BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…...……../…...……..
BỘ NỘI VỤ
….…/….…
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VÕ VĂN DŨNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CƠNG TÁC
THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…...……../…...……..
BỘ NỘI VỤ
….…/….…
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VÕ VĂN DŨNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CƠNG TÁC
THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
khoa Đào tạo và Bồi dưỡng - Học viện Hành chính quốc gia - Phân viện Tây
Nguyên người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tơi thực hiện và hồn
thành luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các thầy, cô giáo Khoa Đào
tạo và Bồi dưỡng - Học viện Hành chính quốc gia - Phân viện Tây Nguyên đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để giúp đỡ tôi trong suốt q trình học tập và
hồn thành luận văn này.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tơi
trong suốt q trình học tập cũng như thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Đắk Lắk, tháng 02 năm 2018.
Tác giả luận văn
Võ Văn Dũng
3
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn....................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài……………………….4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn…………………6
3.1. Mục đích…………………………………………………………..6
3.2. Nhiệm vụ…………………………………………………………..6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn………………….6
4.1. Đối tượng………………………………………………………….6
4.2. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………6
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn….7
5.1. Phương pháp luận………………………………………………...7
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể…………………………………7
3.1. Mục tiêu và phƣơng hƣớng tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về
công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk…………………………..75
3.2. Các giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về công tác thanh
niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk…………………………………..………..82
3.3. Khuyến nghị..................................................................................94
Tiểu kết chƣơng 3................................................................................96
KẾT LUẬN..........................................................................................97
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QLNN
Quản lý nhà nước
CTTN
Công tác thanh niên
CSHCM
Cộng sản Hồ Chí Minh
UBND
Ủy ban nhân dân
TU
Bảng 2.5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách từ năm 2012
đến nay……………………..………………………………………………..61
Bảng 2.6. Công tác chỉ đạo, triển khai các chương trình, kế hoạch của
chính quyền đối với cơng tác thanh niên.........................................................63
Bảng 2.7. Sự quan tâm phối hợp của chính quyền trong việc triển khai
các chương trình, kế hoạch của chính quyền đối với công tác thanh niên…..64
Bảng 2.8. Trách nhiệm của thanh niên trong việc tham gia các hoạt
động tại địa phương……………………………………………………...…..65
7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, là những nhân tố quan trọng
quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc; là lực lượng đảm nhiệm những cơng
việc địi hỏi sự hy sinh, gian khổ, sức khỏe và sáng tạo, là độ tuổi sung sức
nhất về thể chất và phát triển trí tuệ, ln năng động, sáng tạo, muốn tự khẳng
định mình. Song, do cịn trẻ, thiếu kinh nghiệm nên thanh niên, cần được sự
giúp đỡ, chăm lo của các thế hệ đi trước và toàn xã hội.
Đảng xác định thanh niên giữ vị trí trung tâm trong chiến lược phát huy
nhân tố và nguồn lực con người. Đảng, đặt niềm tin sâu sắc vào thanh niên,
phát huy vai trò làm chủ và tiềm năng to lớn của thanh niên để thanh niên
thực hiện được sứ mệnh lịch sử, đi đầu trong cuộc đấu tranh chiến thắng đói
nghèo, lạc hậu, xây dựng và bảo vệ đất nước giàu mạnh, xã hội văn minh. Chủ
trương này đã được khẳng định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư, Ban Chấp
hành Trung ương Đảng, khóa VII nêu rõ: “Sự nghiệp đổi mới có thành cơng
hay khơng, đất nước bước vào thế kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng
thế giới hay khơng, cách mạng Việt Nam có vững bước theo con đường xã hội
chủ nghĩa hay không phần lớn tùy thuộc vào lực lượng thanh niên” [3] và
Trong thời gian qua công tác thanh niên và QLNN về CTTN trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk được các cấp ủy Đảng, chính quyền, địa phương và các
ngành đặc biệt quan tâm. QLNN về CTTN đã được triển khai và thực hiện
khá đồng bộ; việc thực hiện QLNN về CTTN được thủ trưởng các cơ quan từ
tỉnh đến cấp cơ sở quan tâm đã có sự chuyển biến mạnh trong cơng tác chỉ
đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao. Các cơ quan,
đơn vị đã có sự chủ động cụ thể hóa các nội dung, đề ra nhiều nội dung về
9
CTTN để lồng ghép vào việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Cơng
tác thanh niên từng bước đi vào nề nếp, quyền và nghĩa vụ của thanh niên
được đảm bảo, thanh niên được tạo điều kiện thuận lợi trong tham gia phát
triển kinh tế - xã hội, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
Dưới sự lãnh đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, sự vào cuộc của Ủy ban
nhân dân tỉnh và sự tham mưu của các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh Đắk Lắk,
QLNN về CTTN đã có những chuyển biến và sự thay đổi đáng kể từ công tác
triển khai các văn bản của Trung ương, sự cụ thể hóa từ tình hình thực tế của
địa phương. Nhiều chương trình, chính sách liên quan đến thanh niên được
triển khai đồng bộ đã đến được với thanh niên, qua đó đã khẳng định được sự
lãnh đạo của Đảng và vai trò điều hành của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho
thanh niên được học tập, lao động, rèn luyện về mọi mặt, có tư duy năng
động, sáng tạo, lạc quan, dám nghĩ, dám làm, có ý chí khắc phục khó khăn
vươn lên lập thân, lập nghiệp, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
Ngồi những thuận lợi kể trên, công tác thanh niên và QLNN về CTTN
ở tỉnh Đắk Lắk cịn bộc lộ những hạn chế, khó khăn như:
- Công tác giáo dục, định hướng cho thanh niên chưa được cụ thể dẫn
đến một bộ phận thanh niên thiếu ý thức chấp hành pháp luật, sống thực dụng,
thiếu lý tưởng, xa rời truyền thống.
có hiệu quả [17].
- Cơng trình nghiên cứu QLNN đối với CTTN trong giai đoạn hiện nay,
NXB Thanh niên, 2006 của tác giả Đoàn Văn Thái. Trong cuốn sách này tác
giả đã cung cấp những thơng tin cơ bản và nhận thức mới về tình hình thanh
niên, lịch sử phát triển và bài học kinh nghiệm trong QLNN đối với CTTN;
những kinh nghiệm trong QLNN đối với CTTN, của các nước trên thế giới và
những văn bản của Liên hiệp quốc về thanh niên, một số dự báo về tình hình
11
thanh niên và giải pháp tăng cường QLNN đối với CTTN trong giai đoạn hiện
nay [42].
- Luận văn Thạc sĩ Quản lý cơng, Học viện Hành chính Quốc gia. Quản
lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thơn tỉnh Long An, 2015 của
tác giả Nguyễn Hồng Hiệp. Luận văn phân tích một số cơ sở lý luận và thực
tiễn về tạo việc làm và công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn trong tỉnh. Luận văn đã đánh giá thực trạng và đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về tạo việc làm hiệu quả và
bền vững cho thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh [19].
- Việc làm cho thanh niên nơng thơn, chính sách chưa vào cuộc sống,
báo Hà Nội mới, 2013 của Lâm Vũ. Bài báo viết về thực trạng việc làm cho
thanh niên nông thôn chưa ổn định, thu nhập thấp, khẳng định thanh niên nơng
thơn hiện rất cần có cơ chế, chính sách hỗ trợ để họ có thể phát huy khả năng
và sức lực của mình [61].
- Luận văn Thạc sĩ Khoa học chính trị. Quản lý nhà nước đối với công
tác thanh niên tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay, 2014 của tác giả Trần
Linh. Luận văn trình bày khái quát cơ sở lý luận của vấn đề quản lý nhà nước
đối với công tác thanh niên, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về công
thanh niên tại Nghệ An và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng quản
4.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn
QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn nghiên cứu quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
13
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu về thực trạng công tác thanh niên và
QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm 2010 đến nay.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Luận văn dùng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm
cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp phân tích tài liệu: Tìm hiểu các nghiên cứu đã có về cơng
tác thanh niên và QLNN về CTTN ở Việt Nam và trên thế giới; đánh giá các
quan điểm hợp lý và chưa hợp lý từ đó rút ra các kiến giải theo cách tiếp cận
của tác giả.
Phương pháp điều tra xã hội học: Thông qua phỏng vấn, khảo sát thực
tế bằng phiếu trưng cầu ý kiến nhằm thu thập thông tin về đánh giá của các
đối tượng đối với thực trạng CTTN và QLNN về CTTN.
Phương pháp thực chứng: Dựa trên những tư liệu thực tiễn của các
ngành, các địa phương để phân tích, đánh giá thực trạng CTTN và QLNN về
CTTN, những kết quả và hạn chế làm cơ sở để đối chứng, phân tích và đề
xuất các giải pháp tăng cường QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
1.1.1. Thanh niên và vai trò của thanh niên
1.1.1.1. Khái niệm thanh niên
Thanh niên là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác
nhau, vì vậy có nhiều khái niệm về thanh niên tùy theo góc độ tiếp cận:
Tiếp cận dưới góc độ tuổi: Theo Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn
hóa Thơng tin, năm 1999: “Thanh niên là người còn trẻ, đang ở độ tuổi
trưởng thành” [64, tr.871]. Khái niệm này xác định thanh niên dưới 02 góc
độ: sinh học (độ tuổi) và tâm lý, giáo dục (sự trưởng thành), không phân biệt
thành phần dân tộc, tôn giáo, vùng miền.
Thực tế, sự phát triển của con người là một quá trình liên tục, diễn ra
trong suốt cả cuộc đời. Trong mỗi giai đoạn phát triển, cơ thể con người là
một chỉnh thể hài hoà với những đặc điểm vốn có đối với giai đoạn tuổi đó,
chứa đựng cả những vết tích của giai đoạn trước và những mầm mống của
giai đoạn sau. Sự phát triển đó là khơng ngừng nghỉ và sự chuyển tiếp từ giai
đoạn này sang giai đoạn tiếp theo có giới hạn thời gian hẹp cùng với những
đặc trưng dần hình thành và ngày càng rõ nét. Chính vì vậy, mọi sự phân chia
đều mang tính tương đối.
Tiếp cận dưới góc độ chính trị: Theo sách quản lý nhà nước về công
tác thanh niên trong tình hình mới của tác giả Vũ Trọng Kim thì “Thanh
niên là một nhóm nhân khẩu - xã hội đặc thù, bao gồm những người trong
một độ tuổi nhất định, có quan hệ gắn bó mật thiết với mọi giai cấp, tầng lớp
xã hội, có mặt trong mọi lĩnh vực hoạt động xã hội, có vai trị to lớn trong
16
hiện tại và giữ vai trò quyết định sự phát triển trong tương lai của xã hội”
[19, tr.8]. Khái niệm này chỉ ra vai trò của thanh niên đối với xã hội, khẳng
định “mặt xã hội” của thanh niên khi có “quan hệ mật thiết với mọi giai cấp,
tầng lớp xã hội”.
nhưng có thể rút ra những điểm đặc trưng của thanh niên như sau:
- Thanh niên không phải là một giai cấp mà là một nhóm nhân khẩu, xã
hội; có độ tuổi nhất định, từ 16 đến 30 tuổi.
- Thanh niên có đặc điểm đặc trưng khác với lứa tuổi khác về tâm lý,
sinh lý; có tâm tư, nguyện vọng, có nhu cầu và hồi bảo, khác vọng phù hợp
với lứa tuổi và giới.
- Thanh niên có mặt trong tất cả các giai cấp và tầng lớp xã hội; thanh
niên nông dân, thanh niên công nhân, thanh niên viên chức, thanh niên học
sinh, sinh viên, thanh niên các lực lượng vũ trang; có mặt trong tất cả 54 dân
tộc anh em trên lãnh thổ Việt Nam.
- Thanh niên có mặt và giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực kinh
tế, xã hội, an ninh, quốc phịng của đất nước.
Tóm lại, từ những phân tích trên đây, có thể rút ra kết luận: Thanh niên
là một phạm trù triết học, chỉ một nhóm nhân khẩu, xã hội đặc thù, ở độ tuổi
nhất định (ở Việt Nam từ 16 đến 30 tuổi), có mặt trong tất cả các giai cấp,
tầng lớp xã hội, dân tộc, các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội, có
những đặc điểm chung đặc trưng về tâm lý, sinh lý, nhận thức xã hội, có vai
trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc trong cả hiện
tại và tương lai.
1.1.1.2. Vai trò của thanh niên
Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan
trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc. Thanh niên đóng vai trò ngày
18
càng quan trọng trong đời sống chính trị của đất nước; thái độ, ý thức chính
trị, ý thức về trách nhiệm thế hệ của thanh niên đối với hiện tại và tương lai
của dân tộc ngày càng được khẳng định.
Theo C.Mác: “Đảng của chúng ta là Đảng của tương lai, mà tương lai
nước, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự biến đổi nhanh
chóng của tình hình thanh niên, đòi hỏi phải tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác thanh niên nhằm chăm lo, bồi dưỡng và phát huy cao
nhất vai trò, sức mạnh của thanh niên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam XHCN” [4].
Có thể khẳng định rằng vai trị của thanh niên rất quan trọng được thể
hiện trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt là trong giai
đoạn hiện nay, thanh niên luôn thể hiện được vai trị của mình trên mọi lĩnh
vực cụ thể như:
- Vai trò của thanh niên đối với xây dựng và phát triển đất nước:
Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư, Ban Chấp hành Trung ương khóa VII
nêu rõ: “Sự nghiệp đổi mới có thành cơng hay khơng, đất nước bước vào thế
kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay khơng, cách mạng
Việt Nam có vững bước theo con đường xã hội chủ nghĩa hay không phần lớn
tùy thuộc vào lực lượng thanh niên” [3], Nghị quyết đã khẳng định vai trò của
thanh niên là rất quan trọng.
Ngay từ khi đất nước cịn chìm đắm trong đêm trường nơ lệ, được Chủ
tịch Hồ Chí Minh thức tỉnh, giác ngộ, thanh niên Việt Nam đã tin tưởng, đi
theo Đảng, cùng với nhân dân cả nước làm nên cuộc Cách mạng Tháng Tám,
giành độc lập dân tộc, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, khởi đầu
một thời kỳ lịch sử huy hoàng, đưa dân tộc đến ấm no, hạnh phúc.
20
Đất nước ta giành được độc lập nhưng lại phải đối diện với hai cuộc
kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ gay go, ác liệt. Phát huy truyền thống
cha ông, với tinh thần và ý chí: “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”, “Sẻ Dọc
Trường Sơn đi cứu nước” và những phong trào cách mạng: “Ba sẵn sàng”,
“Năm xung phong”, thanh niên Việt Nam đã cùng với toàn Đảng, toàn qn,
phong lao động công nghiệp và nếp sống văn minh.
Cách mạng nước ta đang chuyển sang thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, với mục tiêu sớm đưa đất nước ra khỏi tình
trạng kém phát triển, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại. Mục tiêu đó đã đang đặt ra những yêu cầu,
trọng trách lớn lao đối với thế hệ trẻ hôm nay. Để kế tục xứng đáng sự nghiệp
cách mạng vẻ vang của Đảng và dân tộc ta, mỗi thanh niên Việt Nam đã và
đang ra sức học tập, trau dồi lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; ra
sức thi đua lao động và rèn luyện để hình thành một thế hệ thanh niên thời đại
mới.
- Vai trò của thanh niên trong nắm bắt khoa học - cơng nghệ:
Vai trị của thanh niên trong xung kích lao động sáng tạo, làm chủ khoa
học - công nghệ hiện nay được thực hiện với phương châm ở đâu có thanh
niên, ở đó có hoạt động sáng tạo, để làm được điều này trong thời gian qua
chính quyền các cấp, tổ chức Đồn thanh niên ln định hướng và cổ vũ cho
đồn viên thanh niên đẩy mạnh phong trào sáng tạo trẻ trong từng lĩnh vực,
từng đối tượng; cổ vũ họ nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống, nâng
cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Chủ động tham mưu với Đảng, Nhà nước
xây dựng và ban hành chính sách bồi dưỡng, sử dụng và phát huy tài năng trẻ,
phát hiện, thu hút, tập hợp, tạo mơi trường thuận lợi để cổ vũ họ đóng góp
22
tích cực cho sự nghiệp cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập quốc tế của
đất nước.
- Vai trị của thanh niên đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc:
Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, đại bộ phận
thanh niên luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng; trung thành, kiên định
đến thanh niên, có nhiều cách hiểu về công tác thanh niên như:
Theo Từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa Thơng tin, năm 1999, thì cơng
tác là “cơng việc của nhà nước, của đồn thể” hoặc “thực hiện cơng việc của
nhà nước, của đồn thể” [63].
Theo Nghị định 120/2007/NĐ - CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành
một số Điều của Luật Thanh niên giải thích: "Công tác thanh niên" là những
hoạt động của Đảng, Nhà nước và xã hội nhằm giáo dục, bồi dưỡng, tạo điều
kiện thuận lợi cho thanh niên phấn đấu và trưởng thành, đồng thời phát huy
vai trị xung kích, sức sáng tạo và tiềm năng to lớn của thanh niên trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" [36].
Theo tác giả Đào Ngọc Dung, “Công tác thanh niên là hoạt động có
mục đích của tổ chức tác động vào đối tượng thanh niên nhằm giáo dục, bồi
dưỡng, định hướng và phát huy thanh niên, đáp ứng những đòi hỏi vốn có của
thanh niên và yêu cầu phát triển của xã hội” [16, tr.8].
Tại Việt Nam, CTTN là một bộ phận quan trọng trong cơng tác quần
chúng, bao gồm tồn bộ những hoạt động của Đảng, Nhà nước, Đoàn TNCS
HCM và xã hội nhằm giáo dục, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho thanh niên
phát triển, trưởng thành, phát huy mọi tiềm năng của lực lượng thanh niên
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Do vậy, có thể hiểu, CTTN là
sự tác động tổng hợp của các chủ thể xã hội vào một đối tượng cụ thể là thanh
24