự nhiên lá có
nhiều màu sắc khác nhau.
Đó là do sắc tố quang hợp.
- Có những loại sắc tố
quang hợp nào?
- Chức năng của mỗi loại
sắc tố là gì?
- Hãy sơ đồ hóa quá trình
truyền và chuyển hóa năng
lượng ánh sáng trong lá.
- Quan sát, thảo luận trả lời:
- Vì lá có nhiều diệp lục
(chlorophin), diệp lục có khả
năng hấp thụ ánh sáng
nhưng lại không hấp thụ ánh
sáng màu xanh lục và phản
chiếu vào mắt ta do đó ta
): chuyển hóa
năng lượng ánh sáng thành năng lượng
hóa học trong ATP và NADPH.
+ Diệp lục b và a khác: hấp thụ năng
lượng ánh sáng và truyền năng lượng
ánh sáng đã hấp thụ cho dlục a (P
700
và
P
680
).
- Carôtenôit (sắc tố đỏ, da cam, vàng):
gồm carôten và xantôphin: hấp thụ và
truyền năng lượng ánh sáng. Ngoài ra
còn có chức năng bảo ve äbộ máy quang
hợp và tế bào khỏi bò cháy nắng khi
cường độ ánh sáng quá cao.
* Sơ đồ truyền và chuyển hóa năng
lượng ánh sáng:
NLAS carôtenôit Diệp lục b
Diệp lục a (ở trung tâm phản ứng)
ATP và NADPH.
3. Củng cố:5’
- Sử dụng câu hỏi trong SGK để củng cố.
- Cho HS đọc phần kết luận cuối bài.
4. Dặn dò:1’
- Làm bài tập trong SGK.
- Xem trước bài mới ‘’ Quang hợp ở nhóm thực vật C
3
, C
- Nêu tên được sản phẩm khởi đầu của quá trình tổng hợp tinh bột và đường saccarôzơ trong quang
hợp.
- Rèn luyện 1 số kỹ năng quan sát tranh hình, sơ đồ nắm bắt kiến thức.
II. Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ sơ đồ các pha trong quang hợp, sơ đồ về chu trình Canvin, sơ đồ chu trình C
4
.
- Phiếu học tập: So sánh quang hợp ở thực vật C
3
và C
4
Chỉ tiêu so sánh Thực vật C
3
Thực vật C
4
Giống nhau
Khác nhau
III. Tiến trình bài học:
1. Mở bài :1’ Ở bài 8 chúng ta đã học khái quát về quang hợp. Còn bản chất của quá trình quang hợp
ra sao thì bài 9 sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
2. Bài mới :
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
10’ - Quang hợp được chia
thành mấy pha?
- Treo tranh sơ đồ 2 pha
quang hợp:
+ Chỉ vò trí xảy ra
+ Phân tích:
- Nghiên cứu SGK + kiến thức 10,
trả lời: 2 pha: sáng và tối (cố đònh
sinh thái qua quá trình tiến
hóa đã hình thành các con
đường cố đònh CO
2
khác
nhau thể hiện sự đa
dạng của quang hợp.
- Treo tranh sơ đồ H 9.2-
chu trình Canvin:
+ Tại sao gọi là chu trình
C
3
?
+ Chất nhận CO
2
đầu tiên?
+ Sàn phẩm ổn đònh đầu
tiên?
- Yêu cầu:
+ Hảy chỉ ra trên hình 9.2
các điểm mà tại đó sản
phẩm của pha sáng đi vào
chu trình Canvin?
- Quan sát, theo dõi, trả lời:
- Tilacôit (chứa dlục) và ánh sáng
- Từ H
2
O, do quá trình quang
phân li H
2
đã bò mất.
* H
+
: khử NADP
+
NADPH
- Sản phẩm:
+ ATP, NADPH (được sử dụng ở
pha tối)
+ O
2
2. Pha tối ( pha cố đònh CO
2
):
- Các nhà khoa học đã phát hiện 3
con đường cố đònh CO
2
tương ứng
với 3 nhóm thực vật: C
3
, C
4
và
CAM.
A. Thực vật C
3
:
- Đại diện: các loài tảo đơn bào
dưới nước đến các loài cây gỗ lớn
trong rừng, phân bố khắp nơi trên
, chu trình C
4
và
bảng 9.1 rút ra những nét
giống nhau và khác biệt về
pha tối ở thực vật C
3
, C
4
.
+ Hoàn thành phiếu học
tập:
-Đánh giá, nhận xét hoạt
động của các nhóm và bổ
sung kiến thức.
Giống nhau:
Khác nhau:
+Quang hô hấp:
+ Chất nhận CO
2
đầu tiên:
+ Enzim cố đònh CO
2
:
+ Sản phẩm ổn đònh đầu
tiên:
+ Tiến trình:
+ Các tế bào quang hợp:
+ Các loại lục lạp:
+ Khí hậu:
bằng chu trình
Canvin
- Nhu mô - Nhu mô+bao bó
mạch.
- Một - Hai
- Ôn đới - Nhiệt đới
- Đậu - Mía
……………………………………
- Gồm các loài: xương rồng, dứa,
thanh long…
- Môi trường sống khô hạn ở sa
trình để tổng hợp đường C
6
H
12
O
6
B. Thực vật C
4
:
- Đại diện: 1 số thực vật nhiệt đới
và cận nhiệt đới: mía, ngô, rau
rền, kê…
C. Thực vật CAM:
- Đại diện: các loài mọng nước ở
các vùng hoang mạc khô cằn.
- Bản chất của chu trình CAM
22
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
4
CAM
+ Không gian: ở 2 + ở 1 loại lục
Loại lục lạp. Lạp.
+ Thời gian: cả 2 + C
4
ban đêm
giai đoạn đều xảy C
3
ban ngày.
Ra vào ban ngày
II. Tổng hợp chất hữu cơ trong
quang hợp:
- Từ ALPG sản phẩm trực tiếp
của C
3
C
6
H
12
O
6
tinh bột,
aa, lipit….
3. Cũng cố: 5’ Cho HS đọc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài.
4. Dặn dò: 2’ Học bài và làm bài tập SGK.
23
Trường THPT DTNT Kỳ Sơn GIÁO ÁN SINH 11 - Ban cơ bản
Tổ : Sinh – Hóa Người soạn : Hồ Viết Đức
IV. Nhận xét- đánh giá:
2
bằng 0,01 và
0,32?
- Sự ảnh hưởng của cường độ
ánh sáng đến quang hợp
không tác động đơn lẻ mà
trong mối tương tác với các
yếu tố khác của môi trường.
Vậy có cách nào để điều
chỉnh ánh sáng cho trồng trọt
không?
- Đọc SGK mục I.2, nêu ảnh
- Khi nồng độ CO
2
tăng thì
tăng cường độ ánh sáng làm
tăng cường độ quang hợp.
- Có thể trồng cây trong nhà
kính.
- Khi loài tảo quang hợp thì
I. nh sáng:
1. Cường độ ánh sáng:
- Cường độ ánh sáng mà tại đó
cường độ quang hợp cân bằng với
cường độ hô hấp được gọi là điểm
bù ánh sáng.
- Nếu tăng cường độ ánh sáng cao
hơn điểm bù ánh sáng thì cường độ
quang hợp tăng hầu như tỉ lệ thuận
với cường độ ánh sáng cho đến khi
giải phóng vào môi
trường bao quanh. Nơi nào có
quang hợp thì tại đó có oxi.
- Quang hợp xảy ra mạnh nhất
tại miền ánh sáng đỏ (650-
700nm), yếu hơn tại miền ánh
sáng xanh, tím (từ 400-450nm)
Miền ánh sáng lục hoàn toàn
không được tảo hấp thụ.
-Không.
- nh hûng đến tốc độ sinh
trưởng, kích thước của lá.
- ảnh hưởng đến tốc độ vận
chuyển các sản phẩm quang
hợp.
- Là nguyên liệu trực tiếp cho
pha sáng
- nh hưởng đến các phản ứng
enzim trong pha tối.
- Vai trò cấu trúc: N, P, S, MG
Vai trò điều tiết sự đóng mở
khí khổng: K,
Liên quan đến quang phân li
thì ánh sáng đơn sắc đỏ có hiệu quả
quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc
màu xanh tím.
- Các tia xanh tím: kích thích sự
tổng hợp các axit amin, prôtêin…
- Các tia sáng đỏ: xúc tiến hình
thành cacbohiđrat.
nhau thì khác nhau.
- Nhiệt độ cực đại: ở cây ưa lạnh,
quang hợp bò hư hại ở 12
0
C.
V. Muối khoáng.
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng
ảnh hưởng nhiều mặt đến quang
hợp.
- VD: Fe tham gia vào quá trình
25