Nghiên cứu ứng dụng bài tập phát triển thể lực cho vđv bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13 14 tỉnh thái bình - Pdf 30

MỞ ĐẦU
Thể dục thể thao (TDTT) được hình thành từ xa xưa, nó trở thành một
nền văn hoá chung của xã hội loài người và được coi là bộ phận của nền văn
hoá nhằm hoàn thiện con người, TDTT là sự sống, là sức khoẻ, có thể nói
sức khoẻ con người là yếu tố tạo nên sức mạnh cộng đồng. Thủ tướng Phạm
Văn Đồng đã nói “Không có sức khoẻ thì không làm được gì, con người xã
hội chủ là con người mạnh khoẻ”.
Mặt khác sức khoẻ cũng là một yếu tố tinh thần và niềm tin của mỗi
con người góp lên sức mạnh cho đất nước và dân tộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã chỉ ra rằng “Vận mệnh đất nước gắn liền với sức khoẻ của từng người
dân” Bác đặt ra nhiệm vụ cho toàn dân “Tập luyện thể dục, bồi dưỡng sức
khoẻ là bổn phận của mỗi người dân yêu nước”.
Nhận thức được vai trò to lớn của TDTT, tháng 3/1946 Bác Hồ ra lời
kêu gọi toàn dân tập thể dục, trong đó Bác nêu: “giữ gìn dân chủ, xây dựng
nước nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành
công”…
Cùng với phong trào phát triển lớn mạnh của nền bóng chuyền thế
giới, bóng chuyền Việt Nam cũng không ngừng phát triển và dần củng cố.
Vài năm gần đây bóng chuyền nước ta có những bước phát triển rõ rệt,
nhiều CLB đã được thành lập, nhờ vậy mà chất lượng các giải đấu trong
nước và quốc tế được cải thiện.
Thái Bình là thành phố trẻ mới được thiết lập, cơ sở hạ tầng đang
trong thời gian hoàn thiện dần, cùng với đó phong trào TDTT phát triển
mạnh mẽ. Song song với sự phát triển các, môn thể thao, Bóng chuyền ở
Thái Bình cũng được quan tâm, đầu tư và phát triển, đã có đội nữ bóng
chuyền tham gia thi đấu ở giải A1 quốc gia. Tuy nhiên công tác đào tạo
VĐV trẻ còn nhiều bất cập và hạn chế, vì vậy sở TDTT rất quan tâm tới
công tác tuyển chọn và đào tạo VĐV trẻ kế cận cho tương lai.
1
Bóng chuyền hiện đại ngày nay đòi hỏi thi đấu tiến công nhanh,
mạnh, xa lưới, kỹ thuật điêu luyện, sử dụng tối đa các sở trường cá nhân,

luyện phát triển thể lực chung từ đó góp phần nâng cao thành tích cho VĐV
Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.
 Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề tài giải quyết 2 mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác phát triển thể lực cho nữ VĐV
bóng chuyền trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.
Để giải quyết mục tiêu 1 đề tài tiến hành giải quyết các vấn đề sau:
-Đánh giá thực trạng kế hoạch huấn luyện VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa
tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.
-Đánh giá thực trạng việc sử dụng các bài tập phát triển thể lực chung cho
VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14.
-Đánh giá thực trạng thể lực chung của VĐV bóng chuyền nữ trẻ tỉnh Thái
Bình.
Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập phát
triển thể lực chung cho VĐV bóng chuyền nữ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái
Bình.
Để giải quyết mục tiêu 2 chúng tôi tiến hành giải quyết những vấn đề
sau:
- Lựa chọn bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ
trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.
- Xây dựng kế hoạch thực nghiệm.
- Ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập trên đối tượng nghiên cứu
3
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Xu hướng phát triển của bóng chuyền hiện đại.
Bóng chuyền xuất hiện đầu tiên ở Mỹ năm 1895, trải qua hơn một thế
kỷ hình thành và phát triển bóng chuyền đã không ngừng được thay đổi và
có những bước phát triển nhảy vọt. Hiện nay, thi đấu bóng chuyền diễn ra
quyết liệt với tốc độ nhanh, biến hoá đa dạng, đồng thời đã xuất hiện nhiều

chuyền hiện đại.
Do vậy trong giai đoạn hiện nay cần thiết phải quan tâm tới công tác
tuyển chọn và đào tạo VĐV trẻ. Tập trung huấn luyện thể lực chung và
chuyên môn đồng thời tiếp cận với các xu thế trong việc chuẩn bi tập luyện
kỹ thuật chuyên môn điêu luyện.
1.2.Đặc điểm của công tác huấn luyện thể lực chung cho nữ VĐV bóng
chuyền
Ngày nay việc hợp lý hoá quá trình chuẩn bị thể lực cho VĐV bóng
chuyền nhằm mục đích nâng cao năng lực vận động, trình độ tập luyện và
thi đấu luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Tập luyện và thi đấu
bóng chuyền có tác động khá toàn bộ tới cơ thể, các bài tập thể lực chuyên
môn của bóng chuyền giúp phát triển khả năng phối hợp vận động, sức
mạnh, tốc độ, cải thiện chức phận chung của cơ thể. Vì vậy việc huấn luyện
thể lực chung trong môn bóng chuyền cần phải lưu ý các vấn đề sau:
Phải lôi cuốn được các hệ cơ quan trong cơ thể vào hoạt động, tăng
dần lượng vận động, cải thiện trạng thái chức năng chung, nâng cao trạng
thái thể thao, phát triển các tố chất vận động chuyên môn đặc thù.
Phải phát triển các tố chất thể lực chung trên cơ sở nắm vững các
động tác kỹ chiến thuật, các bài tập phối hợp nhóm, tổ chức sử dụng các kỹ,
chiến thuật vào trong tình huống thi đấu.
Sử dụng các biện pháp chuẩn bị thể lực chung cho VĐV bóng chuyền
bằng các bài tập: nhảy, chạy, ném… và các môn thể thao khác.
5
Huấn luyện thể lực chung là một mặt cơ bản trong nội dung công tác
huấn luyện đó là nền tảng cấu thành nên thành tích thể thao trong tập luyện
và thi đấu bóng chuyền. Nhưng để đánh giá được thể lực chung cho các
VĐV thì trước hết phải đánh giá mức độ phát triển các tố chất thể lực như:
Sức mạnh, sức nhanh, sức bền, sự khéo léo… của VĐV.
1.1.1. Sức mạnh:
Đa số các động tác kỹ thuật bóng chuyền đòi hỏi phải có sức mạnh

Sức nhanh tối đa khi thực hiện động tác riêng lẻ
Sức nhanh di chuyển và xoay vòng trong cac đoạn ngắn.
Khi rèn luyện sức nhanh cần phải cân nhắc đến điểm sau: Trước khi
thực hiện bài tập rèn luyện sức nhanh, VĐV phải khởi động kỹ để cơ thể
chuẩn bị sẵn sang ở mức tối ưu cho hoạt động vận động, thời gian thực hiện
mỗi lần lặp lại bài tập. Đảm bảo sao cho mỗi lần lặp lai tốc độ không được
giảm xuống (bình thường 4-5 lần) quãng nghỉ được tiến hành sao cho đợt
lặp lại sau được bắt đầu với tốc độ không giảm. Bài tập phát triển sức nhanh
cần thực hiện ở đầu buổi tập. Vì thực hiện bài tập trong trạng thái mệt mỏi
thì không phải là phát triển sức nhanh mà là phát triển sức bền.
Sức nhanh trong thi đấu bóng chuyền được thể hiện một cách tổng
hợp còn khi tập luyện phát triển các dạng sức nhanh có thể tách riêng.
Sức nhanh phản ứng động tác có thể phát triển đến mức nào đó nhờ
các bài tập thực hiện theo tín hiệu thay đổi bất ngờ của HLV hoặc trong các
tình huống quy ước trước.
Sức nhanh tối đa thực hiện các động tác riêng rẽ được rèn luyện bằng
những bài tập sức mạnh tốc độ (ném đẩy, bật nhảy, các bài tập mô phỏng
theo cấu trúc kỹ thuật động tác và các bài tập kỹ thuật thi đấu chủ yếu)
Sức nhanh di động được rèn luyện với sự trợ giúp của các môn
bóng(bóng rổ, bóng đá, bóng ném…) các bài tập điền kinh (xuất phát, chạy
7
biến tốc cự ly ngắn) và các bài tập thi đấu khác.
1.1.3. Sức bền:
Sức bền của bóng chuyền là khả năng thực hiện nhiệm vụ vận động
nhất định của bóng chuyền trong thời gian dài mà không giảm hiệu quả.
Sức bền bao gồm: Sức bền tốc độ, sức bền bật nhảy và sức bền thi
đấu. Sức bền phụ thuộc vào khả năng hoạt động của bộ máy vận động vào
cường độ của quá trình tâm lý và hiệu quả của kỹ thuật thể thao.
Sức bền tốc độ là khả năng của VĐV bóng chuyền thực hiện các động
tác kỹ thuật và di chuyển tốc độ cao trong suốt cả trận đấu. Để phát triển sức

1.1.5. Tố chất mềm dẻo:
Mềm dẻo là sự linh hoạt của các khớp cho phép thực hiện các chuyển
động đa dạng và với biên độ lớn trong bóng chuyền.
Để phát triển tố chất mềm dẻo người ta sử dụng các bài tập làm căng cơ có
cấu trúc vận động giống như các động tác kỹ thuật hoặc từng phần động tác.
Biên độ động tác trong các bài tập như vậy phải lớn hơn khi thực hiện các
động tác đó. Sử dụng trọng lượng nhỏ, hợp lý để tăng dần biên độ động tác
và giữ nguyên cấu trúc động tác. Các bài tập với người cùng tập và các bài
tập có khả năng tăng cường độ linh hoạt của các khớp, củng cố hệ cơ và dây
chằng và phát triển sức mạnh cơ, tính đàn hồi của cơ và dây chằng đem lại
hiẹu quả tốt khi rèn luyện tố chất mềm dẻo.
1.2. Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi 13-14
1.3.1 Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 13-14
Hệ thần kinh: Não bộ đang trong thời kì hoàn chỉnh, hoạt động của
thần kinh chưa ổn định, hưng phấn chiếm ưu thế, vì vậy khi học tập các em
dễ tập trung tư tưởng, nhưng nếu thời gian kéo dài, nội dung nghèo nàn,
hình thức hoạt động đơn điệu thì thần kinh sẽ chóng mệt mỏi và phân tán
sức chú ý. Do vậy nội dung tập luyện phải phong phú, phương pháp giảng
dạy và tổ chức giờ học phải linh hoạt, không cứng nhắc đơn điệu, giảng
9
giải và làm mẫu có trọng tâm chính xác đúng lúc và đúng chỗ. Ngoài ra cần
tăng cường hoạt động TDTT ngoài giờ và các hình thức vui chơi khác để
làm phong phú khả năng hoạt động và phát triển các tố chất thể lực một
cách toàn diện.
Hệ vận động: Hệ xương đang trong giai đoạn phát triển mạnh về
chiều dài. Hệ thống sụn ở các khớp đang đòi hỏi điều kiện tốt để phát triển
và hoàn thiện, do vậy giáo dục thể chất có tác dụng tốt đến sự phát triển của
hệ xương nhưng phải chú ý đến tư thế, đến sự cân đối trong hoạt động để
tránh phát triển sai lệch của hệ xương và kìm hãm sự phát triển chiều dài.
Đặc biệt đối với các em gái do xương chậu chưa phát triển hoàn thiện nên

Hứng thú của các em xuất hiện them nhiều nét mới so với học sinh
tiểu học. Hứng thú đã được xác định rõ rệt hơn, mang tính bền vững, sâu
sắc và phong phú hơn. Hứng thú các em rất năng động, các em sẵn sang đi
vào lĩnh vực tri thức mà mình ưa thích. Do vậy việc giảng dạy TDTT cũng
như các môn học khác đóng vai trò chủ yếu trong vấn đề này. Giờ học
TDTT sẽ tạo cho các em hiểu đượcý nghĩa, vai trò của TDTT đối với cá
nhân và xã hội, giúp các em tự giác tích cực trong tập luyện trong giờ chính
khoá và hoạt động ngoại khoá. Song chất lượng giảng dạy và nhân cách
giáo viên có ảnh hưởng mạnh đến sự nảy sinh và phát triển hứng thú của
các em đối với môn học
Lứa tuổi này xúc cảm diễn ra tương đối mạnh mẽ nên các em dễ bị
kích động, kém tự chủ. Các em có những quan hệ bạn bè than thiết gẫn gũi
nhau trên cơ sở có chung hứng thú, cùng thống nhất trong một loạt hoạt
động nào đó và các em thường kết thành nhóm bạn thân thiết hàng ngày.
Các phẩm chất ý trí, lứa tuổi này đã được phát triển hơn so với cấp tiểu học.
Song với việc tự ý thức và tự nhận thức không bao giờ các em cũng hiểu
đúng mình và hiểu đúng người khác. Tuy nhiên, những nét ý chí của tính
cách như can đảm, dũng cảm, quả cảm là những phẩm chất mà các em rất
11
quý trọng. Các em rất sợ mang tiêng là “yếu đuối”, cho mình vẫn là “trẻ
con”…Vì vậy, khi giáo viên xem thường kết quả học tập của học sinh hoặc
không đánh giá, động viên kịp thời thì học sinh sẽ nhanh chóng chán nản
tập luyện và có thể lôi kéo những bạn cùng nhóm không tích cực học tập
nữa.
12
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu trên, trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến
sẽ sử dụng các phương pháp sau:

2. Nằm ngửa gập bụng 30s (l)
Mục đích: Kiểm tra sức mạnh cơ bụng của VĐV
Cách thực hiện: Người kiểm tra ngồi co chân 90 độ ở đầu gối, chân áp sát
sàn, một VĐV khác hỗ trợ bằng cách hai tay giữ ở dưới cẳng chân, nhằm
không cho người kiểm tra chân tách khỏi sàn
Đánh giá: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần, tính trong 30
giây.
3. Bật xa tại chỗ (cm)
Mục đích: Kiểm tra sức bật của VĐV.
Cách thực hiện: Người kiểm tra đứng hai chân mở rộng tự nhiên, ngón
chân đặt sát mép vạch giới hạn. Khi bật nhảy và tiếp đất tiến hành cùng lúc.
Đánh giá: Kết quả được tính từ vạch xuất phát đến vệt cuối cùng của gót
bàn chân, đơn vị tính là cm.
4. Chạy tùy sức 5 phút (m)
Mục đích: Kiểm tra sức bền của VĐV
Cách thực hiện: Người thực hiện đứng ở trước vạch xuất phát trong tư thế
xuất phát cao, khi có tín hiệu lập tức chạy tùy sức cho tới khi vượt qua vạch
đích.
Đánh giá: Đơn vị đo quãng đường là m
5. Dẻo gập thân (cm)
Mục đích: Kiểm tra độ mềm dẻo của VĐV
14
Cỏch thc hin: Ngi thc hin t th ng thng, hai bn chõn sỏt
nhau t t gp thõn v trc v xung di sao cho hai bn tay chm mi
chõn hoc xung sõu hn.
ỏnh giỏ: n v tớnh l cm
6. Chy con thoi 4x10m (s)
Mc ớch: Kim tra sc nhanh ca VV
Cỏch thc hin: Ngi c kim tra thc hin t th XPC. Khi chy n
vch 10m, ch cn 1 chõn chm vch, nhanh chúng quay 180 chy tr v

BA
nn
xx
t
22

+

=
(n<30)
- Công thức tính độ lệch chuẩn:
2
xx

=
15
- Công thức tính phơng sai:
( ) ( )
2
22
2
+
+
=

BA
B
B
A
A

la tui 13-14 tnh Thỏi Bỡnh.
2.2.2. Phm vi nghiờn cu
12 VV búng chuyn n tr la tui 13-14 tnh Thỏi Bỡnh
2.2.3. Thi gian nghiờn cu:
ti c tin hnh nghiờn cu t thỏng 3/2010 n thỏng 5/2011
v chia lm 3 giai on:
Giai on 1: T thỏng 3/2010 n thỏng 4/2010: L giai on xỏc
nh tờn ti, lp cng nghiờn cu v bo v cng nghiờn cu.
Giai on 2: T thỏng 5/2010 n thỏng 2/2011 l giai on tin hnh
gii quyt cỏc nhim v ca ti. Thu thp, c ti liu, ỏnh giỏ thc
trng cụng tỏc phỏt trin th lc chung cho VV Búng chuyn n tr v
nghiờn cu la chn ng dng, ỏnh giỏ hiu qu bi tp phỏt trin phỏt
trin th lc chung cho VV búng chuyn n tr la tui 13-14 tnh Thỏi
Bỡnh.
Giai on 3: T thỏng 3/2011 n thỏng 5/2011 l giai on tng hp
v hon thnh nghiờn cu.
2.2.4. a im nghiờn cu
- Trung tõm TDTT tnh Thỏi Bỡnh
- Trng i hc TDTT Bc Ninh
16
CHƯƠNG 3:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá thực trạng công tác phát triển thể lực cho nữ VĐV
bóng chuyền trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.
3.1.1. Thực trạng chương trình huấn luyện cho VĐV bóng chuyền nữ trẻ
tỉnh Thái Bình.
Để tìm hiểu thực trạng huấn luyện thể lực chung của đội tuyển bóng
chuyền nữ trẻ, được sự đồng ý của ban huấn luyện đã cho phép chúng tôi
tiến hành và trực tiếp tìm hiểu tiến trình huấn luyện của đội trong 3 tháng.
Kết quả được trình bày ở bảng 3.1.

lực chung của đội bóng chuyền nữ trẻ tỉnh Thái Bình có sự chênh lệch rất
lớn. Phần lớn các HLV chỉ chú trọng huấn luyện sức nhanh, trong khi tỷ lệ
dành cho sức mạnh và sức bền còn ít. Theo các nhà chuyên môn thì thời
gian dành cho huấn luyện sức mạnh và huấn luyện sức bền khoảng 32% là
hợp lý.
3.1.2. Lựa chọn test đánh giá trình độ thể lực cho VĐV bóng chuyền nữ
trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình
Để tìm hiểu vấn đề này, phiếu phỏng vấn đã lập 9 test để phỏng vấn
các chuyên gia, huấn luyện viên. Người được hỏi chọn một trong 3 phương
án: Rất quan trọng, quan trọng và không quan trọng. Đối tượng phỏng vấn
là 22 người, số phiếu phát ra là 22, thu về 21. Kết quả phỏng vấn được trình
bày ở bảng 3.3.
Bảng 3.3: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá trình độ TLC
cho VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình. (n=20)
TT Test
Kết quả phỏng vấn
Rất quan trọng Quan trọng Không quan trọng
n % n % n %
1 Chạy 50m (s) 3 14.28 6 28.52 12 57.1
2 Chạy 30m XPC (s) 17 80.9 4 19.04 0 0
3 Bật xa tại chỗ (cm) 21 100 0 0 0 0
18
4 Nằm ngửa gập bụng 30s(l) 19 90.4 2 9.52 0 0
5 Chạy 500m (s) 6 28.5 3 14.2 12 57.1
6 Chạy tuỳ sức 5phút (m) 17 80.9 4 19.04 0 0
7 Kéo tay xà đơn (l) 3 14.28 5 23.8 13 61.9
8 Dẻo gập thân(cm) 19 90.4 1 4.76 1 4.76
9 Chạy con thoi 4x10m (s) 18 85.7 2 9.52 1 4.76
Qua bảng 3.3 cho thấy trong 9 test đánh giá thể lực chung cho VĐV
Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình, đưa ra phỏng vấn có 6

x
±
δ
r
1 Chạy 30m XPC (s) 4.76 ± 1.04 4.80 ± 1.01 0.81
2 Bật xa tại chỗ (cm) 210.3 ± 0.82 210.1 ± 0.89 0.80
3 Nằm ngửa gập bụng 30s (lần) 21.2 ± 1.21 21.0 ± 1.25 0.83
4 Chạy tuỳ sức 5 phút (m) 1000.2 ± 1.01 998.57 ± 1.05 0.90
5 Dẻo gập thân (cm) 896.5 ± 1.63 880.7 ± 1.50 0.85
6 Chạy con thoi 4x10m (s) 11.12 ± 2.01 12.07 ± 2.05 0.92
Qua bảng 3.4 cho thấy: 6 test đánh giá thể lực chung cho VĐV Bóng
chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình, đều đạt hệ số tương quan (r) từ
0.80 đến 0.92 ở ngưỡng P<0,05. Như vậy có 6 test đạt đủ độ tin cậy sử
dụng với đối tượng nghiên cứu.
3.1.2.2. Xác định tính thông báo của các test đánh giá thể lực chung cho
VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.
Để xác định tính thông báo của 6 test trên đề tài đi tìm hệ số tương
quan thứ bậc giữa kết quả kiểm tra của 6 test với thành tích thi đấu của
VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình. Kết quả được trình
bày ở bảng 3.5.
Bảng 3.5: Xác định tính thông báo của các test đánh giá thể lực
chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.
TT
Test
Kết quả (n=12)
r P
1 Chạy 30m XPC (s) 0.75 < 0.05
2 Bật xa tại chỗ (cm) 0.80 < 0.05
3 Nằm ngửa gập bụng 30s (lần) 0.76 < 0.05
4 Chạy tuỳ sức 5 phút (m) 0.81 < 0.05

4 Chạy tuỳ sức 5 phút (m) 1000.2 1200.3
5 Dẻo gập thân (cm) 896.5 978.7
6 Chạy con thoi 4x10m (s) 11.12 10.03

21
Qua bảng 3.6 có thể nhận thấy trình độ thể lực chung của các VĐV
bóng chuyền nữ trẻ tỉnh Thái Bình còn thấp so với trình độ thể lực chung
của đội bóng chuyền nữ trẻ tỉnh Hải Dương. Qua tìm hiểu và quan sát thực
tế cho thấy thời gian chương trình huấn luyện thể lực chung của đội Hải
Dương và đội Thái Bình có sự chênh lệch rất lớn. Chính sự chênh lệch về
thời gian chương trình huấn luyện đề tài cho rằng đây là một trong những
nguyên nhân dẫn đến trình độ phát triển sức thể lực chung của đội tuyển nữ
trẻ bóng chuyền Thái Bình còn yếu. Để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân dẫn
đến trình độ phát triển thể lực chung của đội tuyển nữ trẻ bóng chuyền Thái
Bình ở phần tiếp theo cuả đề tài.
3.1.4. Thực trạng sử dụng bài tập phát triển thể lực chung cho
VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.
Thông qua quan sát thực tế, phỏng vấn các HLV, tìm hiểu các tài liệu,
các nội dung cơ bản về huấn luyện thể lực trong chương trình huấn luyện
của đội Bóng chuyền tỉnh Thái Bình cho thấy: các nội dung tập luyện đã
phù hợp mục đích, yêu cầu của huấn luyện chuyên môn, đồng thời tuân thủ
được các nguyên tắc hợp lý và nâng dần trong huấn luyện.
Để làm rõ hơn thực trạng sử dụng các bài tập phát triển thể lực chung
của VĐV bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình. Đề tài tiến hành
quan sát, thống kê các buổi tập của VĐV Bóng chuyền nữ trẻ. Từ thực tế
huấn luyện và đưa ra phỏng vấn các HLV, giáo viên Bóng chuyền tỉnh Thái
Bình về mức độ sử dụng các bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV Bóng
chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình. Số phiếu phát ra là 20, số phiếu
thu về 16, kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.7.
Bảng 3.7. Kết quả phỏng vấn mức độ sử dụng bài tập (n=16)

Kết quả bảng 3.7 cho thấy với số lượng 17 bài tập mà đề tài qua quan
sát thống kê và đưa ra phỏng vấn thì còn nhiều bài tập chuyên môn có thể
phát triển thể lực chung. Mặt khác có những bài tập ít hoặc không được các
HLV sử dụng trong huấn luyện. Nguyên nhân có thể do điều kiện tập luyện,
có thể do không biết hoặc chưa thấy hết tác dụng của chúng.
Chính sự thiếu đa dạng bài tập huấn luyện cũng như chưa mạnh dạn
ứng dụng các phương pháp tập luyện mới làm hạn chế nhất định tới sự phát
triển thể lực chung VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.
Để có thể nâng cao thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa
tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình cần phải lựa chọn, ứng dụng nhiều hơn các bài tập
với việc có thể sử dụng đa dạng các phương pháp huấn luyện tiên tiến.
23
3.2. Nghiên cứu lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập phát
triển thể lực chung cho VĐV bóng chuyền nữ lứa tuổi 13-14 tỉnh
Thái Bình.
3.2.1. Cơ sở lựa chọn bài tập huấn luyện thể thao:
Để có thể lựa chọn các bài tập nhằm phát triển thể lực chung cho
VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình. Trước hết đề tài đề
xuất cơ sở lựa chọn bài tập được dựa trên các nguyên tắc huấn luyện, các cơ
sở tâm sinh lý, mục đích, yêu cầu về huấn luyện thể lực chung.
Trên cơ sở đó bước đầu đề tài lựa chọn được các nguyên tắc nhằm lựa
chọn các bài tập phát triển thể lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa
tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình, cụ thể:
1. Các bài tập phát triển thể lực chung phải phù hợp với lứa tuổi và
đặc điểm của chương trình huấn luyện Bóng chuyền tỉnh Thái Bình.
2. Các bài tập được lựa chọn phải lấy trọng tâm là việc phát triển thể
lực chung cho VĐV Bóng chuyền nữ trẻ lứa tuổi 13-14 tỉnh Thái Bình.
3. Các bài tập được lựa chọn phải phù hợp với trình độ và đặc điểm
tâm sinh lý của đối tượng nghiên cứu cũng như từng giai đoạn của quá trình
huấn luyện.

3 Chống đẩy xà kép 18 2 0 96
4 Chạy đạp sau 3x50m 5 2 13 44
5 Nhẩy đổi chân trên bục cao 14 5 1 80
6 Bật cóc 19 1 0 98
7 Treo tay xà đơn gập bụng 16 2 2 88
Bài tập phát triển sức bền
1 Chạy 600m 4 3 13 42
2 Chạy 1200m 19 1 0 98
3 Chạy 300m 16 2 2 88
Qua bảng 3.8 cho thấy: Như vậy trong 17 bài tập đề tài đưa ra phỏng
vấn, đề tài lựa chọn được 14 bài tập có sự tán đồng cao, với số phiếu và tổng
điểm từ 80 đến 100 điểm. Vì vậy đề tài sẽ lựa chọn 14 bài tập có mưc độ ưu
tiên cao để đưa vào sử dụng đó là các bài tập:
Bài tập phát triển sức nhanh:
1. Chạy 20m tốc độ cao
Mục đích: Phát triển sức nhanh đôi chân cho VĐV
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status