Họ và tên thí sinh:
………………………………..
Lớp: 3….
Trường Tiểu học Trần Thị Lý
KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 3
Năm học 2009-2010
Ngày thi: ……………………..
Thời gian làm bài: 60 phút
Số thứ tự bài thi
(Giám thị ghi)
Môn thi:
TIẾNG VIỆT 3
Số báo danh:
…………….
Chữ ký Giám thị I Chữ ký Giám thị II
SỐ MẬT MÃ
…………………………………………………………………………………………………..
Điểm bài thi
Chữ ký Giám khảo I Chữ ký Giám khảo II
SỐ MẬT MÃ
Bằng số: Bằng chữ: Số thứ tự bài thi
(Giám thị ghi)
Câu 1. (2 điểm) Tím các bộ phận của 2 câu sau:
a) Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.
b) Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha lê.
- Trả lời cho câu hỏi “Ai (cái gì, con gì) ?”
a) ..........................................................................................................................................
b) ..........................................................................................................................................
- Trả lời cho câu hỏi “Thế nào ?”
a) ..........................................................................................................................................
b) ..........................................................................................................................................
Câu 2.(2 điểm) Mỗi câu hỏi đặt đúng ghi 1 điểm.
a) Con gì huơ vòi chào khán giả ?
b) Con thuyền cắm cờ đỏ làm gì ?
Câu 3. (1,5 điểm) Điền đúng mỗi dấu câu ghi 0,5đ. Sau dấu chấm không viết hoa trừ
0,25đ. Chép lại cứ mỗi lỗi sai trừ 0,25đ.
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú
bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
Câu 4.(1 điểm)
a) Gạch dưới cụm từ “một đường trăng lung linh dát vàng” ghi 0,5đ.
b) Ghi đúng từ “là” ghi 0,5đ.
Câu 5. (3 điểm)
Điểm 3: Bài làm đảm bảo chủ đề, đủ số lượng câu, có sự liên kết câu chặt chẽ, câu văn
đúng ngữ pháp, có hình ảnh. Sai không quá 2 lỗi chính tả.
Điểm 2-2,5: Bài làm đảm bảo chủ đề, đủ số lượng câu, các câu văn thiếu sự liên kết chặt
chẽ, câu văn đúng ngữ pháp nhưng còn khô. Sai không quá 5 lỗi chính tả.
Điểm 1- 1,5: Bài làm đảm bảo chủ đề, thiếu số câu quy định, vài câu chưa đúng ngữ
pháp, sai nhiều lỗi chính tả.
Điểm 0-0,5: Bỏ giấy trắng-Viết được vài câu nhưng rời rạc.
* Bài viết đẹp, trình bày sạch sẽ, rõ ràng + 0,5 điểm.