..
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
ĐINH THỊ BÍCH THỦY
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ , TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
ĐINH THỊ BÍCH THỦY
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2013
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo phịng Tài ngun và
Mơi trƣờng, Văn phịng Đăng ký QSD đất, Chi cục thống kê, Ban bồi thƣờng
giải phóng mặt bằng, phịng Lao động - thƣơng binh và xã hội, phịng Nơng
nghiệp và phát triển nơng thơn huyện Đại Từ đã tạo điều kiện và cung cấp số
liệu để tôi tiến hành nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ và ngƣời dân tại UBND xã
Ký Phú, UBND xã Cù Vân, UBND xã Bản Ngoại đã giúp đỡ tơi trong q
trình triển khai điều tra thu thập số liệu thực địa phục vụ cho nghiên cứu và
hồn thiện luận văn.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Quốc Hƣng - Thầy
giáo hƣớng dẫn khoa học cùng tồn thể các Thầy cơ giáo, cán bộ khoa Quản
lý Tài nguyên, phòng Quản lý đào tạo Sau đại học Trƣờng Đại học Nông lâm
- Thái Ngun.
Cuối cùng, tơi xin gửi tấm lịng ân tình tới gia đình của tơi, gia đình đã
thực sự là nguồn động viên lớn lao và truyền nhiệt huyết để tơi hồn thành
luận văn.
Do thời gian có hạn, năng lực cịn hạn chế nên luận văn khơng thể tránh
khỏi những thiết sót. Tơi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các
thầy cơ và các đồng nghiệp để luận văn của tơi đƣợc hồn thiện hơn.
Thái Ngun , ngày
tháng
1.1.5. Sử dụng đất trồng lúa theo hƣớng phát triển bền vững........................... 8
1.1.6. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững .................................... 11
1.1.7. Căn cứ pháp lý cho việc đánh giá công tác quản lý .............................. 11
1.2. Đặc điểm sử dụng đất nơng nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới .................... 12
1.2.1. Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm .......................... 13
1.2.2. Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm.................................... 13
1.3. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp theo hƣớng phát triể n bề n vƣ̃ng ........................................... 15
1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ........................................................ 15
1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............. 18
1.3.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất nơng nghiệp ... 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iv
1.4. Những xu hƣớng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Viê ̣t Nam... 22
1.4.1. Những xu hƣớng phát triển nông nghiệp trên thế giới.......................... 22
1.4.2. Xu hƣớng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam ..................................... 23
1.4.3. Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hƣớng phát triể n bề....
n vƣ
24̃ ng
1.5. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam ............... 24
1.5.1. Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp trên thế giới .................................. 24
1.5.2. Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp ở Việt Nam................................... 26
1.5.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Đại Từ......................... 27
1.6. Định hƣớng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp........................................ 27
1.6.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất ........................ 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 40
3.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế .............................................................. 40
3.1.2.2. Văn hóa – Xã hội................................................................................ 41
3.1.3. Sơ lƣợc về cơng tác quản lý đất đai ...................................................... 43
3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đại Từ ...................................................... 46
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đại Từ năm 2013 .................................. 46
3.2.2. Thực trạng sử dụng đất trồng lúa tại 3 xã nghiên cứu .......................... 47
3.2.3. Tình hình sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn nghiên cứu ..................... 49
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn huyện ................... 50
3.3.1. Các loại hình sử dụng đất trồng lúa ...................................................... 50
3.3.2. Hiệu quả kinh tế .................................................................................... 54
3.3.3. Hiệu quả xã hội ..................................................................................... 58
3.3.4. Hiệu quả môi trƣờng ............................................................................. 61
3.4. Tình hình quản lý đất trồng lúa giai đoạn 2009 - 2013............................ 63
3.4.1. Công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa .... 63
3.4.1.1. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 .................................. 63
3.4.1.2. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 .................................. 67
3.4.2. Quản lý việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa ........................... 69
3.4.2.1. Thu hồi đất thực hiện các dự án trên địa bàn huyện Đại Từ .............. 69
3.4.2.2. Việc hiến đất làm đƣờng giao thông nơng thơn và các cơng
trình cơng cộng khác ..................................................................................... 70
3.4.2.3. Việc chuyển mục đích tự phát của ngƣời dân ................................... 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vi
UBND
Ủy ban nhân dân
BVTV
Bảo vệ thực vật
LX
Lúa xuân
LM
Lúa mùa
HT
Hè thu
VL
Very Low (rất thấp)
L
Low (thấp)
M
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam .................... 26
Bảng 3.1: Tổng hợp các loại đất chính của huyện Đại Từ.............................. 38
Bảng 3.2: Tăng trƣởng giá trị sản xuất qua các năm ...................................... 40
Bảng 3.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm ....................................... 41
Bảng 3.4: Hiện trạng dân số và lao động giai đoạn 2011 - 2013 .................... 41
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đại Từ năm 2013 ........................... 46
Bảng 3.6: Biến động diện tích đất trồng lúa trên địa bàn huyện Đại Từ
giai đoạn 2009 - 2013 ..................................................................... 47
Bảng 3.7: Sản lƣợng lúa tại địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2009- 2013 .......... 49
Bảng 3.8: Các loại hình sử dụng đất trồng lúa của huyện Đại Từ .................. 50
Bảng 3.9: Một số đặc điểm của các LUT trồng lúa tại huyện Đại Từ ............ 51
Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính .............................. 55
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất .................................. 56
Bảng 3.12: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT .............................................. 57
Bảng 3.13: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trồng lúa ............. 59
Bảng 3.14: Hiệu quả môi trƣờng của các LUT ............................................... 61
Bảng 3.15: So sánh mức phân bón của nơng hộ với quy trình kỹ thuật ......... 62
Bảng 3.16: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất so với quy hoạch
đƣợc duyệt ....................................................................................... 64
Bảng 3.17: Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 ....... 67
Bảng 3.18: Thu hồi đất trồng lúa tại một số dự án thực hiện trong giai
đoạn 2009- 2013 ............................................................................. 70
Bảng 3.19: Các trƣờng hợp sử dụng sai mục đích trên đất lúa giai đoạn
2009- 2013 ...................................................................................... 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
2
nghiệp và phát triển nông thôn đã đề nghị áp dụng chính sách thắt chặt quản
lý quỹ đất lúa. Những chính sách này đã đƣợc đề cập trong đề án phát triển
lúa gạo bảo đảm an ninh lƣơng thực quốc gia từ năm 2015 đến năm 2020 và
Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 về quản lý,
sử dụng đất trồng lúa. Theo Nghị định này, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trồng lúa là một trong những nội dung trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất. Hạn chế tối đa việc chuyển đất trồng lúa nƣớc đang sử dụng vào mục
đích phi nơng nghiệp; khuyến khích việc khai hoang mở rộng diện tích đất
trồng lúa, cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nƣớc. Khi lập kế
hoạch chỉ cho phép chuyển đất trồng lúa nƣớc đang sử dụng vào các mục
đích quốc phịng, an ninh, lợi ích cơng cộng và phải đƣợc cơ quan nhà nƣớc
có thẩm quyền xét duyệt. Đất trồng lúa sẽ đƣợc Nhà nƣớc bảo vệ chặt chẽ và
hỗ trợ bằng nhiều chính sách.
Đất trồng lúa là một tƣ liệu sản xuất đặc biệt, đóng vai trị cốt lõi trong
việc đảm an ninh lƣơng thực. Trong bối cảnh phải đảm bảo hài hòa các nhu
cầu đất đai khác, trƣớc thực trạng đất lúa đang chịu nhiều sức ép về việc
giảm về diện tích và khơng thể mở rộng thêm, huyện Đại Từ thực sự cần
những giải pháp quản lý, bảo vệ và sử dụng hết sức căn cơ trên từng cánh
đồng, từng sào ruộng... Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần
nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý và sử dụng đất trồng lúa của huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn của TS Trần Quốc Hƣng, tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa
bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2013”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất trồng lúa
1.1.1. Khái quát về đất trồng lúa
Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất
chuyên trồng lúa nƣớc và đất lúa khác.
Đất chuyên trồng lúa nƣớc là đất đang trồng hoặc có đủ điều kiện trồng
đƣợc hai vụ lúa nƣớc trở lên trong năm.
Đất lúa khác bao gồm đất lúa nƣớc chỉ trồng đƣợc một vụ lúa nƣớc trong
năm và đất lúa nƣơng. Đất lúa nƣơng là đất có các điều kiện phù hợp cho
trồng lúa nƣơng.
1.1.2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010 phát huy được
tiềm năng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp của nhà nƣớc (thể
hiện đựơc đồng thời ba tính chất kinh tế, kỹ thuật và pháp chế) về tổ chức sử
dụng đất đai phải hợp lý, đầy đủ và tiết kiệm nhất, thông qua việc phân bổ quỹ
đất đai (khoan định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất nhƣ
tƣ liệu sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trƣờng.
Nhƣ vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành
các quyết định nhằm tạo điều kiện đƣa đất đai vào sử dụng bền vững để mang
lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉ các mối quan
hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất nhƣ tƣ liệu sản xuất đặc biệt với mục đích
hoạch sử dụng đất đai tạo ra cái khung buộc các đối tƣợng quản lý và sử dụng
đất đai theo khung đó. Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả hơn. Bởi vì, khi các đối tƣợng sử dụng đất đai hiểu rõ đƣợc
phạm vi ranh giới và chủ quyền về các loại đất thì họ yên tâm đầu tƣ khai thác
phần đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn.
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các
lĩnh vực hoạt động trong xã hội. Nó định hƣớng sử dụng đất đai cho các
ngành, chỉ rõ các địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên
tâm trong đầu tƣ phát triển. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp một
phần rất lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.[13]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
6
Mặc dù đất lúa nƣớc đạt 103,55% (vƣợt chỉ tiêu), nhƣng trong 10 năm
qua đã sử dụng 270 nghìn ha chuyển cho các mục đích sử dụng khác. Việc lấy
đất chuyên trồng lúa nƣớc có năng suất cao để phát triển cơng nghiệp, đơ thị
trong khi có thể bố trí trên các loại đất khác vẫn xảy ra ở một số địa phƣơng.
Đất khu công nghiệp đạt 100%, nhƣng đầu tƣ cịn dàn trải, một số khu cơng
nghiệp triển khai quá chậm.
1.1.3. Hiện trạng sử dụng đất trồng lúa tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ đến năm 2010 cả nƣớc có 267
khu cơng nghiệp, tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông
Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, với tổng diện tích 72 nghìn ha, tỷ lệ lấp
đầy bình qn đạt gần 46%. Ngồi ra, cả nƣớc cịn 28 nghìn ha đất của 650
cụm cơng nghiệp, diện tích đã cho thuê hơn 10 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy bình
quân đạt 44%. Trong đó, theo thống kê của Phịng Thƣơng mại, Cơng nghiệp
Với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2011-2015), Chính phủ đề ra ba mục tiêu cơ bản đó là: Đáp ứng yêu cầu
phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội (giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế,
giáo dục, thể dục thể thao…), công nghiệp và đô thị để thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nƣớc bảo đảm anh ninh, quốc phòng và an sinh xã hội;
đảm bảo an ninh lƣơng thực quốc gia; bảo vệ mội trƣờng sinh thái, phát triển
bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu.
Từ đó, Chính phủ đã đƣa ra phƣơng án quy hoạch sử dụng đất cụ thể.
Đất nông nghiệp của cả nƣớc đến năm 2020 là 26.732.000 ha, tăng 506.000
ha so với năm 2010. Đất phi nông nghiệp đến năm 2020, cả nƣớc có
4.880.000 ha, tăng 1.175.000 ha so với năm 2010. Với đất chƣa sử dụng đƣa
vào sử dụng, năm 2010, cả nƣớc còn 3.164.000 ha. Trong thời kỳ quy hoạch
sẽ khai thác khoảng 1.681.000 ha sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và
phi nông nghiệp. Nhƣ vậy, đến năm 2020, quỹ đất chƣa sử dụng của cả nƣớc
còn lại khoảng 1.483.000 ha.[15]
Sự chuyển đổi của Việt Nam từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thị trƣờng và từ một đất nƣớc rất nghèo trở thành một quốc
gia có thu nhập trung bình thấp trong vòng chƣa đến 20 năm đã trở thành một
phần trong các sách giáo khoa về phát triển. Nhƣng một sự chuyển đổi khác
của Việt Nam để trở thành một nền kinh tế công nghiệp, hiện đại vào năm
2020 hầu nhƣ mới chỉ bắt đầu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
8
Để đạt đƣợc mục tiêu này, theo Chiến lƣợc Phát triển Kinh tế - Xã hội
mới nhất cho giai đoạn 2011 - 2020, Việt Nam cần phải bình ổn kinh tế vĩ mô,
9
phải tìm cách khai thác những vùng đất ít thích hợp cho sản xuất. Hậu quả của
quá trình này là đất đai bị thối hố, rửa trơi, xói mịn nghiêm trọng làm một
diện tích lớn đất đai trên thế giới bị suy kiệt, ngồi ra cịn ảnh hƣởng đến mơi
trƣờng sống của con ngƣời và nhiều loài động thực vật khác.[7]
Nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con ngƣời hiện tại cũng nhƣ thế hệ
tƣơng lai nên cần phải có những chiến lƣợc sử dụng đất đảm bảo duy trì khả
năng sản xuất của đất ở hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai. Thuật ngữ “sử dụng đất
bền vững” ra đời dựa trên những mong muốn trên. Việc tìm kiếm các giải pháp
sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con ngƣời
trong suốt cả thời gian. Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả
những đặc trƣng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hƣởng đến khả năng sử dụng
đất. Thuật ngữ đất đai đƣợc đề cập đến ở đây gồm thổ nhƣỡng, địa hình, khí
hậu, thuỷ văn, thực vật và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp quản
lý đất đai. Tổ chức Nông Lƣơng Liên hợp quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ “chất
lƣợng đất đai” trong sử dụng đất bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hƣởng đến
sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất
lƣợng đất đai có thể khác nhau trên nhiều phƣơng diện nhƣ khả năng cung cấp
nƣớc tƣới, khả năng cung cấp chất dinh dƣỡng cho mục đích sản xuất nơng
nghiệp, khả năng chống chịu xói mịn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố địa
hình ảnh hƣởng đến khả năng cơ giới hố. Để duy trì đƣợc sự bền vững của đất
đai, Smyth AJ và Julian Dumánki (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan
đến sự sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái
hoá chất lƣợng đất và nƣớc.
- Khả thi về mặt kinh tế
xúc với những nguồn tài nguyên đƣợc tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử
dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế đƣợc chia
sẻ một cách bình đẳng. Khẳng định sự tồn tại và phát triển của bất cứ ngành
kinh doanh, sản xuất nào cũng đƣợc dựa trên những nguyên tắc đạo lý cơ bản.
Yếu tố đƣợc chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vƣợng chung cho tất cả mọi
ngƣời, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
11
hạn cho phép của hệ sinh thái cũng nhƣ không xâm phạm những quyền cơ
bản của con ngƣời.[1]
1.1.6. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
* Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp :
Tận dụng triệt để các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học,
kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật ni có tỷ suất hàng hố
cao, tăng sức canh tranh và hƣớng tới xuất khẩu.
Thực hiện sử dụng đất nơng nghiệp theo hƣớng tập trung chun mơn
hố, sản xuất hàng hố theo hƣớng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện
thâm canh toàn diện và liên tục.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng
hố hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nơng nghiệp, đa dạng hố cây trồng
vật ni, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ
môi trƣờng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định
hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc.
Chú ý đầu tƣ có trọng điểm để tạo ra các vùng kinh tế làm động lực lôi
nghèo nàn đang đeo bám dai dẳng các cộng đồng dân cƣ. Hiện nay nhiều diện
tích rộng lớn của rừng mƣa nhiệt đới đang bị biến mất hằng năm do lửa rừng,
búa rìu, cƣa xích, máy ủi, và thuốc khai quang, để sản xuất lƣơng thực nuôi
sống một dân số không ngừng tăng lên, ngun liệu cho cơng nghiệp, và nơng
sản hàng hóa để xuất khẩu cũng nhƣ để phát triển cơ sở hạ tầng cho những
ngƣời nhập cƣ mới đến khu vực và cho nhu cầu cơng nghiệp hóa. Các phƣơng
pháp khơng tƣơng thích về mặt sinh thái của sự chuyển hóa rừng, các hệ
thống sử dụng đất không phù hợp, và sự quản lý đất và hoa màu không khoa
học dựa trên các kỹ thuật bóc lột độ phì của đất, đã thúc đẩy xói mịn đất, góp
phần ơ nhiễm các mặt nƣớc tự nhiên, phá vỡ cân bằng nƣớc và năng lƣợng ở
các hệ sinh thái với các cấp độ từ vi mô cho đến trung và vĩ mô, và phá vỡ các
chu trình của các ngun tố (ví dụ, C, N, và S) cùng với các hệ quả sinh thái
toàn cầu. Một hệ quả tồn cầu chính của sự mất, đốt, và chuyển hóa rừng
thành các hệ thống sử dụng đất khơng bền vững là sự phóng thích của những
lƣợng lớn CO2 và các chất hoạt động phóng xạ hay các khí gây hiệu ứng nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
13
kính vào khí quyển. Nếu các phƣơng pháp chuyển hóa rừng, sử dụng đất và
các hệ thống nông nghiệp đƣợc cải thiện dựa trên các hiểu biết khoa học
không đƣợc chấp nhận rộng rãi trong tƣơng lai gần, sự nhiễu loạn lớn trong
các hệ sinh thái mong manh của rừng mƣa nhiệt đới có thể dẫn tới sự xuống
cấp khơng hồi phục đƣợc của đất và môi trƣờng.[5]
1.2.1. Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm
Vì các hệ thống canh tác trong vùng nhiệt đới dựa ít hay khơng dựa vào
các nhập lƣợng từ bên ngồi và đƣợc tiến hành trên đất khơng màu mỡ, chúng
Sử dụng đất không phân biệt và thâm canh để sản xuất hoa màu theo
mùa hay lập vùng chăn thả gia súc có mật độ cao, các hệ thống sản xuất dựa
vào tài ngun khơng hay chỉ sử dụng rất ít nhập lƣợng mua từ bên ngoài vào
để trả lại dƣỡng liệu bị lấy đi trong khi thu hoạch hoa màu và động vật, bản
thân đất rất nghèo dƣỡng liệu, và môi trƣờng khắc nghiệt là một số yếu tố
chịu trách nhiệm dẫn tới nhịp độ xuống cấp nhanh chóng của đất đƣợc quan
sát trong vùng nhiệt đới ẩm. Tính chất nghiêm trọng của sự xuống cấp của đất
là là do tác dụng tƣơng hỗ giữa các nguyên nhân, yếu tố, và tiến trình của sự
xuống cấp của đất. Các nguyên nhân hay các tác nhân của sự xuống cấp của
đất là các động lực xã hội-kinh tế và văn hóa, đƣợc thúc đẩy bởi các biến số
dân số học (ví dụ mật độ dân số và sự di dân); các lý do chiến lƣợc của sự mất
rừng để tạo ra khả năng tiếp cận các tài nguyên có tiềm năng, bao gồm chính
sách quốc gia và các yếu tố định chế nhƣ sự hỗ trợ hậu cần và kỹ thuật; tập
quán về quyền sử dụng đất; và vài đặc trƣng văn hóa và dân tộc học xác định
nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Các yếu tố của sự xuống cấp của đất
có liên quan đến các tài nguyên tự nhiên, bao gồm khí hậu vi mơ và trung quy
mơ, thủy văn, địa hình và cảnh quan, thảm thực vật, sử dụng đất, và các hệ
thống quản lý đất và hoa màu. Các yếu tố thể hiện các tài nguyên tự nhiên,
hoạt động sử dụng đất, và mức nhập lƣợng dựa trên khoa học để khai thác các
tài nguyên. Tác dụng tƣơng tác của các nguyên nhân và các yếu tố này kích
hoạt vài cơ chế và tiến trình dẫn tới sự suy giảm khả năng chống chịu và chất
lƣợng đất, chất lƣợng môi trƣờng, và sức sản xuất của cơ sở tài nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
15
1.3. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng