Chương 7. Kế toán các khoản thu trong đơn vị HCSN
Chương 7. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU
TRONG ĐƠN VỊ HCSN
Mục tiêu chung:
- Giúp cho người học nhận thức đối tượng kế toán là các khoản thu từ sản
xuất, kinh doanh, thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước, thu phí, lệ phí, thu viện trợ...
trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Trang bị cho người học phương pháp kế toán các khoản thu trong các đơn vị
hành chính sự nghiệp.
7.1. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU TRONG ĐƠN VỊ HCSN
7.1.1. Nội dung các khoản thu
Các khoản thu trong đơn vị dự toán là các khoản thu theo chức năng nhiệm vụ,
chuyên môn hoạt động và các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị HCSN.
Các khoản thu bao gồm:
- Các khoản thu phí và lệ phí theo chức năng và tính chất hoạt động của đơn vị được
Nhà nước cho phép như: Lệ phí cầu, đường, phá, lệ phí chứng thư, lệ phí cấp phép,
án phí, lệ phí công chứng
- Các khoản thu sự nghiệp như sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp văn hóa, y tế, sự
nghiệp kinh tế (viện phí, học phí, thủy lợi phí, giống cầy trồng, thuốc trừ sâu, thu
về hoạt động, văn hóa, văn nghệ, vui chơi, giải trí, thu về thông tin quảng cáo của
cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình)
- Các khoản thu khác như:
+ Thu lãi tiền gửi, lãi mua kỳ phiếu, trái phiếu.
+ Thu khi tài sản thiếu, phát hiện khi kiểm kê TSCĐ, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa, tiền mặt bị thiếu của hoạt động sự nghiệp.
7.1.2. Nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán
- Khi thu tiền các đơn vị phải sử dụng chứng từ theo quy định của BTC như phiếu
thu, biên lai thu tiền.
- Tất cả các khoản thu của đơn vị phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác vào
sang các TK liên quan
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC phát sinh
- Chi phí trực tiếp của từng hoạt động theo chế độ tài chính quy định
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác
sang các TK liên quan
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật
liệu, CCDC sang các TK liên quan
Bên Có:
- Các khoản thu về phí, lệ phí và thu sự nghiệp khác
- Các khoản thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước theo giá thanh toán khi nghiệm
thu bàn giao khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành
- Các khoản thu khác như lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn thuộc các dự án viện trợ,
thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC
- Kết chuyển chênh lệch Chi lớn hơn Thu hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà
nước, thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC sang các TK liên quan
TK 511 thường không có số dư cuối kỳ
7.1.4. Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
A. Đối với các khoản thu sự nghiệp, thu phí và lệ phí
1- Khi phát sinh các thu phí và lệ phí
Nợ TK 111, 112, 3118
Có TK 511 (5111)
2- Xác định số thu phải nộp ngân sách Nhà nước hoặc phải nộp cấp trên để lập quĩ
điều tiết ngành về các khoản thu phí, lệ phí,, ghi:
Nợ TK 5111
Có TK 333 (3332)
Có TK 342
3- Xác định các khoản thu được bổ sung nguồn kinh phí theo chế độ tài chính quy
định để lại đơn vị để trang trải chi phí cho việc thu phí và lệ phí, ghi:
Nợ TK 5111
Có TK 461
Nợ TK 421 (4213)
Có TK 431
Có TK 461
C- Thu về lãi tiền gửi, cho vay thuộc vốn các chương trình, dự án
1- Thu về lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn thuộc các chương trỡnh, dự án viện trợ không
hoàn lại phát sinh, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 511 (5118- Thu khỏc)
2- Cuối kỳ, số thu về lãi tiền gửi và lãi cho vay khi Có chứng từ ghi thu, ghi chi cho
ngân sách của các dự án viện trợ không hoàn lại được kết chuyển sang các TK có liên
quan theo qui định của từng dự án, ghi:
Nợ TK 511 (5118)
Có TK 461 (46121)
Có TK 462
D- Các đơn vị có các khoản thu sự nghiệp và các khoản thu khác
198
Chương 7. Kế toán các khoản thu trong đơn vị HCSN
1- Khi thu được tiền về các khoản thu sự nghiệp và các khoản thu khác của chế độ
tài chính, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 511 (5118)
2- Đối với các khoản thu được coi là tạm thu, khi thu tiền, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 311 (3118)
- Khi xác định số tiền các đối tượng phải nộp chính thức, ghi:
Nợ TK 311 (3118)
Có TK 511 (5118)
- Trường hợp nộp thừa thì xuất quĩ trả lại:
Nợ TK 311 (3118)
Nợ TK 661, 662
Có TK 511 (5118)
199
Chương 7. Kế toán các khoản thu trong đơn vị HCSN
2- Đối với tài sản cố định thuộc nguồn vốn vay hoặc nguồn vốn kinh doanh
a/ Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý, nhượng bán:
Nợ TK 214
Nợ TK 511 (5118) Phần nguyên giá còn lại
Có TK 211, 213
b/ Số chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ phát sinh, ghi:
Nợ TK 511 (5118)
Có TK 111, 112, 331...
c/ Số thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ phát sinh, ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 311
Có TK 511 (5118)
Có 333 (3331)
d/ Kết chuyển chênh lệch thu > chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 511 (5118)
Có TK 421 (4212- Chênh lệch thu chi hoạt động sản xuất, kinh doanh)
e/ Kết chuyển chênh lệch thu < chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 421 (4212- Chênh lệch thu chi sản xuất, kinh doanh)
Có TK 511 (5118)
F. Kế toán các khoản thu về giá trị còn lại của TSCĐ (thuộc nguồn vốn NSNN)
và CCDC, đang sử dụng phát hiện thiếu, chờ xử lý
1- Khi CCDC đang sử dụng phát hiện thiếu khi kiểm kê, ghi:
Có TK 005- Dụng cụ lâu bền đang sử dụng
- Đồng thời phản ánh giá trị còn lại chờ xử lý:
Nợ TK 311 (3118)
Có TK 511 (5118)
Có TK 152, 153
3- Tập hợp các khoản chi về thanh lý, nhượng bán nguyên liệu, vật liệu, CCDC, ghi:
Nợ TK 511 (5118)
Có TK 111, 112...
4- Phản ánh thu về thanh lý nguyên liệu, vật liệu, CCDC bán ra, ghi:
Nợ TK 111, 112, 311
Có TK 511 (5118)
Có TK 333
5- Kết chuyển chênh lệch thu > chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo qui định của
chế độ tài chính vào các TK liên quan, ghi:
Nợ TK 511 (5118)
Có TK 333, 342, 461, 431 (4314),
6- Kết chuyển chênh lệch thu < chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo qui định
của chế độ tài chính vào các TK liên quan, ghi:
Nợ TK 661, 662
Có TK 511 (5118)
201
Chương 7. Kế toán các khoản thu trong đơn vị HCSN
202
111, 112
Chi trực tiếp cho hoạt
động sự nghiệp và hoạt
động khác
511 – Các khoản thu
635
Chi phí thực tế theo đơn
đặt hàng khi thanh toán
333,