Nghiên cứu đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của cây bèo tây ở xã phú minh huyện sóc sơn thành phố hà nội - Pdf 77

LỜI CAM ĐOAN

Tên tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Học viên cao học 23CTN21
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đoàn Thu Hà
Tên đề tài Luận văn: “Nghiên cứu đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của
cây bèo tây ở xã Phú Minh huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội ”
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu được thu
thập từ nguồn thực tế.…để tính tốn ra các kết quả, từ đó đánh giá và đưa ra nhận xét.
Các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng
Tác giả

năm 2017

Nguyễn Tiến Đạt

i


LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập, nghiên cứu được sự ủng hộ động viên của gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc
sĩ chuyên ngành Cơ sở kỹ thuật hạ tầng với đề tài: “Nghiên cứu đánh giá khả năng
xử lý nước thải sinh hoạt của cây bèo tây ở xã Phú Minh huyện Sóc Sơn thành
phố Hà Nội”
Trong q trình làm luận văn, tác giả đã có cơ hội học hỏi và tích lũy thêm được nhiều
kiến thức và kinh nghiệm quý báu phục vụ cho cơng việc của mình.

CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ...................................................................................... 5
1.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ...................................................................... 5
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 6
1.1.2. Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội .................................................................... 7
1.1.3. Hệ thống cấp thốt nước và vệ sinh mơi trường ................................................ 8
1.2. Các phương pháp xử lý nước thải phổ biến........................................................ 11
1.3. Một số phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên ...................................... 14
1.4. Các nghiên cứu có liên quan ............................................................................. 20
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới .......................................................................... 20
1.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................................... 22
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 27
2.1. Tổng quan về nước thải sinh hoạt ..................................................................... 27
2.1.1. Nguồn gốc nước thải sinh hoạt ...................................................................... 27
2.1.2. Thành phần của nước thải sinh hoạt .............................................................. 27
2.1.3. Phân loại nước thải sinh hoạt ........................................................................ 30
2.2. Các thông số khảo sát đánh giá chất lượng nước thải ......................................... 31
2.2.1. Chỉ tiêu dung để đánh giá độ nhiễm bẩn vật lý ......................................... 31
2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá định lượng trạng thái chất bẩn tan, không tan .............. 32
iii


2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá định lượng độ nhiễm bẩn hữu cơ .........................................32
2.2.4. Chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm dinh dưỡng và mức độ phù dưỡng hóa

thủy vực ...............................................................................................................33
2.2.5. Chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải khác ...........................................34
2.3.Cơ sở khoa học của phương pháp dùng thực vật để xử lý nước thải .....................34
2.4.Đặc điểm cây bèo tây ........................................................................................42

Bảng 3.3. Kết quả chất lượng nước thải sau xử lý 5 ngày ................................... 54
Bảng 3.4. Kết quả chất lượng nước thải sau xử lý 10 ngày ................................. 55
Bảng 3.5. Kết quả chất lượng nước thải sau xử lý 15 ngày ................................. 55
Bảng 3.6. Kết quả chất lượng nước thải sau xử lý 20 ngày ................................. 56
Bảng 3.7. Hiệu suất xử lý TSS của các mẫu nước ............................................... 57
Bảng 3.8. Hiệu suất xử lý BOD 5 của các mẫu nước ............................................ 60
Bảng 3.9. Hiệu suất xử lý COD của các mẫu nước ............................................. 62
Bảng 3.10. Hiệu suất xử lý NH 4 + của các mẫu nước ........................................... 63
Bảng 3.11. Hiệu suất xử lý NO 3 - của các mẫu nước............................................ 65
Bảng 3.12. Hiệu suất xử lý PO 4 3- của các mẫu nước ........................................... 67
Bảng 3.13. Hiệu suất xử lý tổng Coliform của các mẫu nước ............................. 68
Bảng 3.14. Giá trị các kết quả chỉ tiêu đầu vào giai đoạn 2 và quy chuẩn .......... 70
Bảng 3.15. Kết quả chất lượng nước thải sau xử lý 5 ngày ................................. 71
Bảng 3.16. Hiệu suất xử lý giai đoạn 2 ................................................................ 71
Bảng 4.17. Bảng tổng kết kết quả mơ hình nghiên cứu ....................................... 73

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Biểu đồ thể hiện sự phát triển của bèo tây trước và sau khi xử lý ..53
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ thể hiện khả năng xử lý TSS ..............................................57
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ thể hiện khả năng xử lý pH ................................................58
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ thể hiện khả năng xử lý DO ...............................................59
Biểu đồ 3.5. Biểu đồ thể hiện khả năng xử lý BOD 5 ...........................................60
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ thể hiện khả năng xử lý COD.............................................62
Biểu đồ 3.7. Biểu đồ thể hiện khả năng xử lý NH 4 + ............................................63
Biểu đồ 3.8. Biểu đồ thể hiện khả năng xử lý NO 3 - .............................................65
Biểu đồ 3.9. Biểu đồ thể hiện khả năng xử lý PO 4 3- ............................................66

Hình 3.2. Sơ đồ hồ xử lý nước thải trồng bèo tây ................................................ 80
Hình 3.3. Sơ đồ bố trí thả bèo trong hồ ................................................................ 81
vii


CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD 5 :

Nhu cầu oxy sinh hóa

BTNMT:

Bộ Tài ngun Mơi trường

COD:

Nhu cầu oxy hóa học

DO:

Hàm lượng oxy hòa tan

N:

Nitơ

NH 4 +:

Amoni


Tiêu chuẩn cho phép

TDTT:

Thể dục thể thao

TSS:

Tổng chất rắn lơ lửng

UBND:

Ủy ban nhân dân

XLNT:

Xử lý nước thải

TP:

Thành Phố

TVTS:

Thực vật thủy sinh

VSV :

Vi sinh vật

thiện với môi trường, cho phép đạt hiệu suất cao, chi phí thấp và ổn định, đồng thời
làm tăng giá trị đa dạng sinh học, cải tạo cảnh quan môi trường, hệ sinh thái của địa
phương.
Phú Minh là một vùng nông thôn ngoại thành nằm ở phía nam của huyện Sóc Sơn, Hà
Nội, phía bắc giáp với Sân bay Quốc tế Nội Bài, phía nam giáp với huyện Đơng Anh.
1


Đời sống người dân càng ngày càng phát triển, nhu cầu sống ngày một nâng cao. Các
ngành sản xuất hàng hóa, vật tư, kinh doanh dịch vụ,... đang phát triển nhanh chóng,
dân số của xã cũng ngày một tăng lên. Tất cả dẫn đến chất lượng môi trường bị suy
giảm. Trong đó, nước thải sinh hoạt là một vấn đề cần thiết phải được quan tâm bởi
trong khi lượng nước thải sinh hoạt sinh ra ngày một nhiều hơn thì việc xử lý chúng lại
chỉ dừng lại được ở những biện pháp xử lý sơ bộ như bằng phương pháp vật lý là đặt
các song chắn rác vào con đường xả thải của gia đình mình để thu gom các chất thải có
kích thước lớn.... Với lượng nước thải sinh hoạt thải ra mỗi ngày một nhiều như vậy
thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước ngầm, nước sông...., ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng là rất lớn. Để đảm bảo và nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân cũng như bổ sung thêm một vài cơ sở khoa học thực tiễn góp
phần vào công tác bảo vệ môi trường nước em đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên
cứu đánh giá khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của cây bèo tây ở Xã Phú Minh
Huyện Sóc Sơn Thành Phố Hà Nội ” là một đề tài cần thiết.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc xử lý nước thải sinh hoạt
bằng các biện pháp sinh học để bảo vệ môi trường.
Đánh giá được thực trạng nước thải sinh hoạt tại xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Thành
Phố Hà Nội.
Đánh giá được khả năng xử lý nước thải sinh hoạt của bèo tây.
3. CÁCH TIẾP CẬN
Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu.

hình với kích thước 60×45×40 (cm, tương ứng với chiều dài, chiều rộng và chiều cao)
5.4. Phương pháp phân tích trong phịng thí nghiệm
Mẫu nước lấy để phân tích được ghi rõ ngày, giờ lấy mẫu. Sau đó mẫu nước được vận
chuyển đến phịng phân tích càng sớm càng tốt. Sau khi mẫu nước được đưa đến
phịng thí nghiệm để phân tích, nếu chưa phân tích được ngay thì cần tiến hành bảo
quản mẫu theo quy định.
5.5. Phương pháp đánh giá và xử lý số liệu
Để đánh giá chất lượng mẫu nước thải sinh hoạt sau khi tính tốn ta áp dụng QCVN
14:2008/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Theo quy chuẩn ta
phải tính tốn giá Cmax để so sánh, cơng thức tính như sau:
C max = C x K

3


Trong đó:
C max là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
khi thải ra nguồn nước tiếp nhận, tính bằng miligam trên lít nước thải (mg/l);
C là nồng độ thơng số ơ nhiễm quy định tại bảng 1 mục 2.2 trong QCVN
14:2008/BTNMT
K là hệ số tính tới quy mơ, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư quy
định tai mục 2.3 trong QCVN 14:2008/BTNMT
Khu vực nghiên cứu có K=1
Khơng áp dụng cơng thức tính tốn nơng độ tối đa cho phép trong nước thải cho thông
số pH và tổng Coliform.
Do mẫu nước thải sinh hoạt được thải vào nguồn nước khơng dùng cho mục đích sinh
hoạt nên ta chọn giá trị C cột B trong quy chuẩn làm cơ sở tính tốn giá trị C max .
Tổng hợp, tính tốn các số liệu đã phân tích.Thể hiện, thống kê các kết quả, thông số
bằng đồ thị, biểu đồ. Phân tích, đánh giá, nhận xét các thơng số thực nghiệm. Sử dụng
các phần mềm Word để viết văn bản, Excel để tính tốn và thể hiện kết quả.


5


Hình 1.1. Bản đồ ranh giới xã Phú Minh
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1.

Vị trí địa lý

Phú Minh thuộc phía Nam của huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội, cách thành phố Hà Nội
30 km về phía Tây Bắc.
- Phía Đơng giáp xã Phủ Lỗ huyện Sóc Sơn
- Phía Tây giáp xã Phú Cường huyện Sóc Sơn
- phía Bắc giáp với Sân bay Quốc tế Nội Bài
- phía Nam giáp với xã Nguyên Khê huyện Đông Anh

6


1.1.1.2.

Thời tiết – Khí hậu

Điều kiện khí hậu của địa phương với đặc trưng của kiểu khí hậu điển hình của miền
bắc Việt Nam – nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt là Xuân, Hạ, Thu, Đông với 2
hướng gió chủ đạo là Đơng Bắc vào mùa đơng và Đông Nam vào mùa hạ.
a. Nhiệt độ
Nhiệt độ trong vùng khá cao, nhiệt độ trung bình năm đạt 23,5O C, từ tháng 12 đến
tháng 2 năm sau nhiệt độ trung bình xuống thấp cịn 16OC-20O C, nhiệt độ thấp nhất

tế tương đối ổn định, thương mại, dịch vụ, và xây dựng chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Thương mại - dịch vụ: chiếm tỷ trọng 60%, các dịch vụ ngân hàng, y tế, nhà hàng,
khách sạn phát triển nhanh, chất lượng dịch vụ ngày một nâng lên; bước đầu hình
thành một số dịch vụ có chất lượng cao như các trục đường chính trên địa bàn; 100%
hộ gia đình mua điện trực tiếp từ ngành điện.
Thu, chi ngân sách: thực hiện tự cân đối thu chi ngân sách, về cơ bản đã đáp ứng nhu
cầu chi thường xuyên và tích lũy một phần để đầu tư cơ sở hạ tầng. Số thu ngân sách
hàng năm đều vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao. Việc thu, chi ngân sách đảm bảo đúng
quy định của pháp luật; thu đúng, thu đủ, khai thác đi đôi với việc nuôi dưỡng tốt
nguồn thu tại địa bàn. Năm 2011 thu ngân sách đạt 6.800.000.000 đồng, đến năm 2015
đạt 14.242.000.000 đồng.
1.1.2.2. Văn hóa - xã hội
Trên địa bàn khơng có tơn giáo chính thức, người dân ở đây duy trì văn hóa truyền
thống của làng quê Bắc Bộ với văn hóa đình - chùa.
Cơ sở vật chất phục vụ cho sinh hoạt văn hóa cơng động dân cư được quan tâm đúng
mức, tất cả các thơn đều có các dịch vụ truyền thơng văn hóa như điện thoại, phát
thanh và truyền hình.
1.1.3. Hệ thống cấp thốt nước và vệ sinh mơi trường
1.1.3.1.

Hệ thống thốt nước thải

Nước thải sinh hoạt tại xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn được phát sinh từ nhiều nguồn
khác nhau như: từ các hộ gia đình, trường học, nhà hàng, quán ăn, các cơ quan nhà
nước, các cơ sở kinh doanh tư nhân, khu vực chợ. Lưu lượng thải lớn nhất thải ra môi
trường là nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở xã Phú Minh.
Cùng với sự phát triển của xã hội trong quá trình hội nhập và phát triển của đất nước,
xã Phú Minh cũng là khu vực có trình độ phát triển nhanh trong khu vực đã tạo nên
sức ép lớn đối với môi trường. Dân số mỗi ngày một tăng dẫn đến các nhu cầu cá nhân
của người dân ngày càng nhiều, kéo theo đó là các hoạt động sử dụng nước cũng tăng

Hình 1.5. Sơ đồ quy trình xả thải của các hộ gia đình (q 4 )
Trong 50 hộ gia đình được phỏng vấn có 2 hộ gia đình xả thải theo quy trình q 1 chiếm 4
%; có 7 hộ gia đình xả thải theo quy trình q 2 chiếm 14 %; có 20 hộ gia đình xả thải theo
quy trình q 3 chiếm 40 %; có 21 hộ gia đình xả thải theo quy trình q 4 , chiếm 42%. Nhìn
vào sơ đồ và số liệu như trên có thể thấy rằng chỉ có nước thải từ nhà vệ sinh là được xử
lý một cách sơ bộ thông qua bể phốt còn lại nước thải từ nhà bếp hay khu tắm giặt thì
nước thải được thải trực tiếp ra vườn nhà hoặc mương tự thấm được các hộ gia đình đào
ra mà khơng có biện pháp nào xử lý mà nếu có cũng chỉ là dùng chắn rắc để chặn lại các
loại rác có kích thước tương đối lớn như cơm, rau.... hay là thải vào hệ thống thoát nước
của xã tuy nhiên lượng nước thải này cũng chưa biết sẽ được xử lý được bao nhiêu khi
mà lượng nước thải sinh hoạt thải ra mỗi ngày rất lớn. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến
chất lượng, mỹ quan mơi trường và sức khỏe con người.
Tóm lại, vấn đề thu gom và xử lý nước thải đã và đang đặt ra một thách thức lớn đối
với môi trường và sức khoẻ cộng đồng cho xã Phú Minh.
1.1.3.2. Hệ thống cấp nước
Việc cấp nước sạch cho nhân dân trong xã từ lâu ln là điều trăn trở của chính quyền
xã Phú Minh. Tuy nhiên do các địa phương còn nghèo, nguồn kinh phí cấp cho xây
dựng cịn hạn hẹp, do vậy các hệ thống cơ sở hạ tầng nói chung và cấp nước nói riêng
hầu như chưa được xây dựng.
Hiện nay tại xã Phú Minh chưa có hệ thống cung cấp nước sạch tập trung, chưa có một
dự án hay cơng trình xử lý nước sạch nào được xây dựng từ trước đến nay. Nhân dân

10


trong xã chủ yếu dùng nước giếng khoan, giếng khơi, nước mưa cho việc ăn uống và
sinh hoạt. Nước ao hồ, nước mương được dùng chủ yếu cho tưới tiêu.
1.1.3.3. Vệ sinh môi trường
Theo báo cáo của UBND xã Phú Minh, công tác vệ sinh môi trường đã được xã quan
tâm và chỉ đạo chặt chẽ nhưng do tiềm lực cịn hạn chế nên chưa triển khai được hết

Hồ sinh học

Máy nghiền
rác

Nguồn tiếp
nhận

Bể metan

Sân phơi
bùn

Làm khô bùn bằng
PP cơ học

Hình 1.6. Sơ đồ XLNT theo phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên.

11


Nước thải vào
Song chắn
rác

Sân phơi
cát

Cấp khí cưỡng bức



Hình 1.7. Sơ đồ XLNT theo phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo
Phương pháp xử cơ học: Thực chất phương pháp xử lí cơ học là loại các tạp chất
khơng hịa tan ra khỏi nước thải bằng cách gạn, lọc và lắng.
Tách pha rắn - lỏng

Chắn rác

Lắng cát

Lắng qua
tầng cặn
lơ lững

Lắng trọng lực

Lắng cặn

Lắng trọng
lực truyền
thống kết
hợp tách
dầu, mỡ

Lọc

Lọc màng

Lọc cơ học


Xử lý cơ học là khâu xử lý chuẩn bị cho xử lý sinh học tiếp theo. Phương pháp xử lý
cơ học tách khỏi nước thải khoảng 60% tạp chất không tan, tuy nhiên BOD của phần
nước thải không giảm. Để tăng cường quá trình xử lý cơ học, người ta làm thoáng
nước thải sơ bộ trước khi lắng nên hiệu suất xử lý của cơng trình cơ học có thể tăng lên
đến 75% và BOD giảm đi 10-15%. Trường hợp khi mức độ làm sạch không cao lắm
và các điều kiện vệ sinh cho phép thì phương pháp xử lý cơ học giữ vai trị chính trong
trạm xử lý.
Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý:
XLNT
bằng
phương
pháp
hố học
và hố
lý.
Trung
hồ, khử
độc,
chuyển
các chất
khó xử lý
thành dễ
xử lý

Trung hồ

Ơ xy hố khử hố học

Keo tụ và đơng tụ


tan thành khơng tan và lắng cặn hoặc tách thành các chất không độc; thay đổi phản
ứng (pH) của nước thải (phương pháp trung hồ), khử màu nước thải…
Phương pháp hố học và hố lý thơng thường dùng để XLNT cơng nghiệp. Nó có thể
là khâu xử lý cuối cùng (nếu với mức độ xử lý đạt được, nước thải có thể sử dụng lại)
hoặc là khâu xử lý sơ bộ (ví dụ: khử các chất độc hại hoặc các chất có ngăn cản sự
hoạt động bình thường của cơng trình xử lý, đảm bảo pH ổn định cho quá trình XLNT
bằng phương pháp sinh học tiếp theo, chuyển các chất độc hại khó xử lý khó lắng
thành đơn giản hơn hoặc lắng đọng keo tụ được…).
1.3. Một số phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
Trong các phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên thì hồ sinh học và các loại
bãi lọc trồng cây là được sử dụng rộng rãi và phổ biến. Tùy điều kiện cụ thể và với
từng nguồn thải đặc trong mà có thể sử dụng loại hồ phù hợp.
1.3.1. Hồ sinh học
Hồ là một khối nước nằm trong nội địa có kích thước từ nhị, trung bình đến lớn, bê
mặt của hồ tiếp xúc với khơng khí. Các hồ lấp đầy những nơi sụt, lún phía dưới vùng
bão hòa, xung quanh các vật liệu đất và đá. Hồ là một trong những hình thức lâu đời
nhất đế xử lý nước thài bằng phương pháp sinh học. Hồ sinh học dùng để xử lý
những nguồn thài thứ cấp với cơ chế phân hủy tự nhiên các chất hữu cơ.
Các hồ sinh học có thế là các hồ độc lập hoặc kết hợp với các phương pháp xử lý khác.
Các hoạt động diễn ra trong hồ sinh học là kết quả của sự cộng sinh phức tạp giữa nấm
và tảo, giúp ổn định dòng nước và làm giảm các vi sinh vật gây bệnh. Các quá trình
diễn ra trong ao, hồ sinh học cũng tương tự như quá trình tự làm sạch ở các sơng hồ tự
nhiên. Vi sinh vật đóng vai trị chủ yếu trong q trinh xử lý chất thải hữu cơ [5].
Hồ sinh học có thể được phân thành 2 loại hồ chính: hồ làm thoáng nhân tạo (hồ tự
nhiên) và hồ ổn định nước thải (kỵ khí, tùy tiện và hiếu khí).
1.3.1.1. Hồ tự nhiên, hồ nhân tạo
Hồ tự nhiên

14


c. Hồ tuỳ tiện (hay hồ tùy nghi)

15


Hồ tuỳ tiện còn được gọi là hồ hiếu – kỵ khí. Phần lớn các ao, hồ ở nước ta là những
hồ hiếu kị khí. Hồ tùy tiện thường có độ sâu trung bình từ 1500 đến 2000 mm.

Hình 1.10. Các quá trình xử lý BOD trong hồ sinh học tùy tiện [7]
d. Hồ sinh học xử lý triệt để
Hồ sinh học xử lý triệt để thường sâu từ 1-1,5 m. Hồ tiếp nhận nước thải từ hồ sinh
học tùy tiện. Chức năng đầu tiên của hồ là diệt các loại vi khuẩn gây bệnh. Mặc dù xử
lý BOD ở mức thấp nhưng hồ có thể tách được một lượng đáng kể các chất dinh
dưỡng ra khỏi nước.
Giá trị pH cao (khoảng 9) trong nước hồ do quá trình quang hợp của tảo diễn ra mạnh,
đó là sự tiêu thụ CO2 nhanh hơn so với sự hình thành từ quá trình hơ hấp của vi khuẩn.
Kết quả là các ion carbonat và bicarrbonat được phân ly theo các phản ứng sau đây:

Diệt vi khuẩn gây bệnh:
Các yếu tố chính tác động đến quá trình diệt khuẩn gây bệnh trong hồ là cường độ ánh
sáng, nhiệt độ, pH và thời gian lưu nước. Với thời gian nước lưu lại trong chuỗi hồ
trên 11 ngày hầu như khơng có các lồi động vật phù du gây bệnh và trứng giun sán
trong nước thải đầu ra [7].
1.3.2. Cánh đồng tưới và bãi lọc trồng cây
a. Bãi lọc trồng cây

16


Thơng qua q trình lý - hóa và sinh học tự nhiên của hệ chất nền (đất, sỏi, cát, nước,

Khả năng xử lý:
Tất cả các dạng bãi lọc ngập nước đều có khả năng khử chất lơ lửng với hiệu quả cao.
Nồng độ chất lơ lửng trong nước sau xử lý trung bình nhỏ hơn 20 mg/l và thường dưới

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status