..
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN MINH ĐỨC
ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN MINH ĐỨC
ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tâm lý - Giáo dục,
trƣờng Đại học sƣ phạm Thái Nguyên đã tạo điều kiện và có nhiều đóng góp
q báu trong thời gian tơi thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ. Mặc
dù đã rất cố gắng nhƣng do thời gian có hạn, cũng nhƣ kinh nghiệm của bản
thân về vấn đề nghiên cứu cịn nhiều hạn chế nên luận văn khơng thể tránh khỏi
những sai sót nhất định. Rất mong q thầy, cơ và các anh chị đồng nghiệp
xem xét, đóng góp ý kiến để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 03 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Minh Đức
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ..................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 4
1.5.2. Các nhân tố ảnh hƣởng từ bên trong ............................................... 31
1.6. Quy trình tự đánh giá chƣơng trình đào tạo ........................................... 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................. 34
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP
NGHỀ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
VÀ CƠNG TÁC ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ................................................... 35
2.1. Khái quát về trƣờng Cao đẳng Cơng nghiệp Việt Đức .......................... 35
2.1.1. Q trình thành lập và phát triển nhà trƣờng .................................. 35
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ........................................................................ 35
2.2. Giới thiệu về chƣơng trình đào tạo trình độ Trung cấp nghề ................. 36
2.2.1. Ban hành chƣơng trình đào tạo trình độ trung cấp nghề ................. 36
2.2.2. Cấu trúc chƣơng trình đào tạo trình độ trung cấp nghề .................. 37
2.3. Thực trạng hoạt động đào tạo trình độ trung cấp nghề ở trƣờng Cao đẳng
Cơng nghiệp Việt Đức ................................................................................... 38
2.3.1. Mục tiêu, nội dung và cách thức tiến hành ..................................... 38
2.3.2. Thực trạng về xây dựng mục tiêu, kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề
ở trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức................................................ 39
iv
2.3.3. Thực trạng về số lƣợng, chất lƣợng đội ngũ giảng viên, giáo viên . 41
2.3.4. Thực trạng về hoạt động học của học sinh hệ trung cấp nghề trƣờng
Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức............................................................... 46
2.3.5. Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thực hành ................ 48
2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo nghề trình độ Trung cấp trƣờng
Cao đẳng Cơng nghiệp Việt Đức ................................................................... 50
2.4.1. Tổ chức khảo sát thực trạng ............................................................ 50
2.4.2. Kết quả khảo sát ............................................................................... 52
2.4.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chƣơng trình đào tạo trình độ
Đây là nơi mà Cán bộ, giáo viên và HSSV có đủ điều kiện để tra cứu tài liệu
phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập.
Để tìm hiểu về thực trạng cơng tác quản lý và sử dụng cơ sở vật chất tại
trƣờng chúng tôi tổ chức toạ đàm và điều tra bằng phiếu hỏi với
ngƣời,
thành phần gồm: Ban giám hiệu, cán bộ các phòng khoa đào tạo và một số
giảng viên,
. Kết quả đƣợc trình bày ở bảng 2.3. dƣới đây:
Bảng 2.7. Đánh giá về điều kiện đảm bảo cơ sở vật chất
Mức độ thực hiện (% )
TT
Nội dung bảo đảm
Rất
tốt
Tốt
Tƣơng
Bình
đối tốt
thƣờng
Một thực tế Nhà trƣờng cịn thiếu một số phịng thí nghiệm, thực nghiệm
cơ sở cơ khí. Việc bổ sung tăng cƣờng các thiết bị hiện đại tiên tiến chƣa đáp
ứng đƣợc yêu cầu đặt ra, các thiết bị phục vụ cho thực hành ở phịng thí nghiệm
cịn cũ có chất lƣợng chƣa cao. Kết quả điều tra về việc bảo đảm cơ sở vật chất
cho thấy 70% học sinh đƣợc hỏi khẳng định tạm đƣợc, 30% cho rằng còn chƣa
đáp ứng đƣợc.
2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo nghề trình độ Trung cấp
trƣờng Cao đẳng Cơng nghiệp Việt Đức
2.4.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
2.4.1.1. Mục đích khảo sát
Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề của trƣờng để
đánh giá đƣợc thực tế và cách thức quản lý hoạt động dạy nghề làm căn cứ thực
tiễn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này trong quản lý đào tạo nghề
hệ trung cấp.
2.4.1.2. Đối tượng, địa bàn khảo sát
- Nhóm 1: Gồm 45 cán bộ quản lý và giáo viên dạy thực hành của trƣờng.
- Nhóm 2: Gồm 55 học sinh hệ trung cấp nghề (trong đó có 30 học sinh
mới ra trƣờng từ 1 đến 2 năm hiện đang làm việc tại các doanh nghiệp)
- Mẫu khảo sát: Chúng tôi đã thực hiện điều tra khảo sát lấy ý kiến giáo
viên, cán bộ quản lý tại 3 khoa có đào tạo hệ trung cấp nghề với tổng số phiếu
là 100.
50
Bảng 2.8. Đối tƣợng và địa bàn khảo sát
Stt
Địa bàn khảo sát
10
15
45
55
Tổng
Ghi chú
2.4.1.3. Nội dung khảo sát
- Một số đặc điểm về cá nhân, gồm: tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ đào
tạo, thâm niên cơng tác.
- Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ về công tác quản lý hoạt
động dạy thực hành về:
+ Quản lý mục tiêu đào tạo.
+ Quản lý kế hoạch, nội dung, chƣơng trình thực hành nghề.
+ Quản lý đội ngũ giáo viên.
+ Quản lý phƣơng pháp giảng dạy thực hành nghề.
+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị.
+ Quản lý cơng tác đánh gía kết quả thực hành.
2.4.1.4. Phương pháp và kĩ thuật khảo sát
- Dùng bộ phiếu hỏi để lấy ý kiến của các đối tƣợng liên quan trực tiếp
đến công tác quản lý dạy thực hành trong nhà trƣờng .
- Phỏng vấn một số trƣởng tổ môn, giáo viên.
- Kiểm tra hệ thống mẫu biểu sổ sách giáo vụ.
- Tiếp thu các ý kiến đóng góp về q trình dạy thực hành trong khn
5
6
Nhận thức
Đánh giá
về sự cần thiết mức độ thực hiện
Số ý Tỷ lệ Thứ Số ý Tỷ lệ Thứ
kiến (%) bậc kiến (%) bậc
33
82,5
2
28
70
3
30
75
3
32
80
2
25
62.5
19
62.5
47.5
4
6
Bảng 2.9 cho thấy:
- Nhận thức về sự cần thiết: Kết quả đánh giá về sự cần thiết về các
mặt quản lý dạy thực hành ở trƣờng CĐCN Việt Đức: Quản lý mục tiêu đào
tạo đƣợc khách thể đánh giá là cần thiết, việc quản lý kế hoạch nội dung
chƣơng trình thực hành, quản lý phƣơng pháp giảng dạy là cần thiết.
- Đánh giá về mức độ thực hiện: Kết quả đánh giá mức độ thực hiện các
mặt trong quá trình quản lý, các ý kiến đánh giá đúng với thực trạng về quản lý
đó là: quản lý nội dung, kế hoạch, chƣơng trình đào tạo. Về cơ sở vật chất
đƣợc đánh giá ở mức khá do nhà trƣờng đã tích cực trong việc triển khai dự
án xây dựng phát triển trƣờng, đã giành đƣợc một nguồn kinh phí nhất định để
mua sắm trang thiết bị. Tuy nhiên đánh giá về mức độ thực hiện trong nhà
trƣờng việc đổi mới phƣơng pháp dạy học, đánh giá kết quả thực hành của học
sinh còn bộc lộ yếu kém.
52
2.4.2.2. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường về quản lý nội
dung, chương trình, kế hoạch dạy thực hành
Bảng 2.10. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ quản lý
nội dung, chƣơng trình, kế hoạch dạy thực hành
kiến
(%)
bậc
32
80
2
29
72.5
3
Tổ chức thực hiện kế hoạch đào
tạo theo nội dung, thời gian qui
định trong kế hoạch
29
72.5
3
35
3
Nội dung khảo sát
Xây dựng nội dung chƣơng
trình, kế hoạch đào tạo phù hợp
1
Nhận thức
với qui định của Bộ Lao động
TBXH và yêu cầu thực tế
Quản lý Tổ chức kiểm tra, đánh
4
giá và rút kinh nghiệm việc tổ
chức thực hiện nội dung, chƣơng
trình, kế hoạch giảng dạy
Số liệu bảng 2.10 cho thấy:
- Nhận thức về sự cần thiết: Kết quả đánh giá về sự cần thiết về quản lý
nội dung, chƣơng trình, kế hoạch dạy thực hành ở trƣờng CĐCN Việt Đức:
Quản lý việc xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung chƣơng trình theo qui
định của bộ là rất cần thiết, còn việc thực hiện qui chế đào tạo cho rằng chƣa
quan trọng vì các qui chế đã đƣợc ban hành cho tất cả các trƣờng.
- Đánh giá về mức độ thực hiện: Kết quả đánh giá mức độ thực hiện
trong quá trình quản lý nội dung, chƣơng trình, kế hoạch giảng dạy của
trƣờng còn thể hiện khi xây dựng nội dung chƣơng trình chƣa cụ thể, cịn
chung chung, tính chuyên ngành trong các ngành nghề đào tạo chƣa thể hiện rõ,
Số ý
kiến
Tỷ lệ Thứ
(%) bậc
Số ý
kiến
Tỷ lệ
(%)
Thứ
bậc
36
90
1
18
45
6
2
4
34
85
2
31
77,5
3
36
90
1
27
67,5
3
cực của học sinh.
4
Bảng 2.12. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ
quản lý hoạt động dạy nghề của giáo viên
Stt
1
2
3
4
5
Nội dung khảo sát
Quản lý việc lập kế
hoạh kế hoạch, nội
dung, chƣơng trình
giảng dạy
Quản lý việc thực hiện
nội dung các bƣớc lên
lớp: Soạn giáo án, nội
dung, phƣơng pháp
giảng dạy.
Quản lý việc thực
hiện ghi chép hồ sơ
mẫu biểu giáo vụ
Quản lý việc kiểm tra
đánh giá kết quả học
tập và rèn luyện của
8/20
4/17,5
38
95
1
13/32.5
12/30
10/25
5/12.5
33
82.5
2
11/27.5 13/32.5
8/20
4/10
Qua số liệu bảng 2.12 ta thấy:
- Nhận thức về sự cần thiết: Quản lý việc thực hiện nội dung các bƣớc
lên lớp: Soạn giáo án, nội dung, phƣơng pháp giảng dạy đƣợc các ý kiến đánh
giá là quan trọng và cần thiết nhất, quản lý tự học tập bồi dƣỡng giáo viên là ít
cần thiết.
- Đánh giá về mức độ thực hiện: Các ý kiến đánh giá việc quản lý việc
lập kế hoạh kế hoạch, nội dung, chƣơng trình giảng dạy của nhà trƣờng trong
năm qua đã làm tốt, cịn quản lý ngồi giờ lên lớp và việc tự học nâng cao trình
độ của giáo viên đƣợc đánh giá là yếu nhất.
2.4.2.5. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học thực hành nghề
Bảng 2.13. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ quản lý
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thực hành nghề
Stt
Nội dung khảo sát
Nhận thức về
Đánh giá
sự cần thiết
mức độ thực hiện
Số ý Tỷ lệ
Thứ
11/27.5
16/40
5/12.5
40
100
1
8/20
12/30
12/30
4/10
Khá
TB
Yếu
(SL/%) (SL/%) (SL/%) (SL/%)
Sử dụng hiệu quả tài
- Đánh giá về mức độ thực hiện: Đa số các ý kiến đều cho rằng việc cụ
thể thực hiện đầu tƣ mua sắm trang thiết bị chỉ ở mức trung bình, tăng cƣờng
các nguồn để nâng cao khả năng mua sắm trang thiết bị cũng ở mức trung bình.
2.4.2.6. Đánh giá của học sinh về quản lý hoạt động dạy và học thực hành nghề
Bảng 2.14. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ quản lý
hoạt động học thực hành của học sinh
Stt
Nội dung khảo sát
Nhận thức về
Đánh giá
sự cần thiết
mức độ thực hiện
Số
ý
Tỷ
lệ
kiến (%)
1
15/25,5
16/30
20/40
4/8
38
74
3
15/30
18/36
13/26
4/8
36
72
3
12/24
31
62
4
25/50
21/42
3/6
2/4
Khả năng tự tạo việc làm
hoặc đáp ứng yêu cầu của
các doanh nghiệp.
32
64
4
4/8
10/20
26/52
pháp dạy của giáo viên.
- Đánh giá về mức độ thực hiện: Qua ý kiến của học sinh ta thấy mặt
yếu nhất của học sinh là khả năng tự tạo việc làm và sự thích ứng với xã hội và
nội dung bài tập thực hành của trƣờng cịn nghèo nàn, kinh phí cho thực tập
chƣa nhiều, thực tập kết hợp với sản xuất còn yếu.
2.4.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chương trình đào tạo trình độ
trung cấp nghề ở trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức
2.4.3.1. Thực trạng về quản lý mục tiêu, kế hoạch dạy nghề
a. Ưu điểm
Trƣờng đã xây dựng đƣợc bộ chƣơng trình, giáo trình các mơn học cho
các ngành nghề đào tạo, triển khai và đƣa vào giảng dạy đảm bảo mục tiêu đã
đề ra.
Hàng năm tiến hành rà sốt lại nội dung, chƣơng trình đào tạo trên cơ sở
đó điều chỉnh mục tiêu đào tạo của các bậc học, ngành học và từng môn học.
Xây dựng mới hoặc chỉnh lý mục tiêu. Kế hoạch đào tạo sát với yêu cầu sản
xuất, tinh giản lý thuyết, tăng thời gian thực hành, thực tập cho học sinh, tiếp
cận với cơng nghệ tiên tiến và đảm bảo tính liên thơng giữa các bậc học.
Tích cực triển khai việc nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, đề tài
nghiên cứu ứng dụng vào giảng dạy, tự làm các mơ hình học cụ, trang bị sách
giáo khoa, tài liệu tham khảo để phục vụ cho đào tạo.
b. Nhược điểm
Việc phát triển chƣơng trình cịn chậm, do chƣa có nhiều giáo viên có đủ
chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm để biên soạn hiệu chỉnh chƣơng trình. Khi xây
dựng chƣơng trình và phát triển chƣơng trình cịn chủ quan và ít tham khảo ý
kiến của các doanh nghiệp.
58
Cơ sở vật chất còn thiếu, một số thiết bị đã cũ và lạc hậu của các nghề
Trình độ của đội ngũ giáo viên chƣa đồng đều về chuyên môn, năng lực
công tác thể hiện ở chỗ có một số giáo viên chỉ dạy đƣợc 1 đến 2 mơn trong
chun ngành đào tạo nên khó khăn trong việc lập kế hoạch giảng dạy và dẫn
đến tình trạng giáo viên thiếu nhƣng lại vẫn thừa. Đặc biệt là số giáo viên trẻ
chƣa có kinh nghiệm trong cơng tác quản lý giáo dục học sinh và các hoạt
động quản lý học sinh học ngoại khoá.
Việc áp dụng phƣơng tiện dạy học mới nhƣ sử dụng các phần mềm, sử
dụng tin học, ngoại ngữ trong đội ngũ giáo viên còn nhiều hạn chế, nhất là số
giáo viên cao tuổi do vậy ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo của trƣờng.
Việc nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tự làm
các mơ hình học cụ cịn nhiều hạn chế. Do trƣởng thành và phát triển từ
trƣờng công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp và nâng cấp thành
trƣờng Cao đẳng nên chƣa thực sự chú ý, quan tâm đến cơng tác nghiên cứu
khoa học, kinh phí hoạt động chƣa đƣợc đầu tƣ thoả đáng, mặt khác một số
giáo viên phải tham gia giảng dạy cho cả 3 cấp đào tạo nên ít có thời gian để
nghiên cứu khoa học.
Cịn một số ít giáo viên chƣa tìm ra phƣơng pháp giảng dạy cho phù hợp
với đối tƣợng học sinh, chƣa đầu tƣ thời gian, công sức cho việc học tập, tự học
tập nâng cao trình độ, trách nhiệm là ngƣời thầy trong việc giảng dạy chƣa cao
thể hiện trong việc lên lớp, đôn đốc nhắc nhở quan tâm đến học sinh, chƣa
quan tâm đến hoạt động giáo dục trong nhà trƣòng.
2.4.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh hệ trung cấp nghề
Để tìm hiểu thực trạng công tác quản lý học tập của ngƣời học tại
trƣờng CĐCN Việt Đức chúng tôi tổ chức toạ đàm và điều tra bằng phiếu. Sử
dụng phiếu hỏi 20 ngƣời thành phần gồm: Hiệu trƣởng, các phó hiệu
trƣởng, các trƣởng, phó các phịng - khoa trong trƣờng. Ngồi ra các đại biểu
còn nêu nhiều ý kiến theo yêu cầu của ngƣời nghiên cứu. Kết quả đƣợc trình
bày ở bảng 2.15:
T.Bình
K .đạt
(Sl /%) (Sl /%) (Sl /%) (Sl /%)
Giáo dục ý thức nghề nghiệp, động cơ và
thái độ.
Giáo dục phƣơng pháp học tập cho học sinh.
Xây dựng những qui định cụ thể về nề nếp
học tập trên lớp của học sinh.
Xây dựng qui định về nề nếp tự học của
học sinh.
Tổ chức trực ban theo dõi việc thực
hiện nề nếp tự học của học sinh.
Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm giám sát nề
nếp tự học của học sinh.
Kết hợp với đồn TNCS, Phịng cơng tác
học sinh quản lý nề nếp của học sinh.
Khen thƣởng kịp thời các học sinh thực
hiện tốt nền nếp học tập.
Kỷ luật học sinh vi phạm nề nếp học tập
3/15
8/40
5/25
6/30
5/25
4/20
5/25
7/35
4/20
6/30
6/30
4/20
4/20
4/20
6/30
5/25
5/25
3/15
trong các nguyên nhân dẫn đến kết quả học thực hành thấp.
2.4.3.4. Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật: Kế thừa cơ sở vật chất kỹ thuật của
Nhà trƣờng trong những năm qua, Nhà trƣờng đã mua sắm các phƣơng tiện dạy
học, nâng cấp phịng học chun mơn theo các nghề đào tạo, phịng thí nghiệm,
xƣởng trƣờng nhằm chuẩn hố cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập tạo
đà cho Nhà trƣờng phát triển bền vững. Đó cũng là điều kiện nhằm thực hiện
phƣơng châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”. Cụ thể:
- Thư viện và hệ thống tài liệu, giáo trình: Hệ thống tài liệu giáo trình
của trƣờng từng bƣớc đƣợc xây dựng ổn định làm cơ sở để bảo đảm việc thực
hiện tốt chƣơng trình đào tạo. Đối với các mơn khoa học cơ bản, kiến thức đại
cƣơng, cơ sở Nhà trƣờng dựa vào các giáo trình giáo khoa mà bộ Giáo dục và
đào tạo. Bộ Lao động Thƣơng binh và xã hội đã cho xuất bản.
- Thực trạng sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất phương tiện dạy học:
Nhằm đáp ứng những yêu cầu về mở rộng quy mô nâng cấp chất lƣợng đào
tạo, cơ sở vật chất của Nhà trƣờng đã có nhiều chuyển biến bƣớc đầu đáp
ứng đƣợc yêu cầu đào tạo của Nhà trƣờng. Mọi cơ sở vật chất đã từng bƣớc
đƣợc đƣa vào sử dụng phục vụ cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa
62