…………..o0o…………..
Đề Tài: Vai trò của Doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam và những biên pháp tạo
điều kiện phát triển Doanh nghiệp vừa
và nhỏ 1
Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam và những biên
pháp tạo điều kiện phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Lời nói đầu
của sản phẩm trên thị trường trong nước cũng như quốc tế, hiệu quả sử
dụng vốn thấp. . . Nói tóm lại DNVVN chưa phát huy hết vai trò to lớn của
mình, ít được sự ưu ái của các ngân hàng, khó liên doanh liên kết và cuối
cùng thiếu một chính sách hỗ trợ vĩ mô của Nhà nước. Xuất phát từ tình
hình thực tế Đất nước nói chung, tình hình DNVVN ở Việt Nam nói riêng,
em đã lựa chọn đề tài: “Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
và những biên pháp tạo điều kiện phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
”với mục đích:
-Đánh giá một cách khách quan, đúng đắn thực trạng của DNVVN ở
Việt Nam. Qua đó thấy được vai trò to lớn của DNVVN trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
-Đưa ra một số giải pháp nhằm góp một tiếng nói chung thúc đẩy sự
phát triển DNVVN, đưa nền kinh tế đất nước sớm thành công trong quá
trình CNH-HĐH đất nước.
-Nâng cao trình độ lý luận và tư duy khoa học cho bản thân.
Mặc dù trong quá trình thực hiện Đề án em đã hết sức cố gắng nhưng
do điều kiên hạn chế về trình độ và thời gian nên bài viết không thể không
có những thiếu sót và hạn chế. Em rất mong sự đóng góp ý kiến của cô giáo
để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên: 3
NỘI DUNG
I-Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1-Quan niệm về DNVVN
Hiên nay, ở Việt Nam nói riêng và toàn bộ Thế Giới nói chung, xét cả
về phương diện thực tế và lý luận chưa có một sự thống nhất các chỉ tiêu
nhằm xác định loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN). Có quan
khác nhau. Theo đinh nghĩa mới về DNVVN của Liên minh Châu Âu thì
các doanh nghiệp được chia thành các hạng mục sau:
-Doanh nghiệp vi mô:<10 công nhân
-Doanh nghiệp nhỏ : < 50 công nhân và
doanh thu hàng năm<7 MECU
Tổng số chi phí hàng năm: < 5 MEC
-Doanh nghiệp vừa: < 250 công nhân và doanh thu hàng năm <
40 MECU
Tổng số chi phí hàng năm < 27 MECU
1
Thêm vào đó, định nghĩa mới này yêu cầu các doanh nghiệp nhỏ phải
là các doanh nghiệp độc lập. Một doanh ngnhiệp độc lập là một doanh
nghệp không bị các doanh nghiệp hoặc các nhóm doanh nghiệp hoặc các
nhóm doanh nghiệp khác sở hữu 25% hoặc hơn nữa số tài sản của doanh
nghiệp đó.
Cho tới nay chúng ta chưa tổng kết trên phương diện lí luận về vấn đề
quy mô doanh nghiệp của nước ta: thế nào là quy mô lớn?Thế nào là quy
mô vừa và thế nào là quy mô nhỏ? Tuy nhiên, do đòi hỏi của hoạt động
5
quản trị kinh doanh mà trong thực tiễn cũng có một số tiêu chí lẻ tẻ đánh
giá quy mô của doanh nghiệp. Chẳng hạn Ngân hàng công thương quy
định trong hoạt động tín dụng các doanh nghiẹp có vốn dưới 10 tỉ đồng,
vốn lưu động dưới 8 tỉ đồng, số lao động dưới 500 nghìn người và doanh
thu dưới 20 tỉ đồng/nămlà các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thành phố Hồ Chí
Minh quy định các doanh nghiệp quy mô vừa là các doanh nghiệp có số
vốn pháp định trên 1 tỉ đồng, lao động trên 100 nghìn người và doanh thu
trên 10 tỉ đồng và nhỏ hơn các mức quy định đó là các doanh nghiệp nhỏ.
Các HTX thì quy định có vốn từ 100-300 triệu đồng, sử dụng 5-50 lao
cứng nhắc, máy móc. Đưa ra tiêu thức để phân loại quy mô DNVVN phải
dựa vào tiêu thức chung của các nước trong khu vực và thế giới đồng thời
phải xem xét trong điều kiện cụ thể ở Việt nam. Hạn chế lớn nhất của các
tiêu thức phân loại quy mô DNVVN là tính chất ngành nghề của các doanh
nghiệp. Để phù hợp với từng ngành kinh tế cần nhấn mạnh đến tính chất
quan trọng của từng tiêu thức. Ngành xây dựng và công nghiệp nhẹ: chú ý
sự hợp lý hai tiêu thức vốn và lao động. Ngành thương mại dịch vụ: chú ý
nhiều hơn tiêu thức doanh thu. Ngành công nghiệp: chú ý tiêu thức vốn...
2-Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công nghiệp
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung doanh ngiệp có quy mô lớn
được ưu tiên phát triển do các nguyên nhân sau:
Doanh nghiệp có quy mô lớn có vị trí quan trọng hơn trong nền kinh
tế
Doanh nghiệp lớn được ưu đãi về vốn ,vật tư,thiết bị
Doanh nghiệp lớn có mức lương cao hơn các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường ,các doanh nghiệp có quy mô
vừa và nhỏ(DNVVN) lại chiếm ưu thế.Xu hưóng đó do các nguyên nhân
sau:
2.1-Do các doanh nghiệp vừa và nhỏ có những đặc điểm thể hiện qua
những ưu điểm sau:
Các DNVVN năng động ,linh hoạt trước những thay đỏi của thị
trường.đặc biệt là nhu cầu nhỏ,lẻ ,có tính địa phương do dnvvn Có khả
7
năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh,tăng
giảm lao động dễ dàng
nơi làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ mất
nơi làm việc.thực tế không những đúng với nước ta mà còn đúng với các
nước khác ở trên thế giới
.Người lao động ở các doanh lớn dễ bị mất việc làm hơn ,đặc biệt có
trọng, mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kể từ khi chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường, thừa nhận sự
tồn tại lâu dài các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất và khuyến
khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh thì khu vực
kinh tế tư nhân mới thực sự an tâm đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Cũng từ đó hàng loạt cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ của tư nhân, cá thể,
hộ gia đình ra đời và phát triển, góp phần giải quyết công ăn việc làm và
tăng thu nhập cho người lao động. Mà theo thống kê, hiện nay ở Việt nam
có khoảng trên 90% tổng số doanh nghiệp là DNVVN với các hình thức
:DNNN, DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Chúng
ta thử cùng nhau xem xét một số số liệu vè các loại hình kinh tế này để
phần nào thấy được vai trò to lớn của DNVVN ở nước ta hiện nay.
Sự phát triển DNVVN được trình bày dưới đây(Table 1)
1
Năm DNTN CTCP CTTNHH
DN VỐN LAO ĐỘNG
12/1990 770 -- -- -- -- 10. 000
1
“Sự hình thành và phát triển DNVVN ở Việt Nam trong quá trình chuyển sang nền kinh tế
thị trường
Tạp chí Nghiên cứu kinh tế -12/96-Tr44, 45
Nguỹen hải Hữu-Nguỹen hữu Ninh
9
08/1993 6728 2570 91 9389 -- 500. 000
12/1993 9334 3287 117 12738 3979 --
12/1994 13772 5120 133 19025 6620, 8 --
06/1995 16064 6226 148 22438 8256 --
33359DN, trên 97% số DN có quy mô vừa và nhỏ, trong đó, 86, 7% số
doanh nghiệp có quy mô nhỏ và 48, 8% có quy mô cực nhỏ.
Hiện nay chưa có một số liệu thống kê chính thức, mang tính chi tiết
nào về những đóng góp của DNVVN ở Việt Nam đối với nền kinh tế .
Chúng ta hãy thử cùng nhau xem xét sự đóng góp của DNVVN ở một số
nước láng giềng phát triển cũng như đang phát triển xung quanh chúng ta
để hình dung ra vai trò của nó đối với nền kinh tế(Table 2)
Tầm quan trọng của DNVVN ở khu vực ĐNA và Châu Á
Table 2
Quốc Gia Các cơ sơ (%) Lao động (%) Tổng sản phẩm(%)
Indonesia 88. 0 32. 0 35. 5
Malaixia 94. 7 41. 2 28. 9
Philippines 98. 6 61. 6 17. 2
Singapore 86. 7 53. 7 22. 6
Thailand 96. 6 49. 8
Cộng hoà Triều Tiên 97. 6 57. 6 39. 0
Nhật Bản 99. 1 72. 2 52. 0
Nguồn:Chee(1992)
1
Cuộc nghiên cứu gần đây về các đặc điểm của DNVVN đẵ dược tiến
hành bởi SIDA, ILO, ARTEP cùng với sự hợp tác của Viên nghiên cứu lao
động và các vấn đè xã hội, Bộ Lao động -Thương binh và xã hội vào năm
1991. Cuộc khảo sát được tiến hanh trên 1008 doanh nghiệp vừa và nhỏ
của nhà nước và tư nhân trong đố có 89, 5% là các doanh nghiệp sản xuất
hoạt động trong cả thành phố và nông thôn, đặt tại 3 khu vực phát triển chủ
yếu của Việt Nam. Cuộc khảo sát cung cấp những thông tin về các doanh
nghiệp tư nhân có dưới 50 công nhânvà các doanh nghiệp Nhà nước có
dưới 200 công nhân.
Lao động 14. 24 18. 53 15. 11 15. 51 10. 00
LĐ cả ngày 12. 04 15. 90 11. 33 12. 42 9. 0
Công nhân 11. 8 16. 8 12. 39 13. 06 8. 0
CN cả ngày 10. 08 14. 44 9. 58 10. 66 6. 0
Giá tri thặng
dư/LĐ, $
397 412 990 702 445
Tài sản/LĐ$ 1022 1715 2196 1754 980
Giá trị thặng
dư/tài sản$
1. 20 0. 86 3. 86 2. 49 0. 50
Nợ tài sản% 3. 3 5. 2 3. 1 3. 6 0. 2
12
Lương trung
bình$
212 217 441 331 261
% nợ công nhân 62 72 64 65 83
Mặc dù có thể còn phải bàn luận các số liệu về DNVVN được nêu lên
ở đây phản ánh các tình trạng phần nào chưa được cập nhật (số liệu năm
1990 so với năm 1998) và bàn luận về một nền kinh tế vẫn đang trong thời
kỳ quá độ, môi trường doanh nghiệp thay đổi nhanh chóng theo bất kỳ
chiều hướng nào nhưng các các thông tin ở đây phản ánh các chiều hướng
đang phổ biến đối với các DNVVN ở Việt Nam hiên nay và cũng qua đó
chúng ta có thể phần nào thấy được vai trò và những đóng góp to lớn của
DNVVN
Sau 10 năm đổi mới, đóng góp của các DNVVN ở Việt Nam vào sự
phát triển kinh té của đất nước và giải quyết công ăn việc làm không phải là
nhỏ, Chỉ tính trong lĩnh vực công nghiệp, TCN, DV, TM, dịch vụ vận tải
bộ các vấn đề: mục tiêu, phương hướng, nội dung, cách đi các hình thức
huy động và tổ chức lực lượng, khai thác các nguồn lực để tiến hành CNH-
HĐH đất nước. Để giải quyết vấn đề trên chúng ta cần giải quyết các vấn
đề cơ bản:
-Phải CNH-HĐH nhanh, bền vững, hiệu quả để tránh nguy cơ
tụt hậu trong khi nguồn vốn có hạn, nhiều người chưa có việc làm.
-CNH-HĐH đựoc tiến hành ở Việt Nam hiện nay trong đIều kiện mới
đó là nền kinh tế thị trương theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
-CNH-HĐH nhanh nhưng không gây ra những hậu quả về môi trường
xã hội.
Kết hợp quy mô doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ và xác định vai trò vị trí
của DNVVN chính là một nội dung quan trọng của CNH-HĐH. Vai trò của
các DNVVN ở nước ta là rất quan trọng và nó được thể hiện ở các mặt: