BÀI BÁO CÁO-THIẾT KẾ GIÁO ÁN SINH HỌC 12 - Pdf 27

SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN

THIẾT KẾ
GIÁO ÁN SINH HỌC 12
GV: NGUYỄN VĂN BỀN
ĐV: TRƯỜNG THPT VĨNH LỘC
NĂM HỌC 2009 - 2010
PHẦN NĂM: DI TRUYỀN HỌC
1
SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
TIẾT 1 – TUẦN 1 - BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và mô tả (vẽ sơ đồ) cấu trúc chung của gen.
- Trình bày đựơc khái niệm mã di truyền và các đặc điểm chung của nó.
- Từ mô hình tái bản của ADN, mô tả quy trình các bước tự nhân đôi của ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi của
NST.
2/ Kỹ năng:
Rèn luyện và phát triển tư duy phân tích và khái quát hoá.
3/ Thái độ:
Tích hợp bảo vệ môi trường, bảo vệ động thực vật quý hiếm.
II. CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài trước.
2/ Giáo viên: Tranh ảnh chiếu projector, bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở.
IV. KIẾN THỨC BỔ SUNG:
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: không
2/ Vào bài: Giới thiệu chung: lớp 10; phần I “Giới thiệu chung về thế giới sống”, phần II “Sinh học TB”, phần III “Sinh

hoà.
+ Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch
gốc.
- Vùng điều hoà: khởi động và điều hoà
1/ Khái niệm:
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN mã
hoá 1 chuỗi polipeptit hay 1 ptử ARN.
- Ví dụ: Gen Hêmôglôbin α (Hb α) ->
mã hoá chuỗi polipeptit α -> hồng cầu,
gen tARN mã hoá phân tử ARN vận
chuyển, …
2/ Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
- Hình vẽ.
T. phần
N.dung
Vùng
điều hoà
Vùng
mã hoá
Vùng
kết thúc
Vò trí
Ở đầu 3’
mạch
gốc
Sau kế
vùng
điều hoà
Ở đầu 5’
mạch

phiên
mã;
mã.
Ở SV nhân sơ các gen mã hoá liên tục
(gen không phân mảnh), còn ở SV
nhân thực thì không liên tục, xen kẻ
các đoạn mã hoá aa - êxôn là các đoạn
không mã hoá aa - intron (gen phân
mảnh).
* HOẠT ĐỘNG 2: II. MÃ DI TRUYỀN: (15p)
Mục tiêu:
- Hiểu được mã di truyền tại sao phải là mã bộ ba.
- Các tính chất đặc trưng của mã di truyền.
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Cho HS đọc mục II SGK và đặt
TH: Gen được cấu tạo từ 04 loại
nu-, còn prôtêin được cấu tạo từ
20 aa. Vậy làm sao gen quy đònh
tổng hợp được prôtêin?
?- Mã di truyền là gì?
?- Tại sao mã di truyền là mã bộ
ba mà không là bộ một hay bộ
hai?
?- Tại sao có 64 bộ mã chỉ mã
hoá được 20 loại aa?
- Slide 2: Bảng 1. Bảng mã di
truyền. Sau đó giải thích.
?- Đặc điểm của mã di truyền?
- Đọc mục II SGK và trả lời tình huống.
- Thông qua mã di truyền.

tắc cứ 3 nu kế tiếp nhau trên gen quy
đònh 1 aa của prôtêin.
* Đặc điểm của mã di truyền:
- MDT được đọc từ 1 điểm và không
gối đầu lên nhau.
- MDT có tính phổ biến, trừ 1 vài
ngoại lệ.
- MDT có tính đặc hiệu tức 1 bộ ba
->1aa
- MDT mang tính thoái hoá, trừ AUG,
UGG
* HOẠT ĐỘNG 3: III. QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN (Tái bản ADN – Tự sao ADN) (15p)
Mục tiêu:
- Nắm được cơ chế của quá trình nhân đôi ADN.
3
SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN
- Biết cách tính bài tập về ADN.
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Slide 3: H.1.2 và cho HS đọc
mục III SGK, để trả lời câu hỏi.
?- Vò trí và thời điểm xảy ra quá
trình tự nhân đôi ADN?
?- Mô tả quá trình tự nhân đôi
ADN?
-> Sau đó giải thích thêm.
- QS H1.2, đọc mục III và trả lời câu
hỏi.
?-> Trong nhân TB, trước khi TB phân
chia.
?-> Nhìn H.1.2 để mô tả.

II. CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài và soạn phiếu HT theo nhóm trước.
2/ Giáo viên: Tranh ảnh chiếu projector, bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở và hoạt động nhóm.
IV. KIẾN THỨC BỔ SUNG:
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: Mã di truyền là gì? Đặc điểm chung của mã di truyền? Trình bày cơ chế tự nhân đôi ADN? (5p)
2/ Vào bài: ADN mang thông tin di truyền và nó truyền lại cho đời sau TB qua cơ chế tự nhân đôi. Còn muốn biểu hiện
ra tính trạng thì phải thông qua cơ chế phiên mã và dòch mã tạo thành prôtêin thực hiện chức năng sinh học biểu hiện thành
tính trạng (1p)
* HOẠT ĐỘNG 1: I. PHIÊN MÃ: (13p)
Mục tiêu:
- Nắm được cấu trúc và chức năng của mARN, tARN, rARN.
- Nắm được cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ cũng như nhân thực.
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Cho các nhóm lên bảng dán
kết quả của nhóm và lần lượt
trình bày.
- Bổ sung và kết luận, kèm theo
slide 1: H. tARN, rARN.
- Slide 2: “Cơ chế phiên mã” và
đọc mục I.2 SGK để trả lời các
câu hỏi.
?- Hãy mô tả cơ chế phiên mã?
- Slide 3: H.2.2.
?- Sơ đồ này ý nói điều gì?
- Bổ sung và kết luận.
- Các nhóm lên bảng dán kết quả và lần
lượt trình bày.

- Slide 4: cho HS QS hình động
về cơ chế dòch mã và kết hợp
mục II SGK, sau đó hỏi.
?- Cho biết vò trí và các thành
phần tham gia dòch mã?
- Giải thích thêm về mARN.
?- Quá trình dòch mã gồm có
mấy giai đoạn chính?
?- Hoạt hóa aa diễn ra NTN?
?- Hãy mô tả giai đoạn tổng hợp
chuỗi polipeptit?
Bổ sung và kết luận.
Slide 5: H.2.4 SGK?
?- Hình sơ đồ trên thể hiện ý gì?
?- Những prôtêin này có đặc
điểm gì?
Slide 5: Sơ đồ đầu trang 14
SGK?
?- Hình sơ đồ trên thể hiện ý gì?
?- Trình bày cụ thể sơ đồ trên?
- QS và kết hợp với mục II SGK để trả
lời.
- Vò trí: TBC
- TP: mARN, tARN, rARN, aa tự do,
En, NL.
- 2 gđ
- aa tự do + ATP aa-P + tARN
h aa-tARN Riboxom
* Bước mở đầu:
- Tiểu đv nhỏ của riboxom gắn vào

* Bước mở đầu:
- Tiểu đv nhỏ của riboxom gắn vào
mARN ở vò trí đặc hiệu->Met-tARN
(UAX) đến gắn với mã mở đầu
(AUG)-> tiểu đơn vò lớn riboxom đến
gắn vào.
* Bước kéo dài chuỗi polipeptit:
->Glu-tARN (XUU) vào riboxom gắn
BS ở mã thứ 2 (GAA) của mARN->
Met và Glu hình thành lk peptit-
>riboxom dòch chuyển trên mARN 1
codon (1 bộ ba)->Arg-tARN (GXU)
vào riboxom gắn BS ở mã thứ 3 (XGA)
của mARN-> lk peptit được hình thành
giữa Glu với Arg -> riboxom dòch
chuyển đi 1 codon-> cuối mARN
* Bước kết thúc:
-> khi riboxom dòch chuyển đến mã
kết thúc UAG thì kết thúc dòch mã->
Met được cắt bởi En->chuỗi polipeptit
xoắn lại thành các bậc cấu trúc cao
hơn tạo thành prôtêin có hoạt tính sinh
học.
- Dòch mã không chỉ xảy ra với 1
riboxom riêng rẽ mà là nhiều riboxom
cùng tham gia (polixom) giúp tăng
hiệu suất tổng hợp prôtêin.
- Tất cả đều giống nhau về số lượng,
thành phần và cấu trúc.
VI. CỦNG CỐ: (5p)

Vận chuyển aa tới riboxôm Kết hợp với prôtêin tạo
thành riboxôm (nơi tổng
hợp pr_)

RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 3 – TUẦN 3 - BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
I. MỤC TIÊU:
7
SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN
1/ Kiến thức:
- Nêu được khái niệm và các cấp độ điều hoà hoạt động của gen.
- Sự điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ.
- Ý nghóa của sự điều hoà hoạt động của gen.
- Giải thích được tại sao trong tế bào lại chỉ tổng hợp loại prôtêin cần thiết vào thời điểm cần thiết.
2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện và phát triển tư duy phân tích logic và khả năng khái quát hoá.
3/ Thái độ:
II. CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài trước.
2/ Giáo viên: Tranh ảnh chiếu projector, bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở.
IV. KIẾN THỨC BỔ SUNG:
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: Trình bày cơ chế phiên mã? Người ta gọi tên mARN, tARN, rARN dựa vào đâu? (5)
2/ Vào bài: + Ở ĐV có vú các gen tổng hợp prôtêin sữa chỉ hoạt động ở cá thể cái vào giai đoạn sắp sinh và cho con bú.
+ VK E. Coli các gen tổng hợp các enzim chuyển hóa Lactôzơ khi môi trường có Lactôzơ. (1p)
* HOẠT ĐỘNG 1: I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN: (7p)
Mục tiêu:
- Nắm được khái quát về cơ chế điều hoà hoạt động gen.

- Slide 1 H.3.1, đọc mục II.1
SGK và đặt câu hỏi.
?- Mô tả cấu trúc của Operon
Lac?
- Bổ sung và kết luận.
- QS, đọc mục II.1 và trả lời câu hỏi.
- Bao gồm: Z, Y, A là các gen cấu trúc
tổng hợp các enzim phân giải lactôzơ.
- O (Operater): vùng vận hành, nơi
prôtêin ức chế bám vào làm ngăn cản
sự phiên mã của Z, Y, A.
1/ Mô hình cấu trúc của Operon Lac:
- Bao gồm: Z, Y, A là các gen cấu trúc
tổng hợp các enzim phân giải lactôzơ.
- O (Operater): vùng vận hành, nơi
prôtêin ức chế bám vào làm ngăn cản
sự phiên mã của Z, Y, A.
8
SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN
?- Thế nào là gen cấu trúc?
- Bổ sung và kết luận.
- Slide 2 H.3.2a, b, đọc mục II.2
SGK và đặt câu hỏi.
?- Hãy mô tả các quá trình thể
hiện ở mỗi hình?
- Bổ sung và kết luận.
- P (Promoter): vùng khởi động, nơi
ARN polimeraza bám vào và khởi động
phiên mã.
- R (thuộc gen điều hòa): tổng hợp

Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1/ Ở VK, trong cơ chế điều hòa hoạt động gen chất cảm ứng có vai trò?
A. Hoạt hóa ARN polimeraza. B. Hoạt hóa vùng khởi động (P).
C. Vô hiệu hóa prôtêin ức chế. D. Ức chế gen điều hòa không tổng hợp prôtêin ức chế.
2/ Cấu trúc của Một Opêron Lac bao gồm?
A. P. O, Z, Y, A. B. Z, Y, A. C. P, Z, Y, A. D, O, Z, Y, A.
VII. DẶN DÒ: (1p)
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK.
- Đọc trước bài 4: Đột biến gen; hoạt động theo nhóm với PHT sau:
Dạng ĐBG
Nội dung
Thay thế 1 cặp nu_ Thêm hay mất 1 cặp nu_
Đònh nghóa
Hậu quả

RÚT KINH NGHIỆMTIẾT 4 – TUẦN 4 - BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm đột biến gen.
- Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen.
- Nêu được các đặc điểm đột biến gen.
2/ Kỹ năng:
3/ Thái độ:
Tích hợp giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống.
9
SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN
II. CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài, soạn phiếu HT theo nhóm trước.
2/ Giáo viên: Tranh ảnh chiếu projector, bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP:

-6
-> 10
-4
, đa
số ĐBG là có hại, 1 số có lợi hoặc trung
tính.
- Tác nhân: các chất hóa học, các tác
nhân vật lí như tia phóng xạ, tác tác
nhân sinh học như virut trong cơ thể
hoặc môi trường bên ngoài cơ thể.
- ĐBG xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
(xôma) và tế bào sinh dục.
- Thể đột biến là cá thể mang gen đột
biến đã biểu hiện ra KH.
- Có thể gây ĐBG nhân tạo->đònh
hướng đột biến gen->tạo những sp tốt
phục vụ đời sống và sản xuất.
- Đại diện các nhóm lên bảng dán và
lần lượt trình bày.
1/ Khái niệm:
- ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc
của gen liên quan đến 1 (ĐB điểm)
hay 1 số cặp nu_.
- ĐBG làm thay đổi trình tự nu_->tạo
alen mới khác.
- Tần số ĐBG tự nhiên là 10
-6
-> 10
-4
,

ĐBG?
- Bổ sung và kết luận.
- Slide 2 H.4.1 và 4.2, cho HS
đọc mục II.2 SGK và hỏi.
?- H.4.1 thể hiện điều gì?
?- Cơ chế của quá trình đó?
?- Nêu tác động của các tác
nhân gây đột biến? Ví dụ?
- Bổ sung và kết luận.
- Nguyên nhân gây ĐBG là do các tác
động lí, hóa hay sinh học ở ngoại cảnh
hoặc những yếu tố gây rối loạn sinh lí,
hóa sinh trong tế bào.
- QS và đọc mục II.2 SGK và trả lời câu
hỏi.
- ĐBG dạng thay thế 1 cặp G-X bằng
cặp A-T do kết cặp không hợp đôi.
- Các bazo nitơ tồn tại dưới 2 dạng:
dạng thường và dạng hiếm. Các bazơ
nitơ dạng hiếm có những vò trí lk H bò
thay đổi->kết cặp không đúng khi tái
bản->phát sinh ĐB.
- Tác nhân vật lí: tia tử ngoại (UV)->2T
trên cùng 1 mạch lkết nhau.
- Tác nhân hóa học: 5BU (chất đồng
đẳng T)->thay thế A-T thành G-X.
- Tác nhân SH: virut->virut viêm gan B,
virut Hecpet,
- Nguyên nhân gây ĐBG là do các tác
động lí, hóa hay sinh học ở ngoại cảnh

- Bổ sung và kết luận.
?- Ý nghóa của ĐBG đối với tiến
hóa?
- Bổ sung và kết luận.
?- Ý nghóa của ĐBG đối với thực
tiễn?
- Đọc mục III SGK và trả lời câu hỏi.
- Đa số có hại: giảm sức sống, thay đổi
chức năng của prôtêin. Một số có lợi
hoặc trung tính.
- Mức gây hại phụ thuộc vào đk ngoại
cảnh và tổ hợp gen.
- Do tính chất thoái hóa của mã di
truyền->biến đổi con này thành
con khác nhưng cùng xác đònh 1 loại
aa->cấu trúc prôtêin không thay đổi-
>trung tính.
- Làm xuất hiện các alen mới->cung
cấp nguyên liệu cho tiến hóa (là nguồn
biến dò di truyên chủ yếu cho tiến hóa).
- Cũng cung cấp nguyên liệu cho chọn
giống.
1/ Hậu quả của đột biến gen:
- Đa số có hại: giảm sức sống, thay đổi
chức năng của prôtêin. Một số có lợi
hoặc trung tính.
- Mức gây hại phụ thuộc vào đk ngoại
cảnh và tổ hợp gen.
2/ Vai trò và ý nghóa của đột biến
gen:

Nội dung
Thay thế 1 cặp nu_ Thêm hay mất 1 cặp nu_
Đònh nghóa
Trong gen 1 cặp nu_ này được thay thế bằng 1
cặp nu_ khác.
Trong gen sẽ mất đi hoặc thêm vào 1 cặp nu_
này bằng 1 cặp nu_ khác.
Hậu quả
Có thể làm thay đổi trình tự aa trong Pr- và chức
năng của Pr
Làm thay đổi trình tự aa trong Pr- và chức năng
của Pr

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn 29/8/2010 TUẦN 3
TIẾT 5 – - BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
12
SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN
- Mô tả được hình thái, cấu trúc và chức năng của NST.
- Nêu được các đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài.
- Trình bày được khái niệm và ngyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST, mô tả được các laọi đột biến cấu trúc
NST và hậu quả, ý nghóa các dạng đột biến này trong tiến hoá.
2/ Kỹ năng:
-Quan sát, phân tích hình ảnh.
- Hoạt động thảo luận nhóm, tự chốt lại nội dung kiến thức.
3/Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, hoạt động tích cực.

- QS và đọc mục I.1 để trả lời câu
hỏi.
- NST có dạng hình: hạt, que, V.
- NST nhìn rõ nhất vào kì giữa của
phân bào với hình dạng như sau:
+ 2 crômatit dính nhau ở tâm động.
+ 1 tâm động (eo thứ 1).
+ Một số NST còn có eo thứ 2.
- Tùy theo vò trí tâm động mà có
NST: tâm cân, tâm lệch, tâm mút.
- Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng
về số lượng, hình dạng và cấu trúc.
(Bộ NST có: NST thường và
NSTGT)
- Số lượng NST không phản ánh
mức độ tiến hóa của loài. Mà mức
độ tiến hóa của loài phụ thuộc vào
cấu trúc và chất lượng gen trên
NST.
- Lắng nghe và trả lời.
- Nhờ ADN co xoắn.
- QS H.5.2 và trả lời câu hỏi.
- NST= ADN + pr_ loại histon
(8ptử): ADN quấn quanh 8 ptử pr_
1/ Hình thái NST:
- NST có dạng hình: hạt, que, V.
- NST nhìn rõ nhất vào kì giữa của
phân bào với hình dạng như sau:
+ 2 crômatit dính nhau ở tâm động.
+ 1 tâm động (eo thứ 1).

thành cấu trúc siêu xoắn (đường
kính 300nm)->tiếp tục xoắn lần nữa
tạo thành cấu trúc crômatit (đường
kính 700nm).
- Là ADN kép dạng vòng.
- Trong nguyên phân:
+ Sợi mảnh đơn: đầu kì TG, cuối kì
cuối.
+ Sợi mảnh kép: cuối kì TG,
+ Xoắn đơn: kì sau, đầu kì cuối.
+ Xoắn kép: kì đầu, kì giữa.
kính 30nm)->tiếp tục xoắn nữa tạo
thành cấu trúc siêu xoắn (đường
kính 300nm)->tiếp tục xoắn lần nữa
tạo thành cấu trúc crômatit (đường
kính 700nm).
* Ở SV nhân sơ:
- Là ADN kép dạng vòng.
16 HOẠT ĐỘNG 2: II (16)
- Cho HS trình bày sp hoạt động
nhóm đã chuẩn bò trước.
- Bổ sung và kết luận.
- Cho HS trả lời câu lệnh trong SGK.
- Bổ sung và kết luận.
HOẠT ĐỘNG 2: II
- Đại diện các nhóm lên bảng dán
và lần lượt trình bày.
1/ Mất đoạn:
- Nội dung trong PHT.
2/ Lặp đoạn:

giảm số lượng
gen tren NST.
Một đoạn nào đó
của NST có thể
lặp lại lần hay
nhiều lần->làm
tăng số lượng gen
trên NST
Một đoạn nào đó của NST
đứt ra và đảo 180
0
gắn lại-
>thay đổi vò trí của gen trên
NST.
- Trên cùng 1 NST.
- Trên 2 NST:
+ Tương đồng:
+ Không tương đồng (do sự
trao đổi chéo không cân
giữa các cromatit ở kì đầu
I)
Hậu quả
Làm mất cân
bằng gen-
>thường gây
chết. Mất đoạn
nhỏ không ảnh
hưởng.
- Làm tăng cường
hay giảm cường độ

15
SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN
- Trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc NST; khái niệm, phân loại, cơ chế hình thành các dạng đột biến lệch
bội, hậu quả và ý nghóa của nó.
- Phân biệt đựợc tự đa bội và dò đa bội.
- Trình bày được hiện tượng đa bội thể trong tự nhiên.
2/ Kỹ năng:
3/ Thái độ:
II. CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài trước.
2/ Giáo viên: Tranh ảnh chiếu projector, bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở.
IV. KIẾN THỨC BỔ SUNG:
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc siêu hiển vi của NST? Nêu các dạng đột biến cấu trúc NST? (5p)
2/ Vào bài: , mỗi loài có số lượng NST lưỡng bội 2n, nhưng nếu xãy ra những thay đổi về số lượng NST trong 2n thì
hậu quả NTN? (1p)
* HOẠT ĐỘNG 1: I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI: (16p)
Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm và phân biệt được các dạng đột biến lệch bội.
- Nắm được cơ chế phát sinh của đột biến lệnh bội, hậu quả và ý nghóa trong tiến hoá, ứng dụng vào thực tiễn.
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Cho HS đọc 3 dòng đầu tiên
của bài trong SGK và hỏi.
?- Đột biến NST là gì?
- Slide 1 H.6.1 cho HS QS + đọc
mục I.1 SGK và đặt câu hỏi.
?- Hình trên thuộc các dạng đột
biến lệch bội nào?

cặp NST, các giao tử này+ giao tử bình
thường->thể lệch bội.
- Một phân cơ thể mang đột biến lệch
- ĐBSLNST là dạng đột biến làm thay
đổi số lượng NST trong TB gồm: đột
biến lệch bội (dò bội) và đột biến đa
bội.
1/ Khái niệm và phân loại:
- Thể không (2n-2)
- Thể một (2n-1)
- Thể một kép (2n-1-1)
- Thể ba (2n+1)
- Thể bốn (2n+2)
- Thể bốn kép (2n+2+2)
- Là ĐB làm thay đổi số lượng NST ở 1
hay 1 số cặp NST tương đồng.
2/ Cơ chế phát sinh:
* Trong giảm phân:
- 1 hay 1 vài cặp NST không phân li
trong GP->giao tử thừa hay thiếu 1 vài
cặp NST, các giao tử này+ giao tử bình
thường->thể lệch bội.
* Trong nguyên phân:
- Một phân cơ thể mang đột biến lệch
bội và hình thành thể khảm.
16
SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN
- Cho HS đọc mục I.3 SGK và
đặt câu hỏi.
?- ĐB lệch bội gây ra những hậu

- Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
- Xác đònh vò trí của gen trên NST
trong chọn giống.
* HOẠT ĐỘNG 2: II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI: (16p)
Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội.
- Nắm được khái niệm và cơ chế phát sinh thể dò đa bội.
- Nắm được hậu quả và vai trò của đột biến đa bội.
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Slide 3 H.6.2+cho HS đọc mục
II.1 SGK và đặt câu hỏi.
?- Thế nào là thể tự đa bội và có
mấy dạng?
- Bổ sung và kết luận.
?- Hình trên thể hiện điều gì?
?- Trình bày cơ chế?
- Bổ sung và kết luận.
- Slide 4 H.6.3+cho HS đọc mục
II.2 SGK và đặt câu hỏi.
?- Thế nào là thể dò đa bội?
- Bổ sung và kết luận.
?- Hình trên thể hiện điều gì?
?- Trình bày cơ chế?
- Bổ sung và kết luận.
?- Cho ví dụ?
- Cho HS đọc mục II.3 SGK và
đặt câu hỏi.
?- Hậu quả và vai trò của đột
biến đa bội?
- Bổ sung và kết luận.

đơn bội của loài và > 2n.
+ Đa bội chẵn: 4n, 6n,
+ Đa bội lẻ: 3n, 5n,
* Cơ chế:
Vẽ H.6.2 SGK
2/ Khái niệm và cơ chế phát sinh thể
dò đa bội:
* Khái niệm:
- Sự tăng số bộ NST đơn bội của 2
laòi khác nhau trong TB.
- Cơ chế hình thành thể dò đa bội.
* Cơ chế:
Vẽ H.6.3 SGK
- Vd: Kapetrenco thực hiện lai xa và
đa bội hóa: cải củ (2n=18R) x cải bắp
(2n=18B)->F
1
n+n=18NST (9R+9B)
bất thụ->đa bội hóa->F
1
2n+2n=36NST
(18R+18B) hữu thụ
3/ Hậu quả và vai trò của đột biến đa
bội:
- Phổ biến ở TV rất hiếm ở ĐV.
- TB to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát
triển khỏe, chống chòu tốt.
17
SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN
- Cho HS trả lời câu lệnh cuối

Trong SGK.
2/ Kỹ năng:
Trong SGK.
3/ Thái độ:
II. CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài trước.
2/ Giáo viên: Tranh ảnh, bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở và hoạt động nhóm.
IV. KIẾN THỨC BỔ SUNG:
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: Trình bày khái niệm và phân loại các dạng đột biến NST? Cách phát hiện các dạng đột biến NST?
(5 phút)
2/ Vào bài: Cách phát hiện các dạng đột biến NST bằng cách quan sát dưới KHV…(1 phút)
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
* HOẠT ĐỘNG 1: a/ Quan sát các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố đònh: (15 phút)
Mục tiêu:
Quan sát nhận dạng được các dạng đột biến số lượng NST thông qua đếm số lượng NST trong tế bào.
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
- Cho HS đọc mục a SGK và hướng dẫn để thực hiện.
+ Bước 1: Đặt tiêu bản lên KHV và nhìn từ ngoài để điều chỉnh vùng có
mẫu vật trên tiêu bản vào vùng sáng.
+ Bước 2: Quan sát toàn bộ tiêu bản dưới vật kính 10X để xác đònh vùng
TB đã nhìn rõ NST.
+ Bước 3: Chỉnh vùng TB đó lên vật kính 40X.
- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để xác đònh kết quả QS được: Vẽ lại hình thái
NST và số lượng ở 1 TB thuộc mỗi loại vào giấy thu hoạch.
- Hướng dẫn làm mẫu giấy bài thu hoạch nhóm.
- Sau đó cho HS thực hiện và GV theo dõi các nhóm thực hiện, quan tâm
chỉ dẫn đến các nhóm kó năng thực hành yếu.

1/ NST quan sát rõ nhất vào kì nào của quá trình phân bào?
A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối.
2/ Bộ NST lưỡng bội (2n) của châu chấu cái là?
A. 22. B.23. C. 24. D. 25.
VII. DẶN DÒ: (1 phút)
Về nhà đọc trước bài 8: Quy luật Menđen – Quy luật phân li tính trạng.

RÚT KINH NGHIỆM
* Ghi chú: Tiết 8 – Tuần 8 - kiểm tra 1 tiết.
CHƯƠNG II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯNG DI TRUYỀN
TIẾT 9 – TUẦN 9 - BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
20
SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Giải thích được tại sao Menđen lại thành công trong việc phát hiện ra các quy luật di truyền.
2/ Kỹ năng:
Rèn luyện kó năng suy luận logic và khả năng tích hợp kiến thức toán học trong việc giải quyết vấn đề của sinh
học.
3/ Thái độ:
II. CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài trước.
2/ Giáo viên: Tranh ảnh chiếu projector, bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở và hoạt động nhóm.
IV. KIẾN THỨC BỔ SUNG:
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: Thu bản thu hoạch bài thực hành. (3p)
2/ Vào bài: Vào đầu TK 19 các nhà khoa học đã nghiên cứu quy luật di truyền các tính trạng của SV nhưng chỉ có
Menđen với đối tượng và phương pháp đúng đã rút ra được các quy luật di truyền và là người đặt nền móng đầu tiên cho

kết quả F
1
, F
2
, F
3
.
3/ Sử dụng toán xác suất để ptích kquả
lai->đưa ra giả thuyết gthích kết quả.
* Thí nghiệm lai 1 TT:
P
TC
cây hoa đỏ X cây hoa trắng
F
1
100% cây hoa đỏ X F
1
F
2
705 cây hoa đỏ : 224 cây hoa trắng
(3) : (1)
Cho F
2
tự thụ phấn: F
3
- Hoa trắng -> toàn cây hoa trắng.
- 1/3 cây hoa đỏ -> toàn cây hoa đỏ.
- 2/3 cây hoa đỏ -> 3 hoa đỏ : 1 hoa
trắng (giống F
2

Xác suất 1 giao tử F
1
chứa A là 0,5, a là
0,5. Do đó xác suất 1 hợp tử F
2
chứa 2
alen A = 0,5x0,5=0,25,
Bằng phép lai kiểm nghiệm (lai phân
tích) trên 7 TT của đậu hà lan đều cho tỉ
lệ KH xấp xỉ 1 : 1 như dự đoán của
Menđen.
- Dựa vào SGK trình bày.
1/ Nội dung giả thuyết:
- Mỗi TT đều do 1 cặp nhân tố di
truyền quy đònh, chúng không hòa trộn
nhau.
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao
tử) 1 thình viên của cặp nhân tố di
truyền.
+ Vd: cây hoa đỏ Aa tạo giao tử có ->
50% A, 50% a.
- Khi thụ tinh các giao tử kết hợp ngẫu
nhiên tạo hợp tử.
2/ Kiểm tra giả thuyết:
Bằng phép lai kiểm nghiệm (lai phân
tích) trên 7 TT của đậu hà lan đều cho
tỉ lệ KH xấp xỉ 1 : 1 như dự đoán của
Menđen.
3/ Nội dung của quy luật:
- SGK.

C. Lai các dòng thuần khác biệt nhau về 1 hoặc 1 vài tính trạng->phân tích kết quả F
1
, F
2
, F
3
.
D. Sử dụng toán xác suất để ptích kquả lai->đưa ra giả thuyết gthích kết quả.
VII. DẶN DÒ: (1p)
- Trả lời các câu hỏi và làm bai tập trong SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Đọc trước bài 9: Quy luật Menđen: quy luật phân li độc lập.

RÚT KINH NGHIỆM
22
SINH HỌCÏ 12 CƠ BẢN
TIẾT 10 – TUẦN 10 - BÀI 9: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI PHÂN LI ĐỘC LẬP
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Giải thích tại sao Menđen lại suy ra được quy luật các cặp alen phân li độc lập nhau trong quá trình hình giao tử.
- Biết vận dụng các quy luật xác suất để dự đoán kết quả lai.
- Biết cách suy luận ra kiểu gen sinh vật dựa trên kết quả phân li kiểu hình của các phép lai.
- Nêu được công thức tổng quát về tỉ lệ phân li giao tử, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai nhiều cặp tính
trạng.
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập.
2/ Kỹ năng:
3/ Thái độ:
II. CHUẨN BỊ:
1/ Học sinh: Đọc bài trước.
2/ Giáo viên: Tranh ảnh, bảng phụ.

- Slide 2: Khung pennet.
- Tỉ lệ này xấp xỉ 9:3:3:1.
- Phân tích riêng từng TT có tỉ lệ 3:1.
- Dựa vào SGK phát biểu.
- Phân tích sự PL KH của mỗi TT theo
tỉ lệ 3 : 1.
- Trình bày SĐL.
F
1
100% Hạt vàng, trơn X F
1
F
2
315 hạt vàng, trơn
108 hạt vàng, nhăn
101 hạt xanh, trơn
32 hạt xanh, nhăn
* Nhận xét kết quả TN:
- Tỉ lệ này xấp xỉ 9:3:3:1.
- Phân tích riêng từng TT có tỉ lệ 3:1.
* Nội dung quy luật PLĐL:
- Các cặp nhân tố di truyền quy đònh các
TT khác nhau PLĐL trong quá trình
hình giao tử.
* Giải thích TN:
- Quy ước gen:
+ A : hạt vàng, a : hạt xanh.
+ B : hạt trơn, b : hạt nhăn.
P
TC

AaBB
1/16
AaBb
1/16
aaBB
1/16
aaBb
1/4ab 1/16
AaBb
1/16
Aabb
1/16
aaBb
1/16
aabb
- Tỉ lệ KH
F
2
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
* HOẠT ĐỘNG 2: II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC:
Mục tiêu:
Giải thích được kết quả của phép lai 2 tính trạng theo cơ sở TB học.
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung kiến thức
- Cho HS đọc mục II SGK.
- Slide 3: H9 SGK và đặt câu
hỏi.
?- Hình trên thể hiện điều gì?

- Tạo nguồn biến dò tổ hợp, đa dạng và
phong phú sinh giới.
VI. CỦNG CỐ:
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1/ Một cá thể có KG (AaBbCc) khi tự thụ phấn có bao nhiêu cá thể có KG đồng hợp?
A. 1/16. B. 2/16. C. 1/64. D. 2/64.
2/ Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 2 tính trạng thì tỉ lệ KG ở F2 là?
A. 1:2:1 B. 1:1:1:1:2:2:2:2:4. C. 1:1:1:1 D. 9:3:3:1.
VII. DẶN DÒ:
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK.
- Đọc trước bài 10: Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen.

RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 11- TUẦN 11 - BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. MỤC TIÊU:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status