Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa mầm non khóa học 2013 – 2016 trường cao đẳng Tuyên Quang - Pdf 30

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
LC HNG QUC

NGHIÊN CứU ứNG DụNG BàI TậP
NÂNG CAO THể LụC CHO Nữ SINH VIÊN KHOA MầM NON
KHóA HọC 2013-2016 TRƯờNG CAO ĐẳNG TUYÊN QUANG
Chuyờn ngnh: Giỏo dc th cht
Mó s: 60140103
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc
PGS.TS V c Thu
HÀ NỘI, NĂM 2014
2
Lời cảm ơn
Với tất cả sự chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn đến BGH trưởng Đại
học Sư phạm Hà Nội, phòng sau đại học đã tổ chức và tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất cho chúng tôi - học viên khóa cao học 22 - hoàn thành tốt khóa
học này. Đồng gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô, những người
đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và công sức để truyền thụ những kiến thức
bổ ích về GDTC, TDTT làm tiền đề quan trọng cho những nghiên cứu trong
luận văn.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Đức Thu,
người Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tất cả cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi những người luôn bên tôi,
động viên, hỗ trợ tôi tất cả về vật chất lẫn tinh thần. Xin cảm ơn BGH, trung
tâm TDTT cùng thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và các em sinh viên trường Cao
đẳng Tuyên Quang đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Học viên cao học
Lục Hưng Quốc

Bảng 3.6. Hệ thống các bài tập áp dụng thực nghiệm ERROR:
REFERENCE SOURCE NOT FOUND
Bảng 3.7. Kết quả phỏng vấn giáo viên về vai trò quan trọng của phát
triển thể lực và phương pháp nâng cao thể lực cho nữ sinh
viên (n=20) ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
Bảng 3.8: So sánh thực trạng thể lực chung trước thực nghiệm của
hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. ERROR:
REFERENCE SOURCE NOT FOUND
Bảng 3.9: So sánh thực trạng thể lực của hai nhóm đối chứng và thực
nghiệm sau thực nghiệm. . ERROR: REFERENCE SOURCE NOT
FOUND
Bảng 3.10. So sánh n hịp tăng trưởng các test thể lực của hai nhóm
thực nghiệm và đối chứng ERROR: REFERENCE SOURCE
NOT FOUND
5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Vai trò quan trọng của phát triển TL cho nữ sinh viên
ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
Biểu đồ 3.2. Hình thức tập luyện cho nữ sinh viên ERROR:
REFERENCE SOURCE NOT FOUND
Biểu đồ 3.3. Phương pháp luyện tập cho nữ sinh viên ERROR:
REFERENCE SOURCE NOT FOUND
Biểu đồ 3.4: So sánh thành tích trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng trước thực nghiệm ERROR:
REFERENCE SOURCE NOT FOUND
Biểu đồ 3.5: So sánh thành tích trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng trước thực nghiệm ERROR:
REFERENCE SOURCE NOT FOUND
Biểu đồ 3.6: So sánh thành tích trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm ERROR: REFERENCE

5.5 Phương pháp toán học thống kê 9
Chương 1 11
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục thể chất cho học sinh
sinh viên 11
1.2. Mục đích – Nhiệm vụ GDTC trong trường Đại học – Cao đẳng 15
1.2.1 Mục đích của GDTC và thể thao trong trường học 15
1.2.2. Nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong trường học 16
1.2.2.1 Nhiệm vụ của người dạy 17
1.2.2.2 Nhiệm vụ của người học 17
1.2.2.3 Nhiệm vụ bảo vệ và nâng cao sức khỏe 18
1.2.2.4. Nhiệm vụ giáo dưỡng 18
1.2.3 Thực tiễn công tác GDTC trong các trường ĐH – CĐ 18
1.3. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 18 – 22 19
1.3.1 Đặc điểm tâm lý 19
1.3.2 Đặc điểm sinh lý 21
1.3.3.1.Sức nhanh 23
1.3.3.2.Sức mạnh 25
1.3.3.3. Sức bền 26
1.3.3.4. Mềm dẻo 26
1.3.3.5 Năng lực phối hợp vận động 27
1.4. Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, giáo dục, xã hội của tỉnh Tuyên
Quang 27
8
CHƯƠNG 2 31
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ THỰC TRẠNG
THỂ LỰC CỦA NỮ SINH VIÊN KHOA MẦM NON NĂM THỨ NHẤT
KHÓA 2013-2016 TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG 31
2.1. Thực trạng về chương trình môn học giáo dục thể chất cho sinh viên
trường Cao đẳng Tuyên Quang 31

3.4. Đánh giá hiệu quả việc ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh
viên khoa mầm non khóa học 2013 – 2016 trường Cao đẳng Tuyên Quang
59
3.4.1 So sánh thực trạng thể lực chung ban đầu của hai nhóm thực
nghiệm (nhóm I) và nhóm đối chứng (nhóm II) trước thực nghiệm 59
3.4.2. So sánh thực trạng thể lực của hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng sau thực nghiệm 62
3.4.3 So sánh sự tăng trưởng ở hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
sau thời gian thực nghiệm 64
KẾT LUẬN 71
1. Từ kết quả nghiên cứu cho phép rút ra những kết luận như sau: 71
1.4 Bàn về phương pháp tập luyện 72
2. Đóng góp mới và kiến nghị của tác giả về sử dụng kết quả nghiên cứu
của luận văn 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 1 1
PHỤ LỤC 2 4
PHỤ LỤC 3 5
Phụ lục 4 9
10
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong thời kì đất nước đang vươn mình đổi mới theo hướng công
nghiệp hóa – hiện đại hóa để hòa nhập vào dòng chảy mạnh mẽ của kinh tế
thế giới thì việc phát triển kinh tế nước nhà và ứng dụng những thành tựu của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ là hết sức cần thiết. Chính vì lý do đó,
con người trong xã hội hiện đại một mặt được thụ hưởng thành tựu của khoa
học tiến bộ, mặt khác cũng phải chịu nhiều áp lực từ nhiều phía và những áp
lực đó có những tác động bất lợi đến hoạt động trí tuệ, thể chất lẫn tinh thần
của người lao động, nhất là những người lao động có tri thức cao. Con người

cơ sở có được sức khỏe tốt sẽ giúp tạo nên một đội ngũ lao động dồi dào đủ
tiêu chuẩn về trí tuệ lẫn thể lực phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc trong tình hình mới. Do đó công tác giáo dục thể chất tại các trường Đại
học, Cao đẳng đã có được những sự chuyển biến tích cực chính nhờ những
quan tâm đó. Mặc dù vậy nhưng trình độ phát triển thể lực của sinh viên các
trường Đại học - Cao đẳng chưa đồng đều, ngay cả trong các khoa của các
trường cũng có sự chênh lệch đáng kể. Trường Cao đẳng Tuyên Quang cũng
không nằm ngoài ngoại lệ. Là một trường Cao đẳng đa ngành mới được nâng
cấp trên cơ sở trường Cao Đẳng Sư Phạm Tuyên Quang cũ, một trong những
trường chủ lực trong đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học, mầm non, do đó sinh
viên theo học chủ yếu là các ngành sư phạm nên hầu hết đều là nữ vì vậy so
với mặt bằng chung của các trường Đại học – Cao Đẳng trong khu vực thì thể
lực của sinh viên nói chung và nữ sinh viên trường Cao đẳng Tuyên Quang có
phần thấp hơn.
Xuất phát từ tiễn trên, với mong muốn góp một phần công sức nhỏ bé
của mình vào việc cải thiện thể lực cho nữ sinh viên của trường cũng như là
góp phần vào việc giáo dục con người phát triển toàn diện để cho những thế
hệ sinh viên ra trường đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về thể lực cũng như trí
tuệ mà xã hội hiện đại đang cần. Những yêu cầu từ lý luận cũng như thực tiễn
nêu trên chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài :“Nghiên cứu ứng dụng bài
tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa Mầm non khóa học 2013 – 2016
trường Cao dẳng Tuyên Quang”
2. Lịch sử nghiên cứu
Giáo dục thể chất có nhiệm vụ phát hiện những tài năng thể thao trong
trường học và thông báo đến các tổ chức có trách nhiệm để kịp thời bồi dưỡng
nhân tài đó.
Chính vì vai trò quan trọng không thể thiếu được của GDTC nên việc
nghiên cứu, vận dụng, ứng dụng các biện pháp, giải pháp, phương tiện,
2
phương pháp GDTC vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của nguồn nhân

7% năng lực thực sự có thể của não bộ. Vì thế con người hoàn toàn có khả
năng nhận thức và làm chủ thế giới này, quan trọng là con người có được kích
thích và khai phá tiềm năng đó hay không. Công tác GDTC là một trong
những mặt quan trọng giúp con người khai phá tiềm năng tiềm ẩn đó. Trong
3
giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới thì việc làm quan trọng là chuẩn bị cho lực
lượng lao động một hành trang thể lực đầy đủ để thực hiện thành công những
chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Điều này một lần nữa cho thấy vai
trò không thể thiếu được trong đời sống và cả trong phát triển đất nước trong
từng giai đoạn cụ thể.
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Thông qua kết quả đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất, cũng
như thực trạng thể lực của nữ sinh viên trường Cao đẳng Tuyên Quang, đề tài
tiến hành lựa chọn và ứng dụng bài tập nâng cao thể lực cho đối tượng nghiên
cứu phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của nhà trường, đồng thời đáp ứng
được nhu cầu người học góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục và
đào tạo của nhà trường hiện nay.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Bài tập nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa Mầm non năm thứ nhất
khóa 2013-2016 Trường Cao đẳng Tuyên Quang.
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài sẽ được tiến hành nghiên cứu tại Khoa GDTC - trường Đại học
sư phạm Hà Nội và trường Cao đẳng Tuyên Quang.
Số lượng mẫu nghiên cứu được chia làm 3 nhóm chính bao gồm:
Nhóm chuyên gia phỏng vấn: Số lượng 25 người. Đây là nhóm đối
tượng khảo sát về thực trạng thể lực của nữ sinh viên khoa mầm non năm thứ
nhất khóa 2013-2016 trường Cao đẳng Tuyên Quang, đồng thời khảo sát các
bài tập đề tài lựa chọn, hội thảo về nội dung bài tập nâng cao thể lực cho đối
tượng nghiên cứu.

Về mặt xã hội: Đánh giá được mặt bằng chung về thể lực của nữ sinh
viên khoa mầm non trường Cao đẳng Tuyên Quang, từ đó tiến hành bổ xung
bài tập góp phần nâng cao thể lực cho nữ sinh viên khoa mầm non trường Cao
đẳng Tuyên Quang.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu, đề
tài sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
5
5.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Được sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu nhằm tổng hợp các tài
liệu, tư liệu, hệ thống kiến thức liên quan đến đề tài nghiên cứu, hình thành cơ
sở lý luận, xây dựng giả định khoa học, xác định nhiệm vụ nghiên cứu và bàn
lụân kết quả trong quá trình thực hiện luận văn.
5.2 Phương pháp phỏng vấn
Bằng phương pháp phỏng vấn gián tiếp thông qua phiếu phỏng vấn
khảo sát trực tiếp những vấn đề có liên quan đến đề tài, nhằm xác định hệ
thống các chỉ tiêu đánh giá thể lực và hệ thống bài tập nhằm nâng cao thể lực
cho nữ sinh viên.
5.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn và tiến hành kiểm tra
06 nội dung đánh giá thể lực cho nữ sinh viên khoa mầm non khóa học 2013
– 2016 trường Cao đẳng Tuyên Quang: Chạy 30m XPC (s); Bật xa tại chỗ
(cm); Lực bóp tay thuận (kg); Chạy con thoi 4x10m (s); Chạy 5 phút tùy sức
(m); Dẻo gập thân (cm).
Đây là các test sư phạm được lựa chọn thông qua phỏng vấn và đã được
sử dụng trong công trình nghiên cứu thể chất người VN của viện khoa học
TDTT, kèm theo quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh
viên (Ban hành kèm theo quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo) có độ tin cậy, tính thông báo, trong
việc phản ánh, đánh giá thể lực cho sinh viên.

lấy kết quả lần cao nhất.
5.3.4. Dẻo gập thân:
- Mục đích: Nhằm đánh giá độ dẻo của cột sống.
- Dụng cụ: Bục hình hộp có gắn thướt dài 50cm có chia độ ở hai phía,
thước có con trượt để ghi thành tích.
- Cách tiến hành: Đối tượng kiểm tra đứng chân đất trên bục, hai bàn
chân song song, gối thẳng, người từ từ cúi xuống dung ngón tay cố gắng đẩy
7
con trượt sâu xuống dưới. Khi đã cúi người hết mức, con trượt dừng ở đâu thì
đó là kết quả của độ dẻo thân mình. Khi con trượt vượt qua mặt phẳng của
bục thì kết quả đó là dương (+) tương ứng với độ dẻo tốt, nếu không vượt qua
mặt phẳng bục thì đó là kết quả âm (-) tương ứng với độ dẻo kém. Mỗi người
thực hiện hai lần tính lần cao nhất.
5.3.5.Chạy con thoi 4x10m (giây)
- Mục đích: Nhằm đánh giá khả năng phối hợp vận động.
- Dụng cụ: Đồng hồ bấm giờ, thướt dây 10m, cờ đánh dấu.
- Cách tiến hành: Người được kiểm tra thực hiện theo hiệu lệnh vào chỗ
và xuất phát của người chỉ huy, khi một chân chạm vạch giới hạn lập tức quay
người lại chạy về vạch xuất phát, cứ như thế thực hiện đến khi nào hết quãng
đường. Người kiểm tra đứng ở hai vị trí phải hô to cho người thực hiện biết số
lần thực hiện của mình. Kết quả sẽ được ghi nhận ở lần chạy cuối cùng, tổng
cộng 2 vòng với 03 lần quay.
5.3.6. Chạy 5 phút tùy sức
- Mục đích: Nhằm đánh giá sức bền chung (sức bền ưa khí).
- Dụng cụ: Đồng hồ bấm giờ, bục xuất phát, đường chạy rộng ít nhất 2m,
dài tối thiểu 50m, hai đầu kẻ hai đường giới hạn, có khoảng trống ít nhất 1m
để quay vòng. Trên đường chạy đánh dấu từng đoạn 1 - 10m để xác định phần
lẽ quãng đường sau khi hết thời gian.
- Cách tiến hành: Khi có lệnh chạy, đối tượng được điều tra chạy trong ô
chạy, hết đoạn đường 50m thì vòng bên trái qua vật chuẩn và chạy lặp lại

2
1
1
( )
n
i
i
S X X
n
=
= −

 Kiểm định t-student hai mẫu độc lập (n≥30)
2 2
A B
A B
A B
X X
t
S S
n n

=
+
 Kiểm định t-student hai mẫu liên quan (n≥30)
2
1
( )
n
i

i
d d
n
=
=

- n là số cặp giá trị
9
Đánh giá mức độ tăng tiến (W%) (S.Brody)
)(5.0
)(100
21
12
XXx
XXx
W
+

=
Lập thang điểm C :
C = 5+2
S
XX

1
10
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Giáo dục phát triển thể chất trong các trường Đại học - Cao đẳng và

pháp duy nhất để tạo ra những con người phát triển toàn diện”[1].
Khi Quốc gia và Nhà nước ra đời thì việc xây dựng một đạo quân hùng
hậu để bảo vệ và phát triển đất nước là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Việt
Nam là một quốc gia nhỏ nhưng phải thường xuyên đương đầu với các quốc
gia hùng mạnh để bảo vệ dãy đất thiêng liêng hình chữ S, do đó nhiệm vụ phát
triển thể chất, rèn luyện thân thể thường xuyên được các vị Vua chúa, Tướng
lĩnh quan tâm rất nghiêm túc. Có lẽ vì thế mà đất nước ta đã có những trận
chiến hết sức vẻ vang trong suốt chiều dài lịch sử đầy vinh quang nhưng cũng
lắm đắng cay đó. Sau này, khi Cách mạng tháng Tám thành công, nhà nước
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, dù còn non trẻ nhưng lại đứng trước một
tình thế vô cùng khó khăn và nguy hiểm như: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại
xâm, kể cả bọn phản động chống phá cách mạng trong và ngoài nước…tất cả
đã làm cho sức khỏe nhân dân giảm sút hết sức nghiêm trọng. Trước tình thế
khó khăn như vậy Đảng, nhà nước và Bác Hồ đã kịp thời có những chủ trương
hết sức phù hợp dìu dắt nhà nước non trẻ đặt những bước đi vững chắc đầu tiên
trên con đường cách mạng đầy gian khó đó, từng bước đẩy lùi những khó khăn,
trở ngại: diệt giặc đói, xóa giặc dốt, thoát khỏi giặc ngoại xâm, tiêu diệt bọn
phản động. Ngày 31/01/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh 14 thành lập
Nha TDTT thuộc bộ thanh niên với nhiệm vụ: “Liên lạc mật thiết với bộ y tế và
bộ giáo dục để nghiên cứu phương pháp và thực hành thể dục trong toàn quốc
nhằm tăng cường sức khỏe quốc dân và cải tạo nòi giống Việt Nam”.
Tiếp theo đó, để tăng cường và mở rộng các hoạt động TDTT và chỉ đạo
công tác GDTC cho thế hệ trẻ. Ngày 27/03/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
ban hành sắc lệnh số 32 thành lập Nha thanh niên và thể dục thuộc Bộ Giáo
12
dục và Đào tạo (GD - ĐT). Đồng thời Bác cũng viết lời kêu gọi toàn dân tập
thể dục: “ Luyện tập thể dục bồi bổ sức khỏe là bổn phận của người dân yêu
nước…dân cường thì nước thịnh, tôi mong đồng bào ta ai cũng tập, tự tôi
ngày nào cũng tập.” [19]
Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về xây dựng đào tạo bồi dưỡng

trong trường học…”. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII cũng khẳng định:
“…Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con người, là vốn quý
để tạo ra tài sản, trí tuệ và vật chất xã hội, chăm lo cho con người về thể chất
là trách nhiệm của toàn xã hội, các cấp, các ngành, các đoàn thể…”
Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 tại
điều 41 quy định: “Nhà nước thống nhất sự nghiệp quản lý TDTT, quy định
chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong nhà trường, khuyến khích và giúp đỡ
phát triển các tổ chức tự nguyện của nhân dân, tạo điều kiện cần thiết và
không ngừng mở rộng các hoạt động TDTT quần chúng, chú trọng hoạt động
TDTT chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao” [18]. Luật giáo dục
nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được Ủy ban thường vụ Quốc
hội thông qua tháng 09/2000 cũng nói rõ: “GDTC là một bộ phận quan trọng
để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa…” [26].
Luật thể dục thể thao 2006 cũng đã nêu cụ thể về công tác giáo dục thể
chất trong nhà trường như: giảng dạy theo đúng nội dung chương trình;
thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa nhằm phát hiện và bồi
dưỡng năng khiếu thể thao; tôn trọng, đối xử công bằng và thực hiện đầy đủ
các quy định về đảm bảo an toàn cho người tập…[27].
14
Như vậy, quan điểm của các cấp ủy Đảng, các Sở, ban ngành đoàn thể và
các cơ quan hữu quan từ xưa đến nay đều có cơ sở dựa trên những quan điểm
được xây dựng từ trước đó của Đảng và Bác Hồ. Xuyên suốt trong quá trình
đấu tranh cách mạng qua các thời kì thì nhân tố trung tâm, nhân tố quan trọng,
nhân tố quyết định nhất bao giờ cũng là nhân tố con người. Nền kinh tế của đất
nước ta đang phát triển nhanh, theo hướng toàn diện và xu thế hội nhập quốc tế
đặt nước ta trước những thời cơ, thách thức chưa từng có trước đây. Chính vì
thế, vai trò của con người lại trở nên vô cùng quan trọng vì quy luật kinh tế là
mạnh được yếu thua mà con người là một phần không thể thiếu trong sức mạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status