BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…...……../…...……..
BỘ NỘI VỤ
….…/….…
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VÕ VĂN DŨNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CƠNG TÁC
THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Quản lý cơng
Mã số: 60 34 04 03
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK, NĂM 2018
1
Cơng trình được hồn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ VĂN TỪ
Phản biện 1: PGS. TS. Đặng Khắc Ánh
Phản biện 2: TS. Cao Huy
phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
Trong thời gian qua công tác thanh niên và QLNN về CTTN
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được các cấp ủy Đảng, chính quyền, địa
phương và các ngành đặc biệt quan tâm. QLNN về CTTN đã được
triển khai và thực hiện khá đồng bộ. Việc thực hiện QLNN về CTTN
được thủ trưởng các cơ quan từ Tỉnh đến cấp cơ sở quan tâm đã có
sự chuyển biến mạnh trong công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Dưới sự lãnh đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, sự vào cuộc
của Ủy ban nhân dân tỉnh và sự tham mưu của các ban, ngành, đoàn
thể của tỉnh Đắk Lắk, QLNN về CTTN đã có những chuyển biến và
3
sự thay đổi đáng kể từ công tác triển khai các văn bản của Trung
ương, sự cụ thể hóa từ tình hình thực tế của địa phương. Nhiều
chương trình, chính sách liên quan đến thanh niên được triển khai
đồng bộ đã đến được với thanh niên, qua đó đã khẳng định được sự
lãnh đạo của Đảng và vai trò điều hành của Nhà nước.
Ngồi những thuận lợi kể trên, cơng tác thanh niên và
QLNN về CTTN ở tỉnh Đắk Lắk cịn bộc lộ những hạn chế, khó
khăn như:
- Cơng tác giáo dục, định hướng cho thanh niên chưa được
cụ thể dẫn đến một bộ phận thanh niên thiếu ý thức chấp hành pháp
luật, sống thực dụng, thiếu lý tưởng, xa rời truyền thống.
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn cịn nhiều, tỉnh
Đắk Lắk chưa có những chính sách tạo việc làm, các chương trình
khởi nghiệp, lập nghiệp cho thanh niên.
- Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trong những năm qua có
nhằm khắc phục những tồn tại hạn chế để nâng cao chất lượng quản
lý nhà nước về công tác thanh niên trong thời gian tới.
Hiện nay quản lý nhà nước về công tác thanh niên ở tỉnh
Đắk Lắk vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào đề cập đến. Trên cơ sở
nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc những vấn đề lý luận và thực tiễn có
giá trị khoa học được nghiên cứu trong các cơng trình khoa học nêu
trên, tác giả luận văn đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý
nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong
thời gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích
5
Mục đích của luận văn là nghiên cứu QLNN về CTTN trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hồn
thiện và tăng cường QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa, phân tích và làm rõ thêm lý luận QLNN về
CTTN.
- Đánh giá và phân tích thực trạng QLNN về CTTN trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường QLNN về CTTN trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và
thực tiễn QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
những nội dung cơ bản của công tác thanh niên, QLNN về CTTN;
chỉ rõ phương thức, trách nhiệm của QLNN về công tác thanh niên,
những yếu tố tác động đến QLNN về CTTN.
Về thực tiễn: Những khuyến nghị của luận văn là cơ sở để
hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về cơng tác thanh
niên nhằm tăng cường QLNN về CTTN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
luận văn là tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy trong
các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các cơ quan có thẩm quyền trong
QLNN về CTTN.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
7
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về công tác
thanh niên.
Chương 2: Thực trạng thanh niên và quản lý nhà nước về
công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý
nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
1.1. Thanh niên và cơng tác thanh niên
1.1.1. Thanh niên và vai trị của thanh niên
1.1.1.1. Khái niệm thanh niên
Thanh niên là một phạm trù triết học, chỉ một nhóm nhân
khẩu, xã hội đặc thù, ở độ tuổi nhất định (ở Việt Nam từ 16 đến 30
Đảng - công tác vận động, tập hợp và đồn kết thanh niên đi theo
Đảng, phấn đấu vì lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vì
mục tiêu: Xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh.
Thứ hai, công tác thanh niên bao gồm toàn bộ hoạt động của
Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội
(Đồn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội
Nơng dân Việt Nam, Tổng Liên đồn lao động Việt Nam và Hội cựu
chiến binh Việt Nam).
Thứ ba, công tác thanh niên bao gồm hệ thống các quan
điểm, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước các
Nghị quyết, Chương trình, Dự án… về phát triển thanh niên.
9
1.2. Quản lý nhà nƣớc về công tác thanh niên
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về công tác thanh niên
Quản lý Nhà nước về CTTN là hoạt động lập pháp, lập quy
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đề ra các chính sách,
pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội, các hoạt động của tổ chức
và hành vi của công dân trong độ tuổi thanh niên; là hoạt động
QLNN đối với CTTN trong bộ máy hành chính nhà nước; là hoạt
động điều hành của Nhà nước trong việc tổ chức và phối hợp của các
cơ quan, các tổ chức trong CTTN; các hoạt động giải quyết khiếu
nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến công tác thanh
niên.
1.2.2. Đặc điểm và vai trị của quản lý nhà nước về cơng
tác thanh niên
- Đặc điểm của quản lý Nhà nước về công tác thanh niên
phạm pháp luật, chính sách, chương trình, chiến lược phát triển
thanh niên và cơng tác thanh niên
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 của BCH TW Đảng (khoá
VII) về CTTN trong thời kỳ mới (tháng 1/1993) đã xác định nhiều
nội dung quan trọng, trong đó, Nghị quyết một lần nữa khẳng định:
“Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị thực hiện nhiệm vụ CTTN; các
cấp uỷ Đảng từ Trung ương đến cơ sở lãnh đạo các cơ quan Nhà
nước xây dựng luật pháp, chính sách, chương trình, kế hoạch CTTN.
Đặc biệt, Nghị quyết số 04 chỉ rõ: Nhà nước ban hành và hồn thiện
các chính sách về thu nhập, việc làm, giáo dục, văn hoá, chăm sóc
sức khoẻ và các chính sách kinh tế - xã hội khác vì sự phát triển của
thế hệ trẻ; lập cơ quan phụ trách CTTN của Chính phủ.
1.2.3.2. Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ làm
công tác thanh niên
- Xây dựng bộ máy quản lý nhà nước về công tác thanh niên
11
Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 48/2008/NÐCP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nội vụ, trong đó có giao cho Bộ Nội vụ QLNN về CTTN. Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1471/QĐ-TTg ngày
13/8/2010 về việc thành lập Vụ Công tác thanh niên trực thuộc Bộ
Nội vụ để giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện chức năng QLNN về
CTTN.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 04/2011/TTBNV ngày 10/02/2011 Hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và
biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp
huyện về CTTN, theo đó bổ sung nhiệm vụ và thành lập Phịng
CTTN trực thuộc Sở Nội vụ cấp tỉnh và bổ sung biên chế làm CTTN
của Phòng Nội vụ để giúp UBND cấp huyện theo dõi, thực hiện chức
tương ứng đi kèm. Đây là một trong những điều kiện hết sức quan
trọng và cần thiết trong QLNN về CTTN. Từ đó sẽ đưa ra các
phương án, giải pháp thực hiện trong thời gian tới.
1.2.3.3. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh
niên và công tác thanh niên
Công tác thanh tra, kiểm tra cần phải được thường xuyên và
thật sự cụ thể, thông qua công tác thanh tra, kiểm tra sẽ kịp thời tháo
gỡ được những khó khăn trong q trình triển khai thực hiện các chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về QLNN về
CTTN.
1.2.3.4. Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về công tác thanh
niên
Trong những năm qua, thực hiện đường lối đối ngoại mở
rộng đa phương hoá, đa dạng hoá của Đảng và Nhà nước, Thanh niên
Việt Nam có nhiều cơ hội tiếp cận với thế giới, được học tập và tiếp
thu những thành tựu khoa học, cơng nghệ, những tinh hoa văn hố
13
của nhân loại, đồng thời tích cực tham gia quảng bá về đất nước, con
người, lịch sử, văn hoá Việt Nam.
1.2.4. Phương pháp quản lý nhà nước về công tác thanh
niên
+ Phương pháp giáo dục:
+ Phương pháp tổ chức:
+ Phương pháp kinh tế:
+ Phương pháp hành chính:
1.2.5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cơng tác thanh
THỰC TRẠNG THANH NIÊN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK
LẮK
2.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về công
tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
2.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Đắk Lắk có tổng diện tích tự nhiên 13.125,37 km2, nằm
ở trung tâm vùng Tây Ngun:
Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai
Phía Đơng giáp Phú n và Khánh Hồ
Phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nơng
Phía Tây giáp Campuchia, tỉnh Đắk Lắk hiện có 15 huyện,
thị xã, thành phố.
2.1.2. Dân cư
2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2. Thực trạng thanh niên và công tác thanh niên trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk
2.2.1. Thực trạng thanh niên
2.2.1.1. Về số lượng, cơ cấu, phân bố
15
Hiện nay, tỉnh Đắk Lắk có 484.781 thanh niên chiếm khoảng
25% dân số tồn tỉnh, trong đó nơng thơn có 391.811 thanh niên
(chiếm 79,8%); thanh niên công nhân, công chức viên chức có 7.380
thanh niên (chiếm 1,6%); thanh niên đơ thị có 90.712 thanh niên
(chiếm 19,7%); thanh niên lực lượng vũ trang có 3.500 thanh niên
(chiếm 0,86%); thanh niên là học sinh, sinh viên có 77.006 thanh
niên (chiếm 16,7%); thanh niên dân tộc thiểu số có 116.095 thanh
lực tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 …
2.3.2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính
sách, chương trình phát triển thanh niên và công tác thanh niên
2.3.2.1. Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công
tác thanh niên
Thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ và Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Quyết
định số 879/QĐ-UBND ngày 06/4/2011 về bổ sung chức năng nhiệm
vụ cho Sở Nội vụ. Trên cơ sở đó; Sở Nội vụ ban hành Quyết định số
262/QĐ-SVN ngày 18/5/2011 về thành lập phịng cơng tác thanh
niên trực thuộc Sở Nội vụ để tham mưu giúp UBND tỉnh QLNN về
CTTN.
2.3.2.2. Xây dựng và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác thanh niên
Hằng năm Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giao cho Sở Nội vụ
phối hợp với Ban Thường vụ Tỉnh đồn, Trường chính trị tỉnh tổ
chức các lớp tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh tham
mưu mãng CTTN tham gia tập huấn QLNN về CTTN. Sở Nội vụ đã
tổ chức tập huấn cho 120 người (năm 2013) và 97 người (năm 2014)
2.3.2.3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp
luật về thanh niên và công tác thanh niên
Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các Sở, Ban, ngành và Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với tổ chức Đoàn
17
các cấp đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về CTTN, đặc biệt là
luật thanh niên đến các tầng lớp nhân dân và đoàn viên, thanh niên
thanh niên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
2.4.1. Kết quả đạt được
- Có thể nói dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, sự quan tâm phối hợp của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự vào
cuộc của các ban, ngành, đồn thể, vai trị tham mưu của Sở nội vụ,
Ban Thường vụ Tỉnh đoàn trong thời gian qua đã có sự quan tâm đặc
biệt đối với thanh niên và CTTN của tỉnh
- Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật để triển khai các chủ trương chính sách, pháp luật về
CTTN của Chính phủ trên địa bàn tồn.
- Ủy ban nhân dân tỉnh đã có sự và cuộc và sự chủ động của
các ngành, đặc biệt là sự chủ động của tổ chức Đồn TNCS Hồ Chí
Minh các cấp trong tỉnh đã thể hiện được vai trò và sự chủ động
trong công tác tham
2.4.2. Hạn chế
Một là, việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, chương trình phát triển thanh
niên và CTTN tại tỉnh Đắk Lắk còn chậm, chưa được đồng bộ, nhiều
nội dung chính sách chưa triển khai kịp thời so với tiến độ đề ra.
Hai là, bộ máy QLNN về CTTN tuy đã được thành lập theo
sự chỉ đạo của Trung ương, tuy nhiên quá trình hoạt động chưa thật
sự hiệu quả.
Ba là, công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công
tác chức làm CTTN tuy đã có quan tâm và đầu tư bằng việc tổ chức
các lớp tập huấn hàng năm chưa được nhiều, chưa thật sự hiệu quả
và đáp ứng với nhu cầu thực tế .
19
- Xây dựng và sử dụng nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao
- Xây dựng mơi trường lành mạnh cho thanh niên, nâng cao
thể chất và tinh thần, kỹ năng sống, kiến thức về giới và sức khỏe
sinh sản cho thanh niên.
- Đẩy mạnh hợp tác Quốc tế thanh niên và công tác thanh
niên
- Huy động các nguồn lực đầu tư cho phát triển thanh niên
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước
về thanh niên đủ năng lực để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được
giao.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân
dân và toàn xã hội trong việc chăm lo giáo dục, đào tạo và phát triển
thanh niên.
3.1.2. Phương hướng
- Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, trách nhiệm của
thanh niên trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước; tăng cường công tác giáo dục đạo đức lối sống, ý thức tự tơn
dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa
nhân loại cho thanh niên.
- Hoàn thiện thể chế QLNN về CTTN; kiện toàn tổ chức bộ
máy làm CTTN, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức
làm CTTN.
- Tăng cường công tác đào tạo và tập huấn nâng cao năng
lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách, cán bộ bán chuyên trách làm
CTTN và công tác QLNN về thanh niên.
- Tăng cường công tác đào tạo, dạy nghề cho thanh niên, đặc
biệt là thanh niên nông thôn, vùng sâu, vùng xa, bộ đội hoàn thành
nghĩa vụ..
22
3.2.4. Phối hợp và huy động sự tham gia của các tổ chức
trong hệ thống chính trị và các tổ chức xã hội trong hoạt động
quản lý nhà nước về công tác thanh niên
3.2.5. Khuyến nghị:
- Đối với Trung ương: Chính Phủ tiếp tục có sự chỉ đạo đến
các Bộ, ngành, các cơ quan Trung ương tiến hành rà soát lại việc
triển khai ban hành các văn bản chỉ đạo liên quan đến công tác
QLNN về CTTN trong thời gian qua, đánh giá lại quá trình triển khai
thực hiện, báo cáo với Chính phủ và đề xuất các giải pháp triển khai
thực hiện trong thời gian tới.
Bộ Nội vụ chỉ đạo Vụ Công tác thanh niên sớm tham mưu tổ
chức tổng kết quá trình triển khai, tổ chức thi hành Luật Thanh niên
từ khi ra đời đến nay, gắn với việc đề xuất các nội dung sửa đổi bổ
sung Luật thanh niên cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
Cần phải sửa đổi và bổ sung Luật Thanh niên: vì sau khi
Luật Thanh niên có hiệu lực thi hành, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 120/2007/NĐ-CP ngày 23/7/2007 hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thanh niên, tuy nhiên qua thực tế triển khai thực hiện
cho thấy Luật thanh niên và Nghị định hướng dẫn thi hành cịn một
số quy định mang tính chung chung, chưa cụ thể dẫn đến việc triển
khai trong thực tế còn gặp nhiều khó khăn.
- Đối với cấp tỉnh: Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Nội vụ
sớm tham mưu thành lập Hội đồng CTTN cấp tỉnh gắn với việc kiện
tồn bộ máy làm cơng tác QLNN về CTTN cấp Huyện, Thị xã,
Thành phố và cấp cơ sở.
Phát huy tính chủ động và tự giác của các cơ quan tham mưu
công tác QLNN về CTTN để triển khai thực hiện đúng trách nhiệm
một cách chủ động sáng tạo, họ là lực lượng chủ chốt trong hiện tại
và tương lai của xã hội.
Là lực lượng lớn, đơng đảo có tầm ảnh hưởng quyết định
đến tương lai, vận mệnh dân tộc; là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh
vực, đảm nhiệm những cơng việc địi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe
và sáng tạo, chính vì thế nên trong những năm qua công tác QLNN
về CTTN được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, đặt ở vị trí hàng đầu.
Đảng định hướng Nhà nước quản lý bằng chính sách, pháp luật, cơ
chế vận hành và tổ chức bộ máy, bằng kiểm tra, giám sát, đồng thời
cũng bằng chính sách pháp luật, Nhà nước huy động mọi tổ chức,
mọi nguồn lực xã hội tham gia thực hiện các nhiệm vụ CTTN.
Trong suốt quá trình cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam,
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Nhà nước ta ln khẳng định vai trò quan
trọng của thanh niên và CTTN. Bằng quá trình phát triển lý luận của
Đảng ta về CTTN và từ thực tiễn quá trình cách mạng và xây dựng
đất nước, quá trình phát triển CTTN khẳng định vai trò của Nhà
nước về CTTN và sự cần thiết của QLNN về CTTN. Quản lý nhà
nước về CTTN bao hàm cả sự quản lý của Nhà nước đối với thanh
niên một cách trực tiếp như quản lý của Nhà nước đối với những
công dân và sự quản lý của Nhà nước đối với thanh niên một cách
gián tiếp thông qua các tổ chức.
25