H Ộ I T H Ả O Q U Ố C T É V È C Á C VÁN Đ È M Ô I T R Ư Ờ N G Ở V IỆ T N A M
V À C Á C B IỆ N P H Á P X Ử LÝ
Ngày 26 tháng 10 năm 2004, Hà Nội
8:00-8:30
Đăng ký đại biểu
8:30-9:00
Khai mạc
- P hát biểu củ a TS. P h ạm K hôi N g u y ên - T h ứ trư ở n g th ư ờ n g
trực Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- P h át biểu của Ô n g M artin C h ro m e c k a - C ô n g ty D E K O N T A
- Phát biểu của GS.TS. Mai Trọng Nhuận - Phó Giám đốc Đại
học Q u ố c gia H à N ội
Chủ trì Hội thảo:
- Ô n g M artin C h ro m e c k a (D E K O N T A )
- T S . T rịn h X u â n H ải (A S G )
- Ông Phùng Văn Vui ( VEPA)
9:00-9:25
Đơ thị hố, Cơng nghiệp hố và các vấn đề Môi trường.
GS. TSKH. Phạm Ngọc Đăng - Giám đốc Trung tâm Môi trường
Đô thị và Khu Công nghiệp, Đại học Xây dựng Hà Nội
Giải lao
10:45 - 11:45
T h ảo luận c h u n g các nội d u n g c ủ a b uổ i
11:45 - 13:30
Ă n trưa (Tại K hách sạn)
13:30 - 13:55
P h át triển K in h tế - x ã hội và diễn b iến M ô i trư ờ n g ở th à n h phổ
sá n g
Hà Nội từ 1995 đến nay.
Ông Đ ặng D ương Bình - Trưởng p h ị n g S ở Tài nguyên Mỏi
trường và Nhà đất Hà Nội
13:55 - 14:20
Hiện trạng Mơi trường làng nghề Tỉnh Hưng n.
Ơng Bùi Khánh Đắc - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
Hưng Yên
14:20 - 14:45
Hiện trạng M ôi trường trong nuôi trồng thuỷ sản ở Tỉnh Q u ản g Ninh.
Đ Ơ T H Ị H Ĩ A , C Ô N G N G H IỆ P H Ó A VÀ C Á C V ÂN Đ Ể M Ô I T R Ư Ờ N G
GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng
I. ĐƠ THỊ HĨA VÀ MƠI TRUỒNG
Q trình đơ thị hoá từ 1990 đến nay
Sau n ăm 1990 c ù n g với n h ữ ng c h u y ển biến tích cực về m ặt k in h
tế - xã hội,
mạng lưới đô thị quốc gia đã được mở rộng và phát triển nhanh. Năm 1990 cả nước
mới có khoảng 500 đơ thị lớn nhỏ, đến năm 2000 đã có 649 đơ thị và đến năm 2003 đã
tăng lên 6 5 6 đô thị. T ă n g trưởng dân số đô thị từ 11,87 triệu người n ă m 1986 lên 18
triệu người n ăm 1999 và k h o ản g 20 triệu người n ă m 2002, n â n g tỷ lệ d â n đô thị từ
19,3% n ă m 198Ố lên 2 5 ,3 % n ăm 2002. N ă m 200 0 đất đơ thị tồn q u ố c m ới ch iế m
0,3 5% tổng diện tích đ ấ t tự nhiên q u ố c gia, h iện nay đ ã tăng lên 0 ,7 % và d ự báo đ ến
năm 2 0 2 0 sẽ tăn g lên 1,4 - 2,0 % . Phát triển đô thị chủ yếu ch iế m d ụ n g đất n ơ n g
nghiệp, vì vậy sẽ làm cho nhiều nông dân mất đất canh tác và ảnh hưởng đến an toàn
lương thực quốc gia. Dân số nội thành Hà Nội năm 1960 mới có 47,6 vạn người, năm
1970 : 64 vạn, năm 1985 : 86,5 vạn, hiện nay đã tới khoảng 1,7 triệu người. Dự báo
đến năm 2010 sẽ là 2,5 triệu người.
Một số vấn đề môi trường bức xúc trong q trình đơ thị hóa
- Phát triển hạ tầng đỏ tliị chậm hơn giơ táng dân sơ
Diện tích cùng với dân số đơ thị tăng nhanh, nhưng hạ tầng kỹ thuật đô thị như là
hệ thống cấp nước, thốt riước, giao thơng, năng lượng, thơng tin ... đều lạc hậu, chắp vá,
được đầu tư phát triển chậm hơn nên không đáp ưng yêu cầu dịch vụ m ôi trường cho đô
thị, làm cho chất lượng môi trường nước cũng như khơng khí đều suy giảm.
T ại nhiều đô thị trong quá trình phát triển d ã m ắ c sai lầm là cá c v àn h đai xanh,
diện tích cây x an h , d iệ n tích m ặt nước ao h ồ k h ô n g được bảo tồn, nên chỉ tiêu đ ất trồng
câv x an h hiện n a y tron g các đ ô thị q u á thấp, trung b in h m ới đạt 0,5 m 2/n g. T ại hai
thành p h ố lớn là H à N ội và T P H ồ C h í M in h con số n à y cũ n g k h ô n g q u á 2 m 2/ng, chỉ
bằng khoảng ]/5 -1/10 chỉ tiêu cây xanh của các thành phố tiên tiến trong khu vực. Kết
quả p h ân tích ánh vệ tinh ch o thấy sau 10 n ăm phát triển (1 9 8 6 -1 9 9 6 ) diện tích đ ất cây
xanh c ủ a 4 q u ận nội thành cũ củ a H à N ội đ ã giảm đi 12% , diện tích m ặ t nước ao, hồ
giảm đi 64 ,5 % , ngượ c lại, d iện tích xây dựng n h à tă n g th êm 2 2 ,4 % [3]. Đ â y là m ộ t
trong nhữ ng n g u y ê n n hân chủ yếu gây ra úng n g ậ p ở H à nội trong m ù a m ưa.
- Giao thông dô thị vờ môi trường
T ố c độ p h át triển hệ th ố n g h ạ tầng g iao th ô n g đô thị c h ậ m hơn rất n h iề u so với
tốc đ ộ đô thị ho á và tốc độ gia tăng p hươ ng tiện giao th ô n g cơ giới. D iện tích đ ấ t g iao
thơng đô thị k h ô n g đủ, m ạ n g lưới đường giao th ô n g p h â n bô' k h ô n g đồn g đều, th ô n g số
kỹ thuật tuyến d ư ờ n g rất thấp, h àn h lang đư ờ n g luôn bị lấn chiếm . T h e o s ố liệu th ố n g
kê, tại các đ ồ thị lớn các chỉ tiêu về hạ tầng giao th ô n g cũn g rất thấp, chỉ đ á p ứng đ ư ợ c
k h o ả n g 3 5 -4 0 % so với nhu cầu cần thiết, n h ư tại H à N ội, d iện tích đ ất giao th ô n g chỉ
c h iế m k h o ả n g 7 ,8 % , m ật độ đư ờ n g đạt 3,89 k m /k m 2; tại th ành p h ố H ồ C h í M in h diện
tích đất giao th ô n g chỉ k h o ản g 7,5 % , m ật đ ộ đư ờ ng đ ạt 3,88 k m /k m 2. M ộ t s ố h ậu q u ả
chính của hiện trạn g giao th ô n g đô thị yếu kém là: tai nạn g iao th ông , ùn tắc giao
th ô n g và ô n h iễ m k h ơ n g k h í và tiếng ồn. Số xe m á y ở H à N ội n ăm 1996 m ớ i có k h o ả n g
600.000 xe, năm 2001 gần 1 triệu xe và đến năm 2002 đã tăng lên 1,3 triệu xe, đến nay
kh o ản g 1,5 triệu xe, bình q u â n k h o ả n g 1 xe m á y /2 người dân. N ă m 1990 H à N ộ i có
2
3 4 .2 22 xe ô tô các loại, nãrn 2 0 0 0 tăn g tới 130.746 xe, n h ư vậy 10 năm số lượng xe ô
tô đ ã tă n g lên 4 lần.
II.
n g ậ p úng k h i m ư a và ứ đ ọ n g nước thải sin h hoạt thường x u y ên .T ro n g trận m ư a n g à y 2^ /8 /2 0 0 1 (cư ờ n g độ trên 3 00m m )... tại H à nội; trận m ư a n g ày 20 - 2 1 /6 /2 0 0 2 tại T h à n h
p h ố H ồ C hí M in h , cư ờ n g độ xấp xỉ 300 m m , ... đều x ả y ra nh iều đ iể m ú n g n g ậ p với
thời gian k é o dài từ I - 3 ngày.
- Nước thái
N ước thải sinh hoạt ch iếm k h o ả n g 8 0 % tổn g s ố nước thải ở các th à n h phố, là
m ộ t n g u y ê n n h ân chín h gày nên tình trạng ơ n h iễ m nước và vấn đề n à y có xu hướng
c àn g ngày c à n g xấu đi.
Tinh trạ n g ô n h iễ m nước rõ ràn g nh ất là ở H à n ộ i,T hành p h ố H ồ C hí M in h , H ải
P h ị n g , Đ à N ẩ n g , H u ế, N am Đ ịn h , H ải D ương và các th ành phố, thị xã lớn k h á c . T ro n g
s
ỉ£......
Sơng Uổng
(11à Nội)
Sơng Cấm
(Mải
phịng)
Sổng Hương
(Huế)
Sơng Màn
(Đà
nẩng)
□ 1995
■ 1996
□ 1997
1998
■D 1999
Ị □ 2000
2001
1 2002
... — .— “
km
Sơng Sài gịn
.
biển V iệt N am , n h ư Q u ả n g N inh, Hải P hòng, T hái Binh, T h a n h H oá, V inh, H uế, Đ à
N ẵng, N h a T ran g , Phan R ang, TP. H ồ C h í M inh, T iền G ian g, Bến T re, C à M au, K iên
G iang... M ột số vùng tuy xa biển, n h ư n g do tồn tại các tầng hay thấu kính nước m ặn
chơn vùi cổ n ên khi khai thác nước ngọt có thể kéo nước m ặ n vào cơ ng trình lấy nước,
như ở Hải D ư ong , H ư n g Y ên, H à T ây, Bắc G ian g , L o n g A n... C ác n g u y ên tố kim loại
n ặn g n hư A s đ ã có m ặ t trong m ộ t s ố m ẫ u nước n g ầ m ở H à N ội và m ộ t số tỉnh phụ cận.
Nguồn: Báo cáo Hiện trạng môi trường Việt Nam , năm 2003.
6
Khung 2 : Nước Mặt
Chất lượng nước của các sông ở miền Bắc
P hần lớn d ọ c cá c sô n g của hệ th ố n g sông H ồ n g có giá trị các chỉ tiêu ồ n h iễ m
đầu th ấ p hơn giá trị ch o p h ép theo T C V N 5 9 4 2 -1 9 9 5 . Đ o ạn sô n g H ồ n g từ D iên H ồ n g
tơi n g ã b a Việt Trì về m ù a cạn nhiều chỉ tiêu về ô n h iễ m vượt T C C P đối với nước m ặt
loại A : H à m lư ợ n g C O D vượt 2,37 lần, B O D vượt 3 ,83 lần; N 0 2 vượt 1,4 lần; N H 4+
vượt 2 lần; số lượng C oliform trong nước cao, kh ô n g đ ả m bảo tiêu c h u ẩ n cấp n ư ớ c c h o
ăn u ố n g và sinh hoạt. Tại cầu V iệt Trì, N 0 2 cao hơn T C C P đối với nước m ặ t loại A từ 4
-f
20
lần.
- Đ oạn sô n g C ầu ch ảy q u a thị xã Thái N g uyên có hàm lượng B O D , C O D trong
r.ước cao, hàm lượng oxy hoà tan thấp, h àm lượng H 2S có khi tới 7,8 - 12m g/l, h àm
lượng N 0 2 cao hơn T C C P đối với nước cấp loại A là 5 -10 lần, h àm lượng N H 4+ cao hơn
T C C P đối với nước cấp loại A 2 lần.
H oà I
Phố
Lý Q uốc
Sư
H ỉnh 2 : D iễn biến n ồ n g đ ộ bụi lơ lửng ( m g /m 3) tru n g b ình n ă m
trong kh ơ n g k h í cạnh các K C N từ 1995 đến 2002.
Nguồn : Cục môi trường. Báo cáo Quan trắc & Phân tích Mơi trường [5].
Ơ nhiễm khí s o 2
N ó i c h u n g , nồn g độ khí S 0 2 tru n g bình ở các đơ thị và kh u c ô n g n g h iệ p nước ta
còn thấp hơ n trị số TC C P, trừ m ộ t s ố nơi bị ô nhiễm có tính cụ c b ộ n h ư x u n g q u a n h các
lò n u n g g ạ c h ngói thủ cơng, xi m ă n g lị đ ứ ng xí ng h iệp g an g thép, n h iệ t điện.
Ơ nhiễm các khí c o , N 0 2
ở các th à n h p h ố lớn n h ư H à N ội, TP. H ồ C h í M in h , Đ à N ấn g , H ải P h ò n g , nồ n g
độ khí C O và N 0 2 trung bình n g ày đều nhỏ hơn trị s ố TC C P. T u y vậy ở m ộ t s ố n út
giao th ô n g lớn tro n g đô thị n ồ n g đ ộ k h í c o và khí N 0 2 đ ã vượt trị s ố T C C P , n h ư là ở
ngã tư Đ in h T iên H o à n g - Đ iện B iên Phủ (TP. H ồ C hí M inh).
0 nhiễm chì (Pb) trong khơng khí đơ thị
T hự c h iện chỉ thị 2 4 /2 0 0 0 /C T -T T g củ a T hủ tướng C hính phủ, ở n ư ớ c ta đ ã sử
d ụng x ăn g k h ơ n g pha chì từ n g ày 1/7/2001. Số liệu q uan trắc ô n h iễ m g ia o th ô n g cho
9
thấy n ồ n g đ ộ chì tron g k h ơ n g k h í H à N ội trun g bình n ăm 20 0 2 g iả m đi k h o ả n g 40 4 5 % so với c ù n g thời kỳ năm trước; tương tự, Ở T P . H ổ C hí M in h g iả m đi k h o ả n g 50% .
K ết q u ả q u an trắc nồ n g đ ộ chì trong k h ơ n g khí trên 35 tu y ế n đư ờ n g p h ố củ a T P
H ải P h ò n g d o Lê V ăn Nãi thực hiện n ăm 2001, cho thấy trước n g ày 1/7/2001 (n g à y bắt
dầu c ấ m d ù n g xăng p h a chì) nồ n g đ ộ chì ở rất nhiều đư ờ n g p h ố đạt tới trị s ố xấp xỉ
I
I
1
f
t
l
ì
i
... ĩ —i i ..i
i
i
i
—ĩ
i
i
c h ấ t thải rắn bình q u â n k h o ản g từ 0,8 đ ến 1,2 kg/người- n g ày ở cá c đô thị lớn và ở m ột
số đô thị nhỏ dao động từ 0,5 đến 0,7 kg/người.ngày.
T ỷ lệ các chất có trong rác thải k h ô n g ổn định, rất biến đ ộ n g theo m ỗ i địa điểm
thu g o m rác, phụ th u ộ c vào m ức số n g và phong cách tiêu d ù n g c ủ a n h ân d â n ở m ỗ i đô
10
Ihị. T ín h trung bình, các chất hữu cơ c h iế m 4 5 % - 6 0 % tổng lượng chất thải; nilon,
chất d ẻ o ch iếm từ 6-16% , độ ẩm tru ng b ìn h c ủ a lá c thải từ 46 % -52 % .
Chất thải cóng nghiệp nguy hại
T h e o báo cáo củ a Cục M ôi T rư ờ n g thì tổ n g lượng chất thải c ô n g n g h iệ p ng u y
hại (C T N H ) p hát sinh mỗi n ăm tại 3 v ù n g p h át triển kinh tế trọng đ iể m k h o ản g
113.118 tấn. C T N H p h át sinh ở v ùn g trọ n g đ iể m k in h tế phía N a m lớn k h o ả n g g ấp 3
lần v ù n g trọn g đ iể m phát triển kinh t ế p h ía Bắc và lớn gấp k h o ả n g 2 0 lần ở k h u vực
trọng đ iể m phát triển kinh tế m iền T ru n g (B ản g 1).
Bảng 1: Lượng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại
K h ố i lư ợ n g
Đ ịa p h ư ơ n g
(T ấn /n ăm )
Vùng K T T Đ phía Bắc
2 8 .7 3 9
H à N ội
2 4 .0 0 0
Đ ồ n g Nai
33 .9 7 6
Bà R ịa - V ũ n g Tàu
1.943
T ổ n g lư ợ n g :
1 1 3 .1 8 8
Nguồn : Báo cáo của Cục Môi Trường, 2002.
Chất thải rắn y tế
Lượ ng ch ất thải rắn y tế n g u y hại p h át sin h trên p h ạm vi cả nước ước tính
k h o ả n g 3:4 tấn trong ngày đêm . T ro n g đó 1/3 lư ợ n g chất thải y tế n g u y hại tập tru n g ở
H à N ội và thành p h ố H ồ Chí M inh, 2/3 c ị n lại ở các tỉnh, th ành k h ác
] 1
Quản lý chất thải rắn dỏ thị và công nghiệp
- Tỷ lệ thu ẹom
H ầu hết rác thải đô thị k h ô n g đư ợ c ph ân loại tại ng uồn m à được thu lẫn lộn, sau
dó đư ợ c vận c h u y ể n đ ến bãi chô n lấp. Tỷ lệ thu g o m năm 2 0 0 2 đ ạt 70 - 7 5 % tổng
lượng rác thải phát sinh ở các thành p h ố lớn, k h o ản g 3 0 % - 5 0 % ở c á c đô thị nhỏ. T ỷ lệ
thu g o m c h u n g toàn qu ốc vào k h o ản g 55 % . C ông tác phân loại rác y tế tại c á c bệnh
viện đ ã được cải thiện hơn. ở nhiều nơi, như H à nơi, TP. H ồ C hí M in h đ ã sử d ụ n g các
ph ư ơ ng tiện c h u y ê n d ù n g có th ù n g c h ứ a kín, kể cả hệ th ố n g là m lạnh bên trong đ ể lun
VI.
C Á C VẤN Đ Ề u u T IÊ N T R O N G B V M T Đ Ể P H Á T T R I E N
ben vũng
Đ Ô T H Ị V À C Ồ N G N G H IỆ P
a) Vấn đề ưu tiên chung :
- L ồ n g g h ép q u y ho ạch B V M T với quy ho ạch phát triển đ ô thị và c ô n g n g h iệ p là
m ộ t giải p h áp ưu tiên h à n g đầu, có tính chiến lược đ ể đ ả m bảo phát triển b ền vững. T h í
dụ n h ư H à N ội, qui h o ạ c h phát triển các khu cô n g n g h iệ p theo k iểu phân tán tạo thành
vành đai c ô n g ng h iệp bao vây tứ phía, sẽ gây ra các vấn đề m ôi trường bức b ách trong
tương lai k h ó giải q u y ế t và hiệu q u ả kinh tế vận h àn h các k h u c ô n g n g h iệ p này sẽ
k h ô n g cao; B ố trí n h à m áy Đ iện Q u ả n g N inh với c ô n g suất 1200 M W ở p h ư ờ n g H à
K h á n h , T P H ạ L o ng, sẽ k h ô n g trán h khỏi gây ra ô n h iễ m m ôi trường đối với các khu
đô thị x u n g qu an h; San lấp bờ biển đ ể ph át triển đô thị nh ư ở Q u ả n g N inh, H ải P h ò n g
và n h iề u th à n h phố ven biển k h ác sẽ là m suy thối m ơi trường ven biển, đ ặc biệt là đối
với h ệ sin h thái rừng n g ập m ặn.
L ồ n g g h é p qui ho ạch B V M T với qui h o ạch p h át triển đô thị và cơ n g n g h iệ p cẩn
phải có tầ m nhìn to àn vùng; có tính tổng hợp. T h í dụ nh ư phát triển các k h u cô n g
n g h iệ p ở lưu vực sô n g Thị V ải đ ã thực h iện Đ T M đối với từng khu, từng d ự án, thiếu
đ á n h giá m ô i trường ch u n g toàn lưu vực, nên nay đã gây ra ô n h iễ m m ô i trường trầm
trọ n g ở s ô n g Thị v ả i . T h eo đ ịn h hướ ng qui h o ạch phát triển k in h tế - xã hội v ù n g kinh
tế trọ n g đ iể m phía B ắc sẽ phát triển c á c đ iể m đ ơ thị có qui m ơ 25 vạn d â n trở lên trên
cơ sở phát triển 7 kh u cô ng ng hiệp m ới trên trục đư ờ n g Q u ố c lộ 18. N h ư n g thực tế ch o
đến n ay , d ọ c iheo đ ư ờ n g 18 chưa có khu đơ thị mới, khu c ô n g n g h iệ p m ới nào được
hìn h th àn h , trong khi đó d ọ c theo đư ờ ng Q u ố c lộ 5 đ ã h ình th à n h nhiều k h u cô n g
n g h iệ p m ới kh ô n g th eo qui hoạch c h u n g củ a toàn vùng. C ác vấn đề m ôi trư ờ n g nảy
sinh khi p h át triển rất nhiều khu c ô n g ng h iệp và khu đ ô thị dọ c th eo đ ư ờ n g 5 c h ư a được
xem xét. M ặl khác, c ũ n g cần thấy rằng phát triển các khu đ ô thị d ọ c th eo tu y ế n đư ờ ng
k h ô n g k h í và tiếng ổn do giao thơng g à y ra.
- Phối hợp nhịp n h àn g giữa c á c c ơ q u an q u ả n lý xây dựng, g iao th ông , điện,
nước, th ông tin ... trong việc xây d ựng, sửa ch ữ a hạ tần g kỹ th u ậ t đ ô thị đ ể trá n h tình
trạn g nay lấp m ai đ à o đường, vừa lãng p h í tiền của, vừa làm ch o đư ờ n g xá luô n bẩn
thỉu, b ụi b ậm , giữ gìn vệ sinh đư ờ ng phố.
- T ă n g cườ ng "lục hóa" đ ơ thị để vừa giảm ơ n hiễm k h ơ n g k h í vừa cải thiện vi
k h í hậu thàn h phố.
- Á p d ụ n g các cô n g cụ kinh tế - “ người gây ô nhiễm phải trả tiền ” - tron g q u ản
lý m ôi trường đô thị.
- T ă n g cường công tác q u a n trắc m ô i trường, th a n h tra m ơi trường, k iểm sốt ơ
n hiễm đơ thị.
c)Vấn dề ưu tiên đối vói cơng nghiệp
- K iên quyết thực hiện Q u y ết đ ịn h số 64 củ a C hính Phủ về xử lý triệt đ ể c á c cơ
sở c ô n g n g h iệ p gây ô n h iễm n g h iê m trọ ng n ằm xen kẽ trong các khu d â n cư.
- Đ ối với các nhà m a y cũ, khu cô n g nghiệp cũ k h ô n g m ở rộ n g sản x uất m à chủ
yếu là đầu tư nân g cấp và h iện đại h ó a cơ n g n g h ệ sản xuất để g iảm th iểu ô n hiễm .
- Đ ối với tất cả các d ự án đầu tư m ới chỉ cho đầu tư vào c á c khu c ô n g n g h iệ p và
sử dụn g c ô n g nghệ và thiết bị hiện dại.
14
- Yêu cầu (ất cả các khu công nghiệp phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
b ả o vệ m ô i trư ờ n g , d ặ c biệt là trạm x ử lý n ư ớ c thải trư ớ c khi c h o th u ê đ ất đầu lư các
nhà m áy.
- Thu gom và xử lý triệt để chất thai công nghiệp nguy hại.
- Đ ả m báo đ ạ t chỉ tiêu cây xanh và vành đai cây xanh tại các k h u côn g nghiệp.
- Áp dụng các công cụ kinh t ế - “Người gây ỏ nhiễm phải trả tiền”- trong quản
lý mơi trường cịng nghiệp, như là thuế tài nguyên, phí nước thải, phí khí thải.
Chu Thị Sàng
CỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Hanoi 2004
H IỆ N T R Ạ N G C Ô N G N G H Ệ M Ô I T R Ư Ờ N G V IỆ T N A M V À Đ ỊN H
H Ư Ớ N G T R O N G T H Ờ I G IA N T Ớ I
C hu Thị Sàng
CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BỘ TÀI NGU YÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
I.
ĐẶT VẤN ĐỂ
N ền k in h tế V iệt N a m trong n h ữ n g n ăm gần đ â y đ ã có n h ữ n g bước n h ả y vọt
đ á n g k ể và đ a n g trên đà phát triển nh an h c h ó n g h o à nh ập với sự p h át triển trong
khu vực và trên th ế giới. Chủ trương cô n g n g h iệ p hoá, hiện đại h o á đất n ư ớ c củ a
C hín h p hủ đ ã tạo điều kiện thu ận lợi thúc đ ẩ y sự phát triển về m ọ i m ặ t củ a đời sống
kinh tế xã hội, tro n g đ ó có sự đầu tư p hát triển cô n g n g h iệ p được đặt lên h àn g đầu.
V ề m ặ t k in h tế, tổng sản p h ẩ m q u ố c nội (G D P ) đ ã tăng g ấ p đơi, tích luỹ nội
bộ củ a nền k in h tế từ m ứ c k h ô n g đ á n g kể đ ã tăng lên tới 3 0 % . T ro n g cơ cấu G D P ,
tỷ trọ n g n ô n g n g h iệ p từ m ứ c 3 9 % g iả m x u ố n g còn 2 4 % ; c ô n g n g h iệ p từ 2 3 % tăng
lên 37% ; d ịc h vụ từ 3 8 ,6 % lên 3 9 ,1 % ; k im n g h ạ c h x u ất khẩu tăn g g ấ p 6 lần.
V ề đời số n g vật chất và tinh th ần củ a đ ô n g đ ả o q u ẩn c h ú n g n h ân d ân đ ã tăng
trường trong thời kỳ cơ n g ng h iệp h ố, hiện đại hoá đất n ư ớ c” .
- C h iế n lược Q u ố c g ia về bảo vệ m ôi trường q u ố c gia đ ế n n ă m 2 0 1 0 (Q u y ết
định s ố 2 5 6 /2 0 0 3 /Q Đ -T T g ng ày 02 th á n g 12 năm 2 0 03 củ a T h ủ tướng C h ín h phủ đã
phê d u y ệ t C hiến lược Bảo vệ m ôi trường q u ố c gia đến n ã m 2 0 1 0 và đ ịnh hư ớ n g đến
năm 20 2 0 ).
- K ế h o ạ c h h àn h đ ộ n g q u ố c gia về s ả n xuất sạch hơn 2 0 0 1 -2 0 0 5
- Q u y ế i đ ịn h số 6 2 /2 0 0 1 /Q Đ -B K H C N M T n g à y 2 1 /11/20 01 về việc ban h à n h
vãn b ả n kỹ thuậi đối với lò đốt chất thải y tế.
2.
C á c c h ư ơ n g t r ì n h , đ ề tà i n g h iê n c ứ u v à c á c đ ê á n có liên q u a n đ ế n
c ơ n g n g h ệ m ô i tr ư ờ n g
T ro n g giai đ o ạn 1996-2005, Bộ K h o a học và C ô n g ng hệ đ ã và đ a n g th ự c h iệ n 5
ch ư ơ n g trình n g h iê n cứu trong lĩnh vực bảo vệ m ôi trường (B V M T ), trong đó có nhiều
để tài, d ự án đã hoàn th ành và được ứng d ụ n g hiệu q u ả trong thực tế. T ă n g cườ ng
n g h iê n cứu k h o a họ c và cô n g n g h ệ m ô i trường, dào tạo cán bộ, c h u y ê n gia m ô i trường
là giải p h á p h ỗ trợ để côn g tác B V M T đạt được kết q u ả n g ày càn g cao hơn.
- T ro n g C h ư ơ ng trình K h o a h ọ c C ô ng n ghệ (K H -C N ) cấp n h à nước giai đ o ạn
1991-1995 “Tài n g u y ên và M ôi trư ờ n g ” (K T -02 ) có m ộ t số đề tài liên q u an đ ế n cô n g
ngh ệ bao g ồ m : “ X ây d ự ng và áp d ụ n g m ộ t số q u y trình cơ n g n g h ệ điển h ìn h đ ể x ử lý ô
nhiễm , bảo vệ m ô i trường tại m ộ t số cơ sở cơ n g n g h iệ p phía N a m (K T -0 2 -0 4 )” ; g iảm
thiểu ô n h iễ m tại H à N ội, H ải P hịng, V iệt Trì, N inh Bình ...(K T -02-03 ); “ N g h iê n cứu
tận thu, xử lý c h ấ t thải cô n g n g h iệ p và m ột sô' cô n g n g h ệ k h ơ n g (h o ặc ít) c h ất th ả i”
(K T -0 2 -0 6 ).
- T ro n g C h ư ơ ng trình K H -C N cấp nhà nước giai đ o ạn 1 9 9 5 -2 0 0 0 “ Sử d ụ n g hợp
lý tài n g u y ê n và Bảo vệ m ô i trư ờ n g ” (K H C N -0 7 ) có 5 đề tài liên q u a n đ ế n c ô n g ng hệ
bao g ồm : làm sạch khu vực khai thác than vùng H ạ L o n g -Q u ả n g N in h (K H C N -0 7 -0 6 );
giảm th iểu ô n h iễ m tại m ộ t số khu c ô n g ngh iệp và dân cư trọn g đ iể m TP. H ồ C h í M in h
và vùng lân cận (K H C N -0 7 -1 0 ); g iả m thiểu ô nhiễm do p hát triển c ô n g n g h iệ p và đô
lượng đư ờ n g sá, m ở rộ n g đường, tăng tỷ ]ệ người đi xe buýt cô n g cộn g, thay x ăn g pha
chì ... hiện nay d ã có m ộ t số nghiên cứu c ô n g n ghệ trong nước và n g h iê n cứu ứ ng dụ n g
công n g h ệ nước ngồi n h ằm g iảm thiểu ơ nh iễ m do k h í thải giao th ơng. K h o a K ỹ thuật
giao Ihông (T rườ ng đại họ c B ách k h o a TP. H C M ) đ ã n gh iên cứu p h ư ơ ng án th ay thê
nhiên liệu x ăn g b ằn g k h í h ó a lỏng L P G để chạy thử xe T axi K I A -P R I D E , xe m á y
W av e 110 cc tại TP. H C M n h ằ m g iả m ô nhiễm ; P hân V iện V ậ t liệu tại TP. H C M đ ã
c h ế tạo và thừ n g h iệ m chất xú c tác Cu, Co, Ni, L a trên chất m a n g là Ô x ý t n h ô m hoặc
Bentonit để c h u y ể n h ó a c o sinh ra từ xe Babetta; V iện K h o a h ọ c vật liệu đ ã n gh iên
cứu c h ế tạo và th ử n g h iệ m chất xú c tác chứa đất h iếm (M o n o lith -a u to c a ta ly st) để
chu y ển h óa c o , cá c chất hữu cơ bay hơi (V O C ) sinh ra từ xe M a z d a ... N g o ài ra, trong
thời gian q u a đ ã có m ộ t số cơ n g ty nước ngoài (N ga, M ỹ ...) đ ế n th ử n g h iệ m cô n g
3
n g h ệ giảm ihieu ô n h iễm d o khí thải g iao thơn g tại TP. H C M . C h o đ ế n n a y chư a có
c ơ n g ngh ệ nào d ư ợ c triển khai vào thực tế.
V ấn đề thu go m và xử lý nước thải sinh hoạt tại tất cả các đ ô thị chưa đ ư ợ c triển
khai. H iện nay, tại m ột s ố thành p h ố lớn (TP. H à N ội, T P .H C M , TP. Đ à N ẩ n g ...) đ an g
thực hiện các d ự án cải tạo k ênh rạch trong nội thị, di dời nh à ổ chuộ t, kè bờ sông, giải
tỏ a 2 bờ sông, xây đư ờ ng n hự a có th ảm cỏ n găn cách với b ờ sô n g .... T ạ i TP. H C M đ ã
và đ a n g thực h iện các d ự án “ Cải thiện m ô i trường TP. H C M ” b ằ n g vốn vay N g â n h àn g
C h âu Á (A D B ), “ Q u y hoạch cải thiện kênh T â n H ó a -L ị G ố m ” do C hín h phủ Bỉ tài trợ,
“ Cải tạo k ên h N h iê u L ộc -Thị N g h è ” do vay N g â n h àn g th ế giới (W B ) ... T ạ i H à N ội,
đ ã và đ a n g thực h iệ n dự án “ Cải tạo sô n g K im N g ư u ” , “ Cải tạo sô n g T ô L ịc h ” ... G iai
đ o ạn tiếp theo nước thải sinh hoạt tại H à N ội và TP. H C M sẽ được b ơ m về m ộ t s ố hồ tự
n h iê n hoặc khu vực đ ất trũng để xử lý bằng phương p h áp sinh học. T ại các đ ô thị k h ác,
v ấn đề q u y h o ạ c h hệ thố ng thu g o m , xử lý nước thải sinh h o ạt đ ã được p h ê d uyệt,
n h ư n g chưa được triển khai do thiếu n g u ồ n k inh phí. H iện nay, c ơ n g n g h ệ x ử lý nước
thải sinh hoạt và nước ao hồ, kênh rạ c h ô n h iễ m tại các đô thị m ớ i được triển khai ở
- X ử lý rác thải b ằn g ruồi đen (Đ ại h ọ c N ô n g L â m TP. H C M thực hiện).
- X ử lý mùi hối sinh ra từ bãi rác b ằn g C h ế p h ẩ m E M .
- C h ế tạo c á c thiết bị xử lý rác cô n g suất 5 0 -1 .0 0 0 tấn rá c /n g à y th eo phư ơ n g
p h á p s in h h ọ c (clo C ô n g ty c ổ p h ầ n A n Sinh ihực hiện).
- X ử lý nước rỉ ra từ bãi rác Đ ô n g T h ạ n h (TP. H C M ) và N a m Sơn (H à N ội).
3.2. H iện trạng áp dụng công nghệ môi trường tại khu công nghiệp :
T r o n g n h ữ n g n ăm gần đ â y tốc độ hình th à n h và phát triển cá c k h u c ô n g n g h iệ p
(K C N ), khu c h ế xuất (K C X ) tại V iệt N am xảy ra rất nhanh. T ín h đ ến th á n g đầu năm
2 0 0 3 đ ã có 76 K C N , K C X được th à n h lập với tổng d iệ n tích 15.216 ha, trong đó vùng
Đ õ n g N a m Bộ c h iế m 5 3 % về số khu cô n g ngh iệp và 6 5 .5 % về d iện tích đất; D u y ê n hải
m iề n T r u n g tư ơ ng ứ ng là 18% và 13% ; đ ồ n g b ằn g sô n g H ồ n g là 18% và 14% ; T ru n g
du , m iề n núi Bác Bộ, T ây N g u y ê n và đ ồ n g b ằn g sông Cửu L o n g chỉ có 10,5% và 7 ,5% .
T ín h đ ế n q u ý ] n ă m 2 0 0 4 đ ã có 93 K C N , K C X được C h ính phủ p h ê d u y ệ t với tổng diện
tích 18.6 30 ha.
N g o à i n h ữ n g lợi ích k inh tế x ã hội, sự phát triển các K C N , K C X sinh ra m ộ t
k h ố i lư ợ n g lớn nước thải, k hí thải, ch ất thải rắn gây tác đ ộ n g n g h iê m trọ n g tới m ôi
trư ờ n g và sức k h ỏ e n hân dàn trong khu vực.
T ro n g thòi g ia n q u a đã có 18/76 K C N , K C X áp d ụ n g cô n g n g h ệ x ử lý nư ớ c thải
tập tru n g n h ư K C N N o m u ra (H ải P h ò n g ), K C N Suối D ầu (K h á n h H ò a), các K C N Biên
H ò a 2, A m a ta , L oteco, G ò D ầu (Đ ồ n g N ai); các K C X T â n T h u ậ n , L in h T ru n g , các
K C N T â n T ạ o , Lê M in h X u â n (TP. H C M ); các K C N Sóng T h ầ n I, Sóng T h ầ n II, V iệt
H ư ơ ng, Đ ồ n g A n, V iệt N am - Singapore, Bình Đ ư ờ ng (tỉnh B ình D ương); K C N H ò a
H iệp (Phú Y ên ) .... N hìn chu ng việc x ử lý nước thải trong các K C N c h ư a đ ượ c coi
trọng, n g a y cả các K C N có trạm x ử lý nước thải tập trung nh ư ng việc vận h à n h cũ n g
c h u a lốt, d ã n đ ến tình trạng ơ n hiễm m ơi trường n g ày càn g gia tăng.
Miện nay, ch ất thải rắn cô n g n g h iệ p và chất thải ng u y hại từ tất cả cá c K C N ,
K C X vẫn phải thuê C ô n g ty vệ sinh m ôi trường đ ô thị thu gom và xử lý. M ột số khu xử
lý sẽ h ìn h thành trong n h ữ n g năm tới là:
trình diễn c á c giai p h áp SXSH.
6