ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐOÀN HỮU HÒA
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng - 2017
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. ĐẶNG VĂN MỸ
Phản biện 1: GS. TS. LÊ THẾ GIỚI
Phản biện 2: PGS. TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Phân hiệu Đại học Đà
Nẵng tại Kon Tum vào ngày 8 tháng 9 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
Theo định hướng ph t triển cà phê đến năm 2025 của t nh Kon Tum
là khai th c tốt ti m năng đất đai, thực hiện đồng bộ c c biện ph p kỹ
thuật thâm canh ph t triển mở rộng diện t ch tăng năng suất, tăng
cường năng lực chế biến để thực hiện tốt mục tiêu sản lượng và chất
lượng cà phê (Đ
n ph t triển cà phê t nh Kon Tum đến năm 2020,
định hướng đến năm 2025). Xuất ph t t thực tế, tôi chọn đ tài
nghiên cứu: “Nghiên cứu chuỗi gi trị cà phê tại t nh Kon Tum” làm
luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Khảo sát, phân tích chuỗi giá trị cà phê tại Kon Tum, rút ra
yếu tố và chủ thể cấu thành nên chuỗi giá trị, t đó đ xuất một số
giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa c sở lý luận v chuỗi giá trị và phân tích chuỗi
giá trị
- Mô tả thực trạng và phân tích chuỗi giá trị cà phê, ch ra các
chủ thể trong chuỗi giá trị cà phê, phân tích quá trình liên kết trong
chuỗi
- Đ xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị cà
phê Kon Tum
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu chính là chuỗi giá trị cà phê tại Kon
doanh thu, gi trị gia tăng (VAT) và gi trị gia tăng thuần (lợi nhuận)
của mỗi t c nhân và của toàn chuỗi. Trong đó: gi b n sản ph m của
mỗi t c nhân; Gi trị gia tăng (GTGT) gi a hai t c nhân là chênh
lệch gi b n sản ph m gi a hai t c nhân; Chi ph trung gian của mỗi
tác nhân; Chi ph tăng thêm là toàn bộ chi ph còn lại ngoài chi ph
4
trung gian của mỗi t c nhân
5. Phƣơng pháp thu thập số liệu và chọn mẫu
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin t c c nguồn tài liệu có sẵn như niên gi m
thống kê, c c b o c o khoa học, dự n, tham luận qua c c hội thảo,
hội nghị, b o ch , Internet,... t
c c Sở phòng,
an ngành cấp
t nh huyện v tình hình sản xuất và tiêu thụ c ng như c c vấn đ liên
quan đến chuỗi gi trị cà phê.
+ Số liệu sơ cấp
Thu thập bằng phư ng ph p phỏng vấn trực tiếp c c t c nhân
tham gia chuỗi ngành hàng bằng bảng câu hỏi cấu tr c. Tham khảo ý
kiến, phỏng vấn chuyên gia nhà quản lý có am hiểu v c c ngành
hàng này ở địa phư ng.
- Phương pháp chọn mẫu
+ Mẫu nghiên cứu chọn ở 2 Huyện (Đăk Hà và Đăk Tô), ên
cạnh đó, đối với c c t c nhân trong chuỗi gi trị cà phê, t c giả chọn
Thị Trấn Đăk Hà
10
10
3
Xã Đăk Mar
20
5
-
Xã Hà Mòn
10
5
-
-
15
Thị trấn Đăk Tô
5
6. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham
khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chư ng:
Chư ng 1: C sở lý luận v chuỗi giá trị
Chư ng 2: Thực trạng chuỗi giá trị cà phê tại Kon Tum
Chư ng 3: Giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị cà phê Kon Tum.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện đ tài nghiên cứu của mình, t c giả c ng đã tham
khảo và nghiên cứu một số tài liệu tiêu biểu s t với định hướng
nghiên cứu của luận văn:
- Tài liệu nghiên cứu nƣớc ngoài:
Nghiên cứu của tổ chức Deutsche Gesellschaft für Technische
Zusammenarbeit (Đức)-GTZ(2007) “Phư ng ph p luận để th c đ y
chuỗi gi trị”.
Nghiên cứu của Phòng ph t triển Quốc tế -Anh (DFID)
(2008). “ Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo” (M4P).
Nghiên cứu của James Ssemwanga (2008) “Phân tích chuỗi
giá trị Xoài từ Homosha-assosa đến Addis ababa, Ethiopia”
Nghiên cứu của Peniel Uliwa và cộng sự (2010) “Phân tích
chuỗi giá trị Gạo và Ngô tại một số địa phương điển hình của
Tanzania”
Nghiên cứu của Kalinda và Chibwe (2014) “C
hội tăng
trưởng và ti m năng tạo việc làm ở Zambia”
- Tài liệu nghiên cứu trong nƣớc:
Luận án tiến sỹ của Nguyễn Hồng Cử (2010) “Ph t triển b n
v ng sản xuất nông sản xuất kh u của Vùng Tây Nguyên”
Trong đó "c c hoạt động ch nh" bao gồm: nhập liệu, hoạt động (sản
xuất), tiếp thị và b n hàng (nhu cầu), và c c dịch vụ (bảo trì). Nh ng
hoạt động được gọi là "hỗ trợ c c hoạt động" bao gồm: quản lý hành
ch nh, c sở hạ tầng, quản lý nguồn nhân lực, công nghệ thông tin.
- Chuỗi gi trị còn biểu thị một loạt nh ng hoạt động cần thiết
để mang một sản ph m t l c còn là kh i niệm, thông qua c c giai
đoạn sản xuất kh c nhau đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ
sau khi đã sử dụng ( Kaplinsky 1999; Kaplinsky và Morris 2001).
- Tổ chức GTZ (2007) đã định nghĩa chuỗi gi trị là một loạt
c c hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, t
việc cung cấp c c đầu vào cụ thể cho một sản ph m nào đó, đến s
chế, chuyển đổi, marketing, đến việc cuối cùng là b n sản ph m đó
cho người tiêu dùng.
1.1.2. Đặc điểm chuỗi giá trị
- Chuỗi gi trị là kh i niệm biểu thị t nh kết nối c c chủ thể t
sản xuất đến tiêu dùng, c c hoạt động kinh doanh (sản xuất, chế biến,
8
hậu cần, marketing, dịch vụ...) cần thiết phục vụ lẫn nhau và phục vụ
kh ch hàng cuối cùng
- Chuỗi gi trị chịu sự t c động mạnh mẽ c c yếu tố của môi
trường kinh doanh trong nước và quốc tế
- Chuỗi gi trị có sự tham gia, kết nối nhi u chủ thể, hình
thành chủ thể trung tâm quyết định c c vấn đ của chuỗi
- Chuỗi gi trị là chuỗi c c hoạt động làm gia tăng gi trị sản
ph m thông qua c c nỗ lực đầu tư của c c chủ thể nhằm cung cấp sản
ph m và dịch vụ tối ưu cho kh ch hàng cuối cùng
- Độ dài, phạm vi và sự kết nối của c c chủ thể trong chuỗi
chịu t c động của nhi u biến số, t đó yêu cầu quản trị chuỗi để tối
phân t ch chuỗi gi trị đòi hỏi phải x c định cấu tr c chuỗi, c c chủ
thể tham gia chuỗi, tiếp cận toàn bộ thông tin bên chuỗi, đ nh gi vị
thế và c c hoạt động liên kết trong chuỗi, phân t ch gi trị gia tăng và
khả năng cạnh tranh trong cung cấp sản ph m cho kh ch hàng cuối
cùng. Nh ng điểm quan trọng trong phân t ch chuỗi gi trị là:
- Phân t ch chuỗi chuỗi gi trị gi p ch ng ta x c định nh ng
khó khăn của t ng khâu trong chuỗi, t đó đưa ra c c giải ph p khắc
phục để sản ph m đ p ứng được yêu cầu của thị trường và ph t triển
b n v ng.
- Xây dựng chiến lược ph t triển chuỗi gi trị liên quan tới
nh ng gì mà c c t c nhân tham gia chuỗi gi trị phải làm để trở nên
cạnh tranh h n và để tạo ra gi trị gia tăng lớn h n trong tư ng lai.
- Phân t ch chuỗi gi trị còn gi p c c nhà hỗ trợ x c định được
c c n t thắt cần hỗ trợ đối với c c t c nhân trong c c khâu của chuỗi
và có nh ng t c động hỗ trợ ph t triển của chuỗi.
10
1.3.2. Phƣơng pháp phân tích chuỗi giá trị
- Nhận diện và ph c họa s đồ chuỗi.
- Lượng hóa và mô tả chi tiết chuỗi gi trị.
- Phân t ch kinh tế đối với chuỗi gi trị.
1.3.3. Các bƣớc triển khai phân tích chuỗi giá trị
Qua nghiên cứu tài liệu tham khảo và c c đ tài nghiên cứu có
liên quan, c sở lý thuyết v chuỗi gi trị, để phù hợp với tình hình
thực tế, đ tài thực hiện c c bước đi cụ thể như sau:
* Bƣớc 1: Thực hiện c c phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia
* Bƣớc 2: S đồ hóa chuỗi gi trị, lượng hóa c c t c nhân tham
gia chuỗi
* Bƣớc 3: Phân t ch c c hoạt động trong chuỗi gi trị
Bảng 2.1. Diện tích trồng cà phê phân theo huyện, thành phố
thuộc tỉnh Kon Tum
Huyện,
thành phố
Thành phố Kon
Tum
Huyện Đắk Glei
Năm 2012
Diện
Sản
tích lượng
(ha)
(tấn)
596
1152
633
1116
935
771
959
1372 999
1750 1198
281
367
287
21321 7607
1477 810
216
522
Năm 2014
Diện
Sản
tích lượng
(ha)
(tấn)
695
1346
1030 1039
790 1162
1230
1467 1050
2280 1340
220
272
435
373
234
324
22637 7970
1573 1198
22959
2126
96
694
182
Huyện Ia H’Drai
18
0
Tổng cộng
12752 28452 13381 30027 14107 32603 15265 35941
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2015)
lượng
2016
(tấn)
Năng
Ghi
suất
chú
trung
bình
(tạ ha)
Cà phê Robusta
12.460
13.776
14.255
34.982,0
29,92
Cà phê Arabica
2
3
4
5
Tên c sở
Công ty cà phê
Đăk Uy
Mòn, huyện Đăk Hà
ĐT: 0603.922.045
Thôn 5, xã Hà Mòn, huyện Đăk
Nhung
Hà
Công ty
Thôn 3, xã Đăk Mar, huyện Đăk
TNHHMTV cà
Hà,
phê 734
Hà, huyện Đăk Hà
ĐT: 0603.822161
Công ty
35 Quang Trung, thị trấn Đăk
TNHHMTV cà
Hà, huyện Đăk Hà
phê 731
ĐT: 0603822.122
Sản
Công suất
ph m
thiết kế (tấn
sản xuất
SP năm)
Cà phê
nhân
Cà phê
9
Lư ng Thanh Hải
10
Trư ng Thị Mỹ
Thôn 1, xã Đăk Ngọk, huyện
Đăk Hà
Thôn 1, xã Đăk Ngọk, huyện
Cà phê
nhân
Cà phê
Công suất
thực tế
(tấn
SP năm)
2.000
1.100
30
25
2.000
30
20
30
20-30
20
20
14
Tên c sở
TT
11
Lệ
Đăk Hà
Đỗ Thị Thanh
Thôn 1, xã Đăk Ngọk, huyện
ĐT: 0603.863167
636 Duy Tân, thành phố Kon
336 Đào Duy T , phường Thắng
Lợi, thành phố Kon Tum, ĐT:
0603.917389
Tổ 2, phường Nguyễn Trãi,
bột Nguyễn Châu thành phố Kon Tum
Trinh
17
519 Nguyễn Huệ, phường
bột Phư ng Đông Tum, ĐT: 0603.861118
C sở SX cà phê
16
Địa ch , điện thoại
ĐT: 0986847294
C sở SX cà phê
431 Trần Ph , Tp Kon Tum,
bột Da Vàng 28
t nh Kon Tum
Cà phê
bột
Cà phê
bột
40
30-40
60
50-60
20
8-10
2
1,5-2
10
10
1
0,6-0,7
30
Sản lượng
10423
1970
1079
1237
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2015)
2.3. PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN
KON TUM
2.3.1. Sơ đồ chuỗi giá trị cà phê trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Nhận diện s đồ chuỗi gi trị cà phê: Thông qua khảo s t thực
tế cho thấy chuỗi gi trị cà phê trên địa bàn t nh có dạng như sau:
- C c chức năng c bản trong chuỗi gi trị cà phê Kon Tum:
Chức năng cung cấp yếu tố đầu vào; Chức năng sản xuất; Chức năng
thu gom; Chức năng chế biến; Chức năng s chế; Chức năng chế
biến; Chức năng tiêu thụ.
2.3.2. Các dòng vận động chủ yếu trong chuỗi giá trị cà phê
a. Chu i giá trị cà phê nội địa
b. Chu i giá trị cà phê xuất khẩu
2.3.3. Phân tích các tác nhân trong chuỗi
a. Phân tích tác nhân Nông hộ
+ Đặc điểm sản xuất của hộ nông dân
Bảng 2.5. Quy mô sản xuất cà phê theo diện tích c a hộ nông dân
năm 2016
Diện t ch (ha hộ)
Hộ
Năm
Năm
Số lượng
55
37
14
Người
Người
%
6
3
80
(Kết quả khảo sát)
b. Phân tích tác nhân là công ty cà phê (Nông trường cà phê)
Bảng 2.7. Diện tích cà phê c a Công ty cà phê năm 2015
Công ty cà phê Đăk Uy 1
Công ty TNHHMTV 731
Công ty TNHHMTV 704
Công ty TNHHMTV 734
Tổng cộng
ĐVT: ha
363.49
310.48
227.5
0,46
Doanh thu
Chi ph đầu vào
Chi ph tăng thêm
-Ti n công
- ốc xếp
- ao bì
-Chi ph liên lạc
-Chi ph kh c
-Lãi vay
-Khấu hao
Tổng chi ph
Gi trị gia tăng
Gi trị gia tăng thuần
T lệ trong
doanh thu (%)
100
97,5
1,3
T lệ trong chi ph
tăng thêm (%)
100
37
9,2
3,7
1,9
lái
8985
60
40
8626
40
40
Đầu mối tiêu thụ
Công
ty chế
biến
10567
60
42
40
17611
Công
ty xuất
kh u
5283
30
42,1
42,03
Công
ty cà
42
40
0,8
0,3
0,05
0,02
0,01
0,01
0,2
0,21
40,8
2
1,2
100
95,2
1,9
T lệ trong chi
phí
tăng thêm (%)
100
37,5
6
2,5
1,25
1,25
25
30
41
3594
10
41,2
42
Đầu mối tiêu thụ
C sở
Công ty
bán
xuất kh u
lẻ
1996
22948
8
92
99
100
100
24944
19
Bảng 2.12. Doanh thu, chi phí, giá trị gia tăng c a cơ sở sơ chế
(1 tấn cà phê nhân xô)
Khoản mục
58
50
T lệ trong
doanh thu (%)
100
42
8
T lệ trong chi ph
tăng thêm (%)
100
37,5
0,625
0,375
0,125
0,125
25
12,5
12,5
50
58
50
f. Phân tích tác nhân cơ sở bán cà phê, quán cà phê
- Nhận diện t c nhân b n cà phê bột và qu n cà phê
- Tình hình kinh doanh của c c c sở kinh doanh cà phê và
quán cà phê
b. Liên kết ngang trong chu i giá trị
- Nhận diện mối liên kết ngang trong chuỗi
- C chế liên kết trong chuỗi
- Đ nh gi liên kết ngang trong chuỗi.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ KON
TUM
Dựa vào bảng khảo s t đối với t ng t c nhân trong chuỗi gi
trị cà phê và kết quả của việc phân t ch chuỗi sẽ đưa ra nh ng thuận
lợi và khó khăn của c c t c nhân như người sản xuất, người thu gom,
c sở s chế và công ty chế biến.
21
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Trong chư ng này t c giả giới thiệu s lược v tình hình kinh
tế, xã hội t nh Kon Tum. Trình bày thực trạng v trồng cà phê ở t nh,
phân bố diện t ch trồng cà phê. Ngoài ra, t c giả đã khảo s t, đi u tra
c c đối tượng trong chuỗi và phân t ch gi trị gia tăng, phân t ch kinh
tế chuỗi để đưa ra c c đ nh gi . Nhìn chung việc phân chia gi trị
trong chuỗi vẫn còn nh ng bất cập và mối quan hệ và liên kết gi a
c c t c nhân trong chuỗi còn yếu. Hầu hết c c t c nhân hoạt động
độc lập. Hầu như không có hoặc có rất t mối quan hệ gi a c c t c
nhân với nhau.
22
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ
KON TUM
3.1. NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ
nguồn lực của tất cả c c t c nhân trong lĩnh vực trồng, chế biến cà phê
- Tạo liên kết chặt chẽ cả chi u dọc và chi u ngang của chuỗi,
dung hòa lợi ch của c c t c nhân trong chuỗi
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của chuỗi gi trị cà phê kon tum
trên thị trường, đ p ứng tốt h n nhu cầu của kh ch hàng
- Tạo c sở cho sự ph t triển b n v ng cây cà phê, hạt cà phê,
đảm bảo hoàn thiện chuỗi gi trị cho phép vận hành tối ưu t sản
xuất đến tiêu dùng cà phê
- Gia tăng hình ảnh và thư ng hiệu cà phê Kon Tum trên thị
trường
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ
KON TUM
3.2.1. Xây dựng mô hình chuỗi giá trị khép kín có sự liên
kết chặt chẽ các tác nhân trong chuỗi
3.2.2. Xây dựng mô hình tổ hợp tác trồng cà phê, ổn định
và mở rộng diện tích trồng cà phê
3.2.3. Kiện toàn mô hình hoạt động của các công ty cà phê
trên địa bàn
3.2.4. Triển khai mô hình cung cấp vật tƣ và các yếu tố
trồng cà phê đảm bảo sự ổn định cho ngƣời trồng cà phê
3.2.5. Triển khai các hình thức sản xuất cà phê Bột có qui mô,
có thƣơng hiệu, có công nghệ tiên tiến tạo sản phẩm cà phê Bột đáp
ứng nhu cầu của khách hàng trên các thị trƣờng mục tiêu
3.2.6. Phát triển đội ngũ thƣơng nhân, các doanh nghiệp đóng
vai trò quan trọng trong việc thu gom, sơ chế, chế biến xuất khẩu
3.2.7. Triển khai các chính sách hỗ trợ của chính quyền địa
phƣơng cho quá trình vận hành và phát triển chuỗi giá trị cà phê