38
Chơng 2: Lấy dấu
1. Thế no gọi l lấy dấu ? Mục đích l gì ?
Trớc khi gia công chi tiết (phôi) hoặc trong quá trình gia công (bán thnh phẩm
), căn cứ vo bản vẽ, dùng dụng cụ lấy dấu để vạch dấu cần thiết trên chi tiết, thể hiện
vị trí v giới hạn cần gia công trên chi tiết. Công việc đó gọi l lấy dấu. Mục đích chủ
yếu của lấy dấu l: Thứ nhất: Căn cứ vo bản vẽ v yêu cầu công nghệ xác định d
lợng các bề mặt gia công v vị trí tơng hỗ giữa các lỗ, bánh răng, gờ lồi bề mặt v.v..
để lm chỗ dựa gia công hoặc hiệu chỉnh sau ny; Thứ hai: Có thể kiểm tra trớc khi
gia công đối với phôi vầ tiến hnh diều chỉnh v phân phối ton diện đối với lợng d
gia công, để kịp thời loại bỏ sản phẩm sơ chế không đủ quy cách, tránh lãng phí thời
gian: Thứ ba: Xác định vị trí cắt lấy vật liệu ở trên tấm vật liệu, bố trí hợp lý, tiết
kiệm. Tóm lại lấy dấu chính xác sẽ có tác dụng quan trọng đến chất lợng sản phẩm,
nâng cao hiệu suất công tác, tiết kiệm thời gian v vật liệu.
2. Sử dụng chủ yếu những dụng cụ no khi lấy dấu ?
Hình c
Hình d
Hình a
Hình b
Hình e
Hình 2-1:Các dụng cụ bổ trợ
39
Căn cứ vo công dụng,dụng cụ lấy dấu có thể chia ra dụng cụ cơ chuẩn, dụng cụ
đo đặt đỡ, dụng cụ trực tiếp vạch dấu v dụng cụ bổ trợ. Dụng cụ cơ chuẩn nh hình
2-1 thể hiện. Trong đó, hình (a) l bn máp (còn gọi bn phẳng ), lm bằng gang đúc,
bề mặt của nó đợc bo tinh hoặc gia công cạo gọt, l mặt phẳng cơ chuẩn khi lấy
dấu. Hình (b) l hộp góc vuông (còn gọi l hộp đệm), vật liệu v yêu cầu gia công
của nó giống nh hộp vuông. Khi vạch dấu chi tiết lớn, trớc tiên điều chỉnh tốt vị trí
hộp góc vuông, sau đó cho mặt đáy đĩa vạch dấu áp sát vo mặt vuông góc của hộp
H×nh :2-4 Dông cô trùc tݪp v¹ch dÊu
42
Dụng cụ đặt đỡ nh hình 2-4 thể hiện. Trong đó hình (a) l tấm đệm có thể điều
chỉnh góc độ, có thể dùng để trực tiếp đặt đỡ chi tiết dạng vuông hoặc qua khối chữ
V, hộp vuông gián tiếp đặt đỡ chi tiết dạng trục, dạng đĩa để lấy dấu góc. Hình (b)l
cái kích đơn giản, trong quá trình điều chỉnh vị trí cao thấp, chi tiết dễ khập khiểng,
thờng dùng để đặt đỡ chi tiết dạng phôi
Hình (c) l loại kích thờng dùng, thông qua xoay đai ốc để thay đổi độ cao của
trục vít. Hình (d) l xích hình chữ V có thể dùng đặt đỡ chi tiết dạng trục. Hình (e) l
dụng cụ đặt đỡ dạng bánh lăn, thay đổi vị trí tơng đối của hai giá a theo rãnh then b
để có thể thích ứng với yêu cầu đặt đỡ chi tiết đờng kính khác nhau. loại dụng cụ ny
dùng để dặt đỡ chi tiết dạng trục cỡ lớn.
Dụng cụ trực tiếp vạch dầu nh hình 2-3 thể hiện. Trong đó, hình (a) l compa
vạch dấu lm bằng thép công cụ, chủ yếu dùng để vạch đờng tròn, cung tròn, lấy
kích thớc, chia góc đều nhau hoặc đoạn thẳng bằng nhau. Mũi vạch của chân compa,
đợc tôi cứng (hoặc hn nối một mẩu
hợp kim cứng), trớc khi sử dụng cần
phải mi sắc. Hình (b) l compa du
tiêu có thể điều chỉnh tuơng đồi chính
xác khoảng cách giữa hai chân
compa, trong đó, một chân có thể
điều chỉnh cao thấp, thích hợp để
vạch đờng tròn hoặc cung tròn có
bán kính tơng dối lớn hay vạch dấu
mặt bậc thang. Hình (c) l compa
chuyên dùng. Nó giống nh compa
du tiêu, có thể lợi dụng lỗ có sẵn trên
linh kiện lm tâm để vạch đờng tròn
hoặc cung đồng tâm, cũng có thể lấy
3.1. Chất bôi nớc vôi, dùng để bôi lên mặt vật liệu phôi, nó đợc nấu bằng nhựa đo
hoặc keo da lợn, sau đó cho nớc vôi trắng vo đảo đều l thnh.
3.2. Chất bôi mầu sẫm, dùng để bôi bề mặt sau khi gia công thô hoặc gia công tinh,
nó l hỗn hợp giữa sơn (3-5%) ho tan trong cồn (93%), sau đó cho thêm 2~4 % chất
mầu sẫm (nh mầu tím nhạt, xanh sẫm, xanh lục, v.v..).
3.3. Chất bôi đồng sunfát dùng để bôi bề mặt còn phải gia công tinh. Nó đợc pha chế
bằng đồng sunfát trộn với nớc, Một ít axit sulfuaric.
Trớc khi sử dụng các chất bôi, cần lm sạch bề mặt chi tiết, chất bôi cố gắng bôi vo
bộ phận cần vạch dấu, phải bôi mỏng v đều.
4 . Trớc khi lấy dấu cần phải lm công việc chuẩn bị no ?
Công việc chuẩn bị phải lm tốt trớc khi lấy dấu: Một l nắm chắc bản vẽ v
ti liệu công nghệ, phân tích kĩ yêu cầu cụ thể ở các công đoạn sau. Hai l tiến hnh
kiểm tra sơ bộ bên ngoi đối với đối tợng lấy dấu, xem có khiếm khuyết gì rõ rệt
không. Ba l đối với chi tiết phôi đúc, cần lm sạch cát khuôn, loại bỏ bavia v lỗ đậu.
Bốn l cần loại bỏ lớp oxi hoá đối với phôi rèn v phôi cán. Năm l đối với bán thnh
phẩm, cần loại bỏ xơ xớc trên mặt chuẩn, lm sạch chất bẩn v chất rỉ do để lâu
ngy. Sáu l kiểm tra dụng cụ lấy dấu phải sử dụng, đòi hỏi sạch, chuẩn xác, không
khiếm khuyết. Bẩy l khảo sát phơng án lấy dấu, trong đó bao gồm nội dung chọn
chuẩn, các bớc v nội dung lấy dấu cùng dụng cụ cần thiết, dụng cụ cẩu chuyển v
biện pháp an ton.
5. Chọn chuẩn lấy dấu nh thế no ?
Khi vạch đờng, cần phải chọn mặt hoặc đờng no đó lm điểm xuất phát hoặc
căn cứ để lấy dấu. Đó chính l chuẩn lấy dấu. Chuẩn lấy dấu phải căn cứ vo tình hình
cụ thể, tuân thủ theo nguyên tắc sau đây để chọn chuẩn:
5.1. Chuẩn lấy dấu cần cố gắng thống nhất với chuẩn thiết kế.
44
5.2. Chọn cạnh, mặt đã qua gia công tinh có độ tinh xác gia công cao nhất hoặc
đờng đối xứng với cạnh, mặt, đòng tròn ngoi lỗ, rãnh v gờ lồi có yêu cầu phối
lắp.
45
7.4. Dùng thớc thẳng kẻ đờng song song. Nh hình 2-8 thể hiện lấy mặt cạnh đã gia
công lm chuẩn dùng thớc thẳng lấy kích thớc giống nhau ở hai điểm A, B, vạch
dấu, đờng thẳng nối vạch dấu sẽ song song với mặt cạnh đó .
7.5. Dùng compa kẻ đờng song song. Nh hình 2-9 thể hiện, lấy hai điểm A, B trên
đờng thẳng đã biết lm tâm, dùng bán kính giống nhau vẽ cung ngắn, v dùng thớc
thẳng kẻ hai đờng tiếp tuyến ngoi của hai cung, đờng thẳng đó sẽ song song với
đờng thẳng đã biết.
Hình 2-6 Dùng
compa cặp kẻ đờng
thẳng song song
Hình 2-7 Dùng thớc ke
kẻ đờng thẳng song song
A
B
Hình2-8:Dùng thớc thẳng kẻ đờng song
song
B
A
hình 2-9: Dùng compa kẻ đờng song song
46
7.6. Qua một điểm bên ngoi, kẻ đờng song song. Nh hình (a) trong hình 2-10 thể
hiện, lấy điểm đã biết P lm tâm, điều chỉnh khoảng cách đã biết giữa hai chân compa
l R sao cho nó cắt đờng thẳng đã biết ở A v B. Trên đờng thẳng AB lấy điểm K
thích hợp lm tâm, vẫn dùng R lm bán kính để vạch một cung. Đờng thẳng qua
điểm P tiếp tuyến với cung đó l đờng thẳng song song cần tìm. lấy độ di R thích
hợp lm bán kính vẽ một cung, đoạn cung đõ cắt đờng thẳng AB đã biết tại điểm C.
Lại lấy điểm C lm tâm, R lm bán kính vẽ cung, cắt ab ở điểm D. Sau đó vẫn lấy C
lm tâm, PD lm bán kính vẽ cung, cắt cung tròn thứ nhất ở E, nối PE, đợc đờng
p
Hình:2-10:Kẻ đờng song song qua điểm cho trớc
D
C
A
B
Hình:2-11Dùng compa kẻ
đ
ờng thẳng đứng
47
8.3. Qua điểm đã biết P, vẽ đờng vuông góc với đờng thẳng ab đã biết.
Nh hình 2-12 (a) thể hiện, lấy một điểm A bất kì trên đờng thẳng ab, nối AP, rồi
lần lợt lấy A,P lm tâm vẽ cung với bán kính có độ di thích hợp, cắt nhau đợc
điểm B v C, đờng thẳng BC nối giữa B vơi C cắt đờng thẳng AP ở điểm O, lại lấy
điểm O lm vẽ cung với bán kính có độ di OA , cắt đờng thẳng A
, đờng thẳng nối
liền PA
vuông góc với đờng thẳng ab. Hình 2-12(b) thể hiện, lấy điểm C bất kì ở
ngoi đờng thẳng lm tâm, vẽ cung với bán CP, khiến nó cắt đờng thẳng ab A. Nối
AC rồi kéo di cắt cung ở A
; đờng thẳng nối A với P ta đợc đờng thẳng vuông
góc với đờng thẳng ab. Hình (c) thể hiện, lấy điểm P lm tâm ,vẽ cung với bán kính
bất kì cắt đờng thẳng ab ở A v`B, lại lần lợt lấy A,B lm tâm, vẽ cung với bán kính
có độ di thích hợp cắt nhau ở C, đờng thẳng nối liền C với P sẽ vuông góc vơi
đờng thẳng ab. Hình (d) thể hiện, lấy điểm P lm tâm vẽ đờng tròn với bán kính có
độ di thích hợp, cắt đờng thẳng ab ở điểm A, B; Lại lấy điểm A, B lm tâm với
A
'
O
C
B
A
a
b
p
Hình 2-12: Qua điểm P đã biết , dựng đờng
vuông góc với ab
48
9.1. Dùng thớc góc vạn năng (bộ đo góc )vẽ đờng cạnh của góc. Điều chỉnh v cố
định thớc góc vạn năng ở góc cần thiết, cạnh trong thân thớc sát vo cạnh chuẩn
của chi tiết , dùng mũi vạch kẻ đờng theo cạnh thớc di động (du tiêu ). Nếu lấy
đờng thẳng lm chuẩn, cạnh trong của thớc nhằm đúng đờng thẳng, lúc đó du tiêu
lơ lửng, cho nên phảidùng một dụng cụ phẳng thẳng cặp sát cạnh du tiêu, mũi vạch kẻ
đờng theo dụng cụ phẳng thẳng.
9.2. Dùng thớc đo góc bán nguyệt để kẻ đờng cạnh của góc. Nh hình 2-13 thể
hiện tâm của thớc đo góc bán nguyệt nhằm đúng điểm 0, đòng thẳng đáy của thớc
góc, nhằm đúng đờng AB của chi tiết, điểm D chỉ thị độ góc cần thiết, dùng mũi
vạch vạch vết ngắn. Nối đờng OD, chính l đờng cạnh của góc cần vẽ.
9.3. Tra bảng hm số lợng giác để vẽ đờng cạnh của góc. Ví dụ, tại điểm C trên
đờng thẳng AB, kẻ đờng thẳng CD, sao cho < DCA=24
0
, nh hình 2-14. Phơng
pháp cụ thể l: Trớc tiên tra bảng hm số lợng giác, biết tg24
0
=0.445, sau đó lấy
49
10. Lm sao chia đờng thẳng cung tròn v góc đã biết thnh hai phần bằng
nhau ?
Chia đờng thẳng đã biết thnh hai phần bằng nhau nh hình 2-16 (a). Phơng
pháp l: Lần lợt lấy điểm hai đầu đờng thẳng ab đã biết lm tâm , vẽ cung với bán
kính có dộ di >1/2 ab, cắt ở điểm C v D, nối CD đờng thẳng CD cắt đờng ab tại
điểm E chính l điểm chia hai phần bằng nhau đờng thẳng ab. Lợi dụng phơng
pháp tong tự cũng có thể chia
cung tròn đã biết thầnh hai phần
bằng nhau, nh hình 2-16 (b) thể
hiện.
Chia góc đã biết thnh hai
phn bằng nhau, nh hình (2-16
c). Phơng pháp l: Trớc tiên
lấy điểm B lm tâm, vẽ cung với
bán kính bất kỳ, lần lợt cắt hai
cung của góc ở hai điểm D, E.
Lại lần lợt lấy D,E lm tâm vẽ
cung với bán kính có độ di lớn
hơn 1/2 khoảng cách DE, cắt
nhau ở điểm F. Đờng thẳng nối
DF chính l đờng chia góc đã
biết thnh hai phần bằng nhau.
Bảng 2-1 : Bảng chiều di dây cung
đơn vị góc tâm : độ
Góc
tâm
Chiều
di
dây
tâm
1 0.017 16 0.278 31 0.534 46 0.781 61 1.015 76 1.231
2 0.035 17 0.296 32 0.531 47 0.797 62 1.030 77 1.245
3 0.052 18 0.313 33 0.568 48 0.813 63 1.045 78 1.259
4 0.070 19 0.330 34 0.585 49 0.829 64 1.060 79 1.272
5 0.081 20 0.347 35 0.601 50 0.845 65 1.675 80 1.286
6 0.105 21 0.364 36 0.618 51 0.861 66 1.684 81 1.299
D
C
B
A
A
E
F
C
D
B
B
A
D
C
Hình 2-16: Chia đờng thẳng , cung tròn v góc đã
biết thnh 2 phần bằng nhau
50
7 0.112 22 0.382 37 0.635 52 0.877 67 1.104 82 1.312
8 0.139 23 0.399 38 0.651 53 0.892 68 1.118 83 1.325
9 0.157 24 0.416 39 0.668 54 0.908 69 1.133 84 1.338
10 0.174 25 0.433 40 0.684 55 0.923 70 1.147 85 1.357
11 0.192 26 0.450 41 0.700 56 0.939 71 1.161 86 1.369
(45
0
cũng có thể tìm đợc bằng
phơng pháp chia hai góc vuông ).
12. Lm thế no vẽ cung tròn tiếp tuyến với hai đờng thẳng ?
Có những phơng pháp vẽ cung tròn tiếp tuyến với hai đờng thẳng nh sau :
12.1. Cung tròn tiếp tuyến với hai góc nhọn hoặc tù, nh hình 2-18 (a,b) thể
hiện. Trớc tiên kẻ đờng thẳng song song với ab, sao cho khoảng cách giữa chúng
với nhau bằng R. Dùng phơng pháp tơng tự vẽ đờng song song với bc. Rồi lấy
điểm cắt nhau O của hai đờng lm tâm, vẽ cung với bán kính R, tiếp điểm l f v g.
12.2. Cung tiếp tuyến với hai cạnh góc vuông, nh hình 2-18 (c) thể hiện. Lấy R
lm bán kính, b lm tâm, vẽ cung cắt ba, bc ở điểm d v e.Lần lợt lấy d, e lm tâm,
R lm bán kính, vẽ cung cắt nhau ở điểm O. Điểm ny l tâm cần tìm, d v e. Lần
lợt lấy d,e lm tâm, R lm bán kính, vẽ cung cắt nhau ở điểm O. Điểm O ny l tâm
cần tìm, d v e l tiếp điểm.
E
D
C
B
b
a
A
O
Hinh 2-17
51
12.3. Cung tiếp tuyến với hai đờng thẳng song song nh hình 2-18 (d) thể hiện.
Đờng đối xứng ab,cd song song với nhau, qua điểm O dựng đờng vuông góc v
đờng song song với hai đờng song song ab, cd v lần lợt cắt b,d. Lại lấy O lm
tâm, Ob (hoặc Od) lm bán kính, dựng cung tròn tiếp tuyến với ab,cd điểm tiếp tuyến
2
+R
3
), sau đó lấy
điểm giao nhau của hai cung O
3
l tâm, dựng cung với bán kính R
3
cung ny sẽ tiếp
xúc với hai cung đã biết.
13.2. Tâm của cung cần tìm v tâm 2 cung đã biết nằm cùng một phía của
đờng cong. Lúc đó, cách dựng hình nh hình 2-19 (b), lần lợt lây O
1
v O
2
lm
tâm, lấy
Hình 2-18: Dựng cung tiếp tuyến với cung v đờng thẳng đã biết
52
(R
3
-R
1
), (R
3
-R
2
) lm bán kính để dựng cung tiếp đó lấy giao điểm O
3
cần dụng l R
1
. Cách lm cụ thể l: Trớc tiên kẻ đờng thẳng song song v cách ab,
một khoảng l R
1
, sau đó lây O lm tâm, (R
1
+R) lm bán kính, dựng cung cắt đờng
Hình 2-19 : Dùng bán kính đã biết dựng cung tiếp xúc với hai cung đã
biết
53
song song ở O
1
cuối cùng lấy O
1
lm tâm, R
1
lm bán kính dựng cung, cung ny
chính l cung cần tìm
15. Lm thế no chia đều chu vi hình tròn ?
Có hai cách chia đều chu vi hình tròn: Dựng hình v tính toán. Khi số phần bằng
nhau tơng đối ít nh 3,4,5,6 phần thì nói chung dùng phong pháp dựng hình nh
hình 2-21 thể hiện. Cách chia chu vi hình tròn thnh 3 phần bằng nhau nh hình (a)
thể hiện lấy A lm tâm, OA lm bán kính dựng cung cắt chu vi hình tròn ở hai điểm
C, D hai điểm đó cùng với điểm B l 3 điểm chia chu vi hình tròn thnh 3 phần bẳng
nhau. Cách chu vi hình tròn thnh 4 phần bằng nhau nh hình (b) thể hiện: Qua tâm O
kẻ hai đơng thẳng AC v BD vuông góc với nhau, đợc các điểm A,B,C,D, chính l
điểm phân chia chu vi hình tròn thnh 4 phần bằng nhau. cách chia chu vi hình tròn
thnh 5 phần bằng nhau nh hình (c) thể hiện. Qua tâm O kẻ đờng thẳng AB,v CD