LỜI
CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của chính tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thực nào. Các nguồn tài liệu tham khảo (nếu có) được
trích dẫn và ghi rõ nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định.
Hà nội, ngày
tháng
Tác giả
Đào Thị Thảo
i
năm 2017
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật: “Nghiên cứu ứng dụng mơ hình tốn mơ phỏng các q
trình thủy động lực vùng ven biển cửa sông Nhật Lệ, tỉnh Quảng Bình” đã được hồn
thành trong sự cố gắng nỗ lực của bản thân học viên dưới sự hướng và chỉ bảo tận tình
của hai thầy hướng dẫn là TS. Đào Đình Châm – Viện Địa lý, Viện Hàn lâm KHCN
Việt Nam và PGS.TS. Ngô Lê Long – Khoa Thủy Văn và Tài nguyên nước, Trường
Đại học Thủy lợi. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy hướng
dẫn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới ThS. Nguyễn Quang Minh – Viện Địa lý đã giúp
đỡ tôi về số liệu cũng như phương pháp luận để tiếp cận đến bài toán thực tế.
Tác giả luôn biết ơn sâu sắc đối với các thầy cô trong Khoa Thủy văn và Tài nguyên
1.1.1 Cửa sông........................................................................................................ 5
1.1.2 Vùng cửa sông................................................................................................ 6
1.1.3 Phân loại cửa sơng Việt Nam [3].................................................................... 7
1.2. Tình hình nghiên cứu vùng cửa sơng trong và ngồi nước................................ 11
1.2.1. Tình hình nghiên cứu vùng cửa sông trên thế giới...................................... 11
1.2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước................................................ 14
1.2.3. Tình hình nghiên cứu ở vùng cửa sông Nhật Lệ.......................................... 17
1.3. Các phương pháp nghiên cứu vùng cửa sông.................................................... 18
1.3.1. Phương pháp thống kê phân tích hệ thống và tổng hợp............................... 18
1.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát ngoài hiện trường:.......................................18
1.3.3. Phương pháp mơ hình số trị thuỷ động:...................................................... 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................... 31
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN
CỨU....................................................................................................................................... 32
2.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................. 32
2.1.1. Vị trí địa lý.................................................................................................. 32
2.1.2. Đặc điểm địa hình – địa mạo và biến động hình thái địa hình khu vực cửa
sông ven biển Nhật Lệ........................................................................................... 33
2.1.2.1. Đặc điểm địa hình – địa mạo.................................................................. 33
2.1.2.2. Biến động hình thái địa hình khu vực cửa sơng Nhật Lệ....................... 33
2.1.3. Đặc điểm và sự phân bố của trầm tích mặt hiện đại khu vực nghiên cứu....35
2.1.4. Đặc điểm khí hậu......................................................................................... 38
2.1.4.1 Bức xạ.................................................................................................... 38
2.1.4.2 Chế độ nhiệt........................................................................................... 38
2.1.4.3 Chế độ gió.............................................................................................. 41
2.1.4.4 Chế độ mưa............................................................................................ 43
2.1.4.5 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt............................................................ 44
3.4.2. Kiểm định mơ hình...................................................................................... 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................... 76
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MƠ HÌNH MIKE 21 MƠ PHỎNG, TÍNH TỐN CÁC
Q TRÌNH THỦY ĐỘNG LỰC VÙNG VBCS NHẬT LỆ, TỈNH QUẢNG BÌNH.....77
4.1. Phân tích đánh giá chế độ thủy động lực qua kết quả mơ phỏng bằng mơ hình
MIKE 21................................................................................................................... 77
4.1.2. Kết quả phân tích vào mùa đơng................................................................. 78
4.1.2. Kết quả tính tốn trong mùa hè................................................................... 85
4.2. Định hướng về giải pháp ổn định cửa sông dựa trên cơ sở kết quả mơ phỏng...90
4.2.1. Giải pháp cơng trình.................................................................................... 90
4.2.2. Giải pháp phi cơng trình.............................................................................. 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4........................................................................................... 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 95
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
Giải thích
ATNĐ
Áp thấp nhiệt đới
B
Bắc
BĐKH
nn
Nhiều năm
VCS
Vùng cửa sơng
VNC
Vùng nghiên cứu
VCSVB
Vùng cửa sông ven biển
T
Tây
TN
Tây nam
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2. 1 Bản đồ khu vực nghiên cứu cửa sơng Nhật Lệ....................................32
Hình 2.2 Bản đồ hệ thống sơng Kiến Giang - Nhật Lệ - Long Đại.....................48
Bảng 2.4 Nhiệt độ khơng khí cao nhất trung bình tháng và năm (0C) [10].........40
Bảng 2.5 Nhiệt độ khơng khí thấp nhất trung bình tháng và năm (0C) [10]........40
Bảng 2.6 Nhiệt độ khơng khí cao nhất tuyệt đối tháng và năm (0C) [10]...........41
Bảng 2.7 Nhiệt độ khơng khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (0C) [10]..........41
Bảng 2.8 Tần suất lặng gió (PL), các hướng gió chính và tần suất (P) [10].......42
Bảng 2.9 Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s) [10]................................... 42
Bảng 2.10 Hướng và tốc độ gió mạnh nhất tháng và năm (m/s) [10].................43
Bảng 2.11 Lượng mưa trung bình tháng, năm ở các trạm khí tượng thủy văn trên
lưu vực sơng Nhật Lệ [10]...................................................................................44
Bảng 2.12 Lượng mưa ngày lớn nhất tại các trạm trên lưu vực sông Nhật Lệ [10]
............................................................................................................................. 44
Bảng 2.13 Số ngày khơ nóng trung bình tháng và năm (ngày) [10]...................45
Bảng 2.14. Số cơn bão và ATNĐ hoạt động trên Biển Đông năm 2010 - 2012. 46
Bảng 2. 15 Số ngày dơng trung bình tháng và năm (ngày) [10].........................47
Bảng 2. 16 Số ngày mưa đá trung bình tháng và năm (ngày) [10]......................47
Bảng 2.17 Đặc trưng dịng chảy năm trung bình nhiều năm (1961 - 2015) tại các
trạm thủy văn trên lưu vực sơng Nhật Lệ............................................................50
Bảng 2.18 Dịng chảy cát bùn trung bình tại trạm Tám Lu, trạm Kiến Giang [10]
............................................................................................................................. 51
Bảng 2. 19 Đặc trưng mưa mùa lũ và tỷ trọng so với mưa năm lưu vực sông Nhật Lệ
[10]...................................................................................................................... 51
Bảng 2.20 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2016.................................... 57
Bảng 3.1 Vị trí các trạm đo các yếu tố mực nước, vận tốc, dòng chảy ven bờ...69
Bảng 4. 1 Vị trí các điểm trích dẫn kết quả.........................................................77
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn:
Cửa Nhật Lệ là cửa sông của sông Kiến Giang, tỉnh Quảng Bình. Sơng Kiến Giang có
diện tích lưu vực 2.650 km2, nằm trong vùng trũng của duyên hải Trung bộ. Địa hình
nhiều bước như lựa chọn, xây dựng mơ hình, hiệu chỉnh xác định thơng số của mơ
hình và cuối cùng là ứng dụng mơ hình để đánh giá, dự báo. Các mơ hình tốn ngày
càng chứng tỏ là một cơng cụ mạnh và đắc lực bởi khả năng cho kết quả tính tốn
nhanh, giá thành rẻ, phạm vi ứng dụng rộng, dễ dàng thay đổi các kịch bản bài toán,
nhất là trong việc tính tốn, mơ phỏng các hệ thống lớn. Ở Việt Nam, mơ hình số trị đã
và đang được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn nghiên cứu và tính tốn, dự báo thủy
động lực, mơi trường biển,vận chuyển bùn cát và biến động đường bờ, cơng trình
biển... trong đó có mơ phỏng các q trình thủy động lực vùng ven biển cửa sơng.
Chính vì những lý do nêu trên, em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng mơ hình
tốn mơ phỏng các q trình thủy động lực vùng ven biển cửa sơng Nhật Lệ, tỉnh
Quảng Bình” là hướng nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu:
Ứng dụng các mơ đun của bộ chương trình MIKE nhằm tính tốn các đặc trưng sóng,
dịng chảy và từ đó có được bức tranh chi tiết về các quá trình thủy động lực (sóng,
dịng chảy) vùng ven biển cửa sông Nhật Lệ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài luận văn
- Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương nghiên cứu vùng cửa sơng.
- Phân tích các điều kiện tự nhiên, KT – XH vùng ven biển cửa sông Nhật Lệ, Quảng
Bình.
- Nghiên cứu thiết lập mơ hình tốn để mơ phỏng, tính tốn q trình thủy động lực
vùng VBCS Nhật Lệ, tỉnh Quảng Bình.
- Phân tích, đánh giá chế độ thủy lực vùng cửa sông ven biển Nhật Lệ, tỉnh Quảng
Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng: Nghiên cứu về thủy động lực vùng cửa sông bao gồm các yếu tố: sóng,
dịng chảy, mực nước.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Chương I. Tổng quan về tình hình nghiên cứu thủy động lực vùng ven biển cửa sông.
Chương II. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu.
Chương III. Thiết lập mơ hình mô phỏng thủy động lực vùng nghiên cứu.
Chương IV: Ứng dụng mơ hình MIKE 21 mơ phỏng, tính tốn các quá trình thủy động
lực vùng VBCS Nhật Lệ, tỉnh Quảng Bình.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THỦY
ĐỘNG LỰC VÙNG VEN BIỂN CỬA SƠNG TRONG VÀ NGỒI NƯỚC.
Vùng cửa sông (VCS) ven biển là vùng chịu sự tương tác giữa mơi trường nước biển
và nước ngọt, hình thành mơi trường nước lợ với sự pha trộn các tính chất của môi
trường nước biển và nước ngọt nội địa. Ở đây, các quá trình động lực biến đổi mạnh
mẽ theo không gian và thời gian làm cho diễn biến ở các VCS rất phức tạp, mà kết quả
là cửa sông ngày càng được kéo dài ra biển với các bãi bồi, bar ngầm hoặc là ngày
càng bị lấn sâu vào đất liền kéo theo hàng loạt các cơng trình dân sinh kinh tế, quá
trình phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực này bị ảnh hưởng. Để nghiên cứu diễn biến
VCS chịu ảnh hưởng của triều, sóng…cần hiểu rõ một số khái niệm, thuật ngữ về cửa
sông và các phương pháp nghiên cứu VCS đang được sử dụng mạnh mẽ hiện nay.
1.1. Các khái niệm và định nghĩa
1.1.1 Cửa sông
Cửa sông là đoạn sông nối tiếp giữa một dịng sơng với biển, với một hồ chứa nước
hoặc một dịng sơng khác [2].
SƠNG
BIỂN
CỬA SƠNG
Cửa sơng là nơi tranh chấp giữa nước mặn của biển và nước ngọt của sơng trong lục
Hình thành các hệ sinh thái cửa sơng, giàu nguồn lợi sinh vật và chịu sự tác động
mạnh của con người.
Như vậy, ranh giới trên hay ngưỡng trên của vùng cửa sông là nơi không ảnh hưởng
của các yếu tố biển (ảnh hưởng của thủy triều) và giới hạn dưới của vùng cửa sơng là
khu vực có độ mặn đạt tới 31‰.
Về mặt cảnh quan, vùng cửa sơng có nét đặc trưng riêng biệt khác với các đối tượng
địa lý khác:
Được cấu tạo bởi một phần hạ lưu con sông và một phần thềm biển nông ven bờ. Giữa
chúng là vùng “ngưỡng” phân định ranh giới tương đối, thường được đặc trưng bởi
đỉnh cồn cát chắn cửa sông (bar).
Các thành tạo địa chất bao gồm vật liệu có nguồn gốc sơng ngịi, nguồn gốc biển và
nguồn gốc sơng – biển hỗn hợp bị xáo trộn trong q trình tích tụ - mài mòn để tạo nên
châu thổ (delta).
Đặc điểm thổ nhưỡng cũng như quần thể động – thực vật có nét riêng biệt mang tính
pha trộn so với các vùng lục địa và vùng biển khơi.
Về chế độ thủy văn, vùng cửa sơng có điểm đặc trưng cho q trình chuyển tiếp giữa
hai chế độ thủy văn sơng ngịi và thủy văn biển:
Trong quá trình tương tác giữa hai khối nước mặn và ngọt có tính chất lý – hóa khác
nhau, tạo thành khối nước pha trộn có tỷ trọng biến đổi rất phức tạp và luôn tạo điều
kiện cho các hồn lưu phát triển.
Ở cửa sơng, trường tốc độ dịng chảy thay đổi đột ngột tạo điều kiện cho các hạt nặng
lắng đọng; sự thay đổi mơi trường thủy hóa đưa đến kết tủa của các ion muối khoáng
thành phần vật liệu bổ sung vào trầm tích cửa sơng; hình thành bộ phận châu thổ mới
với q trình tích tụ thường vượt trội bào mịn.
Vùng cửa sơng có đới bờ phát triển đa dạng, thường diễn ra hiện tượng bồi tụ lấp đầy
lịng dẫn cũ, hình thành các lịng dẫn mới và đưa cửa sông phát triển kéo dài về phía
biển. Các q trình này ln biến đổi theo khơng gian và thời gian, đôi khi là những
biến đổi mang tính đột biến do ảnh hưởng của bão và lũ lớn.
Dựa trên đặc điểm tác động của chế độ thủy – hải văn, chia ra 2 loại: Cửa sông
ven biển hở (hay đại dương) và cửa sông ven biển kín (hay biển nội địa).
Dựa vào đặc tính thủy triều, chia ra 2 loại: VCS có triều và VCS vô triều.
Dựa theo mức độ tương tác của các yếu tố động lực sơng - biển, có thể chia ra:
cửa sông chịu tác động của các yếu tố biển là chính và cửa sơng chịu tác động
của các yếu tố sơng là chính.
Nhìn chung, tất cả các cách phân loại kể trên ít hay nhiều đều xét tới các yếu tố động
lực VCSVB một cách trực tiếp hay gián tiếp.
Thực chất 2 nguyên tắc phân loại cửa sông ở trên chủ yếu dựa vào hệ quả và mức độ
tác động của các yếu tố động lực, song cũng chỉ ra được 10 dạng cửa sơng thuộc 3 loại
cửa sơng chính ở Việt Nam: cửa sông lõm (Estuary), cửa sông phẳng (Liman) và cửa
sông lồi (Delta).
Cửa sông lõm (kiểu Estuary) gồm có hai dạng chính:
Dạng có bãi bồi phát triển thành doi, bar hay val cát thẳng góc với đường bờ, dịng
triều đóng vai trị chính, bờ biển thuộc kiểu mài mịn - hồ tan với nhiều vũng, vịnh
ven bờ.Dạng này có mặt chủ yếu ở ven biển Quảng Ninh - Hải Phịng như cửa sơng
Đầm Hà, Hà Cối, cửa Nam Triệu...
Dạng có bãi bồi phát triển thành cồn, bãi ngầm hẹp ở ven bờ, bờ biển thuộc loại mài
mịn, sóng và dịng chảy ven bờ đóng vai trị chính trong q trình phát triển cửa sơng.
Các cửa dạng này thường có mặt ở ven biển Nghệ An - Hà Tĩnh như cửa Lị, cửa Hội...
Cửa sơng phẳng (kiểu Liman) có hai dạng:
+ Dạng có bãi bồi phát triển thành val cát chắn cửa, song song với đường bờ như cửa
Đà Nông, cửa Đà Rằng.
+ Dạng phát triển cồn ngầm, đảo chắn như cửa Trà Khúc, Cửa Đại (sông Thu Bồn).
Hai dạng cửa sông này thường phát triển ở ven biển Trung Bộ, bờ biển thuộc nhóm
mài mịn - san bằng, ít nguồn bồi tích, dịng chảy ven bờ đóng vai trị chính trong q
trình phát triển cửa sơng.
Cửa sơng lồi (kiểu Delta) có ba dạng chính
1.2. Tình hình nghiên cứu vùng cửa sơng trong và ngồi nước
1.2.1. Tình hình nghiên cứu vùng cửa sơng trên thế giới.
Do có vai trị quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển kinh tế - xã hội từ lâu
cửa sông đã là đối tượng nghiên cứu, khai thác phục vụ cho đời sống của con người.
Các nghiên cứu vùng cửa sông ven biển làm cơ sở để tính tốn diễn biến vùng cửa
sơng chủ yếu tập trung vào: Nghiên cứu động lực sóng, triều, dịng chảy và xâm nhập
mặn; nghiên cứu quá trình vận chuyển bùn cát và bồi, xói, diễn biến hình thái.
và
nghiên cứu về ngập lụt do bão, lũ. Các vấn đề trên đều đã được nghiên cứu nhiều qua
mơ hình vật lý và mơ hình tốn.
Trên thế giới, nghiên cứu thủy động lực học đã có nhiều thành tựu và được phân theo
các hướng như bán kinh nghiệm, thực nghiệm, mơ hình,. Các mơ hình thủy động lực
được đặt cơ sở trên việc sơ đồ hóa một hay nhiều chiều.
Những nghiên cứu có tính chất phương pháp luận đánh giá chế độ động lực vùng cửa
sông ven biển được nghiên cứu từ cuối thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX, điển hình là
các cơng trình nghiên cứu của N. Ya. Danilevxki (1869), I. V. Xamoilov (1952), T.
Elliot (1977) [31], A. Volker (1966) [39],... Những cơng trình này chủ yếu tập trung
nghiên cứu các diễn biến về động lực vùng cửa sông ven bờ và tìm sự liên hệ về động
lực của các quá trình tương tác sơng - biển có xét đến tác động của con người.
Mặc dù vậy các phương pháp luận nghiên cứu động lực cửa sơng và các phương pháp
tính tốn diễn biến lịng dẫn cho đến nay vẫn cịn nhiều hạn chế nhất định.
Vào cuối thế kỷ XX đã xuất hiện hàng loạt các cơng trình nghiên cứu tính tốn dự tính
thủy triều vùng ven biển, cửa sơng [6], [7], [8]. Đáng chú ý là các cơng trình nghiên
cứu q trình thủy triều, xâm nhập mặn vào trong sơng, tương tác giữa thủy triều –
nước dâng – lũ [5].
Những năm gần đây, vấn đề nghiên cứu tổng hợp các loại rủi ro thiên tai như xói lở,
tương tác sơng - biển trong đó có phần nghiên cứu về biến động luồng lạch vào cảng
cửa sông. Một số nước EU và Ucraina đã nghiên cứu để khơi thông luồng vào cửa
sông Dunai. Ở các nước có cảng lớn nằm sâu trong vùng cửa sông (Hà Lan, Nga,
Nhật...) người ta đã chủ động nắm được quá trình sa bồi luồng và với chế độ duy tu,
nạo vét hợp lý có thể đảm bảo cho các loại tàu có trọng tải lớn ra vào theo kế hoạch
định trước.
Nhiều nước trên thế giới, trên cơ sở các mơ hình động lực vận chuyển bùn cát đã sử
dụng biện pháp cơng trình (đê, kè) hướng dịng ngăn cát kết hợp với nạo vét nhằm
chống sa bồi và ổn định luồng tàu cửa sơng. Một số cơng trình thực tế chỉnh trị luồng
tàu cửa sông đã được một số nước xây dựng khá thành công như ở Mỹ trong 58 cửa
sơng có luồng tàu thì có tới 26 cửa sơng xây dựng đê hướng dịng ngăn cát ở hai phía
luồng, 5 cửa xây đê một phía luồng. Ở Nhật Bản, 72 trong số 139 cửa sơng có luồng
tàu được xây dựng đê chắn cát. Để chống bồi lấp luồng tàu vào cảng cửa sông Dunai,
người ta đã xây dựng 2 đê chắn cát song song ở 2 phía luồng, kéo dài bar chắn cửa đến
độ sâu 6,5 m, cắt các đoạn sơng q cong và nạo vét duy trì độ sâu luồng.
Jean - Francois Desprats et al., (2010) đã sử dụng cơng cụ GIS để tính tốn và đưa ra
mối hiểm họa cho người dân sống ở vùng ven bờ biển do sóng thần, mực nước biển
dâng và xói lở để giúp cho các nhà quản lý hoạch định kế hoạch sử dụng đất đai và
phát triển khu dân cư ven bờ biển.
Các cơng trình nghiên cứu về sa bồi luồng tàu, xói lở và bồi tụ bờ biển, cửa sơng được
xuất bản trên các tạp chí định kỳ như: Jourual of coastal research (CERF - Mỹ),
Natural disaster (Nhật), Proceeding của các hội thảo. Coastal Enginearing (Mỹ),
Bordomer (Pháp), Estuarine, Coastal and shelf science...
Có thể dễ dàng nhận thấy, ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là Mỹ, Anh, Pháp, Nga,
Hà Lan, Đan Mạch, Bungari, Nhật... đã khá thành cơng trong việc sử dụng các mơ
hình động lực vận chuyển bùn cát kết hợp với công nghệ viễn thám và GIS để dự báo
diễn biến luồng lạch cửa sông và sa bồi luồng tàu. Song do điều kiện tự nhiên và điều
kiện kinh tế khác nhau nên việc áp dụng các thành quả của các nước trên thế giới vào
Lịch sử nghiên cứu vùng cửa sông ven biển nước ta gắn liền với lịch sử chinh phục
thuỷ lợi, quai đê lấn biển khai khẩn đất đai miền duyên hải, được bắt đầu từ triều đại
phong kiến nhà Trần (1248), nhà hậu Lê (1708), đáng chú ý nhất là công cuộc khai
khẩn nổi tiếng do Nguyễn Công Trứ lãnh đạo (năm 1828 - 1830) ở vùng ven biển cửa
sông Hồng và lập ra hai huyện mới là Tiền Hải (tỉnh Thái Bình) và huyện Kim Sơn
(tỉnh Ninh Bình). Cho đến nay, việc nghiên cứu chỉnh trị cửa sông, bờ biển vẫn là vấn
đề thời sự, cấp bách ở nước ta và còn phải tiến hành lâu dài trong nhiều thập kỷ nữa để
không chỉ giảm nhẹ thiên tai mà còn khai thác, phát triển tiềm năng kinh tế biển phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [3].
Trong nhiều năm gần đây, ở nước ta q trình bồi - xói bờ biển, bồi lấp cửa sông là
dạng thiên tai nặng nề xảy ra ở cả ba miền, diễn biến hết sức phức tạp, gây thiệt hại rất
lớn về người và của, để lại hậu quả lâu dài về kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái.
Bồi tụ cửa sông, thành tạo nên các bãi bồi quí giá cho nhiều vùng, song nhiều nơi cũng
trở thành tai biến nghiêm trọng gây ra sa bồi luồng tàu, bến cảng, bồi lấp cửa sông làm
giảm khả năng thoát lũ, làm ngập lụt trên diện rộng, ngọt hoá các đầm phá, vũng
vịnh... Hàng năm Nhà nước phải chi một lượng kinh phí lớn để khắc phục, phòng
chống và cứu hộ cũng như việc duy tu nạo vét phòng tránh bồi lấp, sạt lở ở các cảng
cửa sơng.
Nhận thức rõ tính bức xúc và tầm quan trọng của vấn đề sa bồi luồng tàu, xói lở và bồi
tụ cửa sông, Nhà nước và một số Bộ, ngành, địa phương đã cho triển khai một loạt các
chương trình đề tài, dự án nhằm điều tra, nghiên cứu các quá trình động lực vận
chuyển bùn cát; xác định nguyên nhân xói lở, bồi tụ; theo dõi diễn biến ở các vùng
trọng điểm; xây dựng các luận cứ khoa học cho các giải pháp phịng chống khắc phục.
Ngồi những đề tài, chương trình do nhà nước đầu tư nêu trên cịn có các nghiên cứu
chuyên sâu dưới dạng các luận án khoa học, những cơng trình khoa học này tập trung
chủ yếu ở các lĩnh vực thủy văn – thủy lực, thủy văn cơng trình, địa lý – địa chất, thủy
văn cửa sông, hải dương...
Về nghiên cứu thủy văn cửa sông, những cơng trình có giá trị khoa học phải kể đến
các nguyên nhân, cơ chế gây bồi lắng luồng tàu, bồi lấp và dịch chuyển lịng dẫn cửa
sơng ở Hải Phịng và các tỉnh ven biển miền Trung nước ta để từ đó đề xuất các giải
pháp khắc phục, giảm thiểu và ổn định cửa sơng trong VNC.
Các chương trình, đề tài, đề án nghiên cứu kể trên đã thu được nhiều kết quả có giá trị
về mặt khoa học và thực tiễn góp phần khơng nhỏ vào việc chỉnh trị cửa sơng, bờ biển
giảm nhẹ rủi ro thiên tai xói lở - bồi tụ. Ở phương diện giải quyết cụ thể từng vấn đề
như động lực, xói lở, ngập lụt, biến động bờ biển, lòng dẫn như đã nêu ở trên về cửa
sông, vùng ven bờ biển nước ta đã được nghiên cứu khá nhiều trong những năm gần
đây và đã có những cơng trình tiếp cận được với trình độ KH&CN tiên tiến trên thế
giới. Song do hạn chế về mục tiêu, nội dung nghiên cứu và kinh phí cũng như thiết bị
đo đạc, công cụ nghiên cứu nên nhiều vấn đề về diễn biến cửa sông, đường bờ biển
vẫn chưa được giải quyết thoả đáng, sự liên kết giữa các vùng cũng hạn chế. Việc xác
định nguyên nhân, quy luật và cơ chế của quá trình bồi tụ - xói lở ở các vùng cửa sơng
mới cịn ở mức định tính, chưa đánh giá được định lượng các yếu tố tác động chính
nên nhiều giải pháp tình thế đưa ra cịn mang nặng tính cục bộ, tạm thời, phịng chống
xói lở - bồi tụ ở khu vực này lại xảy ra tai biến ở các vùng kế cận... Ngoài ra, hệ thống
trang thiết bị khảo sát đo đạc phục vụ nghiên cứu của ta chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ.
Các số liệu đầu vào cho các mơ hình tính tốn dự báo diễn biến cửa sơng, bờ biển cịn
thiếu và độ chính xác chưa cao. Cịn ít kinh nghiệm trong việc xây dựng phương pháp
luận nghiên cứu, tính tốn dự báo diễn biến cửa sơng, đường bờ biển, quản lý tổng hợp
vùng bờ và khai thác sử dụng hợp lý vùng ven biển. Nhất là trong bối cảnh biến đổi
khí hậu đang diễn ra trên tồn bộ dải ven biển của Việt Nam hiện nay thì việc nghiên
cứu nguyên nhân, làm sáng tỏ qui luật diễn biến hình thái vùng ven biển cửa sông
nước ta càng cần phải chú trọng hơn nữa. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu làm gia tăng
các mối đe dọa thông qua sự dâng lên của mực nước biển và thay đổi các yếu tố thành
phần của khí hậu. Theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam của
Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012 cho thấy, nếu nước biển dâng 1,0 m sẽ có
khoảng 39% diện tích đồng bằng sơng Cửu Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng