tr ờng thpt văn lâm sinh học 10
Tiết 27: Ngày soạn: 08/12/2006
Đ26. Hóa tổng hợp và quang tổng hợp (Tiếp theo)
I - Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này HS phải:
1/ Kiến thức:
- Mô tả đợc cơ chế quang hợp gồm pha sáng và pha tối.
2/ Kĩ năng:
-phân tích các sơ đồ pha sáng và pha tối, trên cơ sở đó rèn kĩ năng t duy phân
tích, tổng hợp, khái quát hóa.
3/ Thái độ:
-Thấy rõ sự tiến hóa của vật chất và phơng thức trao đổi chất.
II - Chuẩn bị của thầy và trò:
-Sơ đồ hình 26.1 - 26.3 SGK phóng to.
-Bảng 26: Đặc điểm quá trình hô hấp và quá trình quang hợp.
-Các phiếu học tập.
III - Tiến trình dạy - học:
1.ổ n định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Hóa tổng hợp là gì? Viết phơng trình tổng quát về hóa tổng hợp.
-Quang hợp là gì? Viết phơng trình tổng quát của quang hợp.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv: Nghiên cứu SGK về thí nghiệm
của Richter và nhận xét về cơ chế
QH?
Hs: Quá trình QH có giai đoạn cần
AS và giai đoạn không cần AS.
Gv: Quan sát hình 26.1 SGK và giải
thích khái quát quá trình QH?
Hs: Quá trình QH gồm pha sáng và
Pha
tối
H
2
O
O
2
CO
2
CH
2
O
tr ờng thpt văn lâm sinh học 10
Gv: Nghiên cứu Sgk và chỉ ra vị trí,
các chất tham gia và sản phẩm tạo
thành trong pha tối của quá trình
quang hợp?
Hs: .
Gv: Ngoài con đờng canvin còn có
những con đờng khác (sẽ học ở lớp
11)
Gv: Dựa vào kiến thức đã học hãy
hoàn thành bảng 26: Đặc điểm quá
trình hô hấp và quang hợp (tr 87)
Hs: Hoàn thành bảng
c) Pha tối của quang hợp:
-Vị trí: Chất nền của lục lạp (Strôma)
-Nguyên liệu: CO
2
, ATP, NADPH, Ribulôzơ 1,5
-Làm đợc một số thí nghiệm sinh lí tế bào.
3/ Thái độ:
-Thêm thêm lòng yêu khoa học, say mê thực nghiệm .
II - Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Phơng tiện:
a) Nguyên liệu và hoá chất:
-Tinh bột 0.5%, dung dịch Iôt 0.3%; axit HCl 5%, nớc bọt pha loãng 2-3 lần.
-Nớc bọt pha loãng 5 lần, dung dịch saccaraza nấm men, dung dịch tinh bột 1%,
saccarozơ 4%, thuốc thử Lugol thuốc thử Phêlinh.
b) Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, lọ đựng hoá chất, máy li tâm, giấy lọc.
2.Phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Giáo viên hớng dẫn và tổ chức học sinh tự làm thí nghiệm theo nhóm.
III - Tiến trình dạy - học:
1.ổ n định lớp:
2. Kiểm tra hoá chất dụng cụ::
3. Bài mới:
Nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành
A) ảnh h ởng của nhiệt độ,PH đối với hoạt tính của amilaza
Lấy 4 ống nghiệm, cho váo mỗi ống 2ml dung dịch tinh bột 100%
Đặt ống nghiệm thứ nhất trong nồi cách thuỷ đang sôi
ống thứ hai cho váo tủ ấm ở 40 độ C
ống thứ ba cho vào nớc đá
ống thứ t nhỏ vào 1ml dung dịch HCl 5%
- Sau 5 phút cho vào mỗi ống 1ml dung dịch amilaza ( nớc bọt pha loãng ) rồi để ở nhiệt
độ ban đầu 15 phút
- Dùng dung dịch Iot 3% để xác định múc độ thuỷ phân tinh bột ơ bốn ống.
- Quan sát màu sắc của ống nghiệm và giải thích
Giải thích thí nghiệm
ống 1 ống 2 ống 3 ống 4
điều kiện thí nghiệm
Nguyễn Viết Thịnh
tr ờng thpt văn lâm sinh học 10
Chơng IV: Phân bào
Đ28. Các hình thức phân bào và chu kì tế bào
I - Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này HS phải:
1/ Kiến thức:
-Hệ thống hoá các hình thức phân bào và những đặc điểm cơ bản của chúng.
-Hiểu và trình bày đợc những diễn biến chính trong chu kì tế bào đặc biệt là
các pha ở kì trung gian.
-Giải thích đợc nguyên nhân dẫn đến sự phân chia tế bào.
2/ Kĩ năng:
-Rèn luyện đợc năng lực quan sát và phân tích các hình vẽ.
-Phát triển t duy lí luận: so sánh, tổng hợp, và hệ thống hoá.
3/ Thái độ:
-Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức
các c chế sinh học diễn ra ở cấp độ tế bào.
II - Chuẩn bị của thầy và trò:
-Sơ đồ hình 28.1 - 28.2 SGK phóng to.
-Các phiếu học tập.
III - Tiến trình dạy - học:
1.ổ n định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét kết quả thí nghiệm về Enzim
3. Bài mới:
Thực chất của sự phân bào là gì?
Diễn ra theo những hình thớcnào?
Phân bào có vai trò nh thế nào với cơ thể và giá trị thực tiễn của phân bào?.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Thế nào là chu kì tế bào?