LuËn v¨n Th¹c sü Chuyªn ngµnh C«ng nghÖ CTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
************
NGUYỄN TIẾN TÀI
NGHIÊN CỨU ẢNH HỞNG CỦA CHẾ ĐỘ KHUẤY
ĐẾN CHẤT LỢNG MẠ COMPOSITE CHROME CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
ĐẾN CHẤT LỢNG MẠ COMPOSITE CHROME NGỜI HD KHOA HỌC : PGS.TS.NGUYỄN ĐĂNG BÌNH
HỌC VIÊN : NGUYỄN TIẾN TÀI
LỚP : CHK10
CHUYÊN NGÀNH : CHẾ TẠO MÁY
NGÀY GIAO ĐỀ TÀI :
NGÀY HOÀN THÀNH :
KHOA ĐT SAU ĐẠI HỌC NGỜI HỚNG DẪN HỌC VIÊN HIỆU TRỞNG DUYỆT
LuËn v¨n Th¹c sü Chuyªn ngµnh C«ng nghÖ CTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 3
MỤC LỤC
1.5.2. Đăc điểm của quá trình mạ crôm
25
1.5.3. Cấu tạo và tính chất lớp mạ crôm
26
1.5.4. Các dung dịch mạ crôm
27
a. Mạ crôm từ dung dịch có anion SO
4
2-
27
b. Mạ crôm từ dung dịch có anion F
-
30
c. Mạ crôm từ dung dịch có anion SO
4
2-
và SiF
6
2-
31
d. Mạ crôm từ dung dịch có tetracronat
32
1.5.5. Mạ crôm đen
33
1.5.6. Mạ crôm xốp
34
1.5.7. Kết luận
2.5.6. Kết luận
44
Chƣơng III: Thiết kế hệ thống khuấy 45
3.1. Tính toán thuỷ lực đường ống
45
3.1.1. Lý thuyết tính toán
45
3.1.2. Tính toán thuỷ lực đường ống hút
46
3.1.3. Tính toán thuỷ lực đường ống đẩy
48
3.1.4. Tính công suất bơm
49
3.2. Mô hình hệ thống khuấy
49
3.2.1. Tính toán hệ thống khuấy
50
3.2.2. Thiết kế
50
3.3. Kết luận
52
Chƣơng IV: Tiến hành thí nghiệm để xác định ảnh hƣởng chế
khuấy đến chất lƣợng lớp mạ
53
4.1.Kế hoạch thực nghiệm đối xứng
53
4.1.1.Kế hoạch trung tâm hợp thành
53
LuËn v¨n Th¹c sü Chuyªn ngµnh C«ng nghÖ CTM
Phụ lục Luận văn Thạc sỹ Chuyên ngành Công nghệ CTM
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
- 6
PHN M U
I. Tớnh cp thit ca ti
M composite ú l lp m in bỡnh thng nhng trong ú cu to cỏc
ht cc nh ca mt hay vi cht, nhng ht ny ng kt ta t mt dung dch
huyn phự. Huyn phự c to ra bng cỏch trn ln mt lng bt xỏc nh
vo cht in phõn m kim loi. Cỏc cht bt cú kớch thc ht cựng kớch c vi
ht tinh th, dao ng trong khong 0,01 n 20m s ng kt ta cựng kim
LuËn v¨n Th¹c sü Chuyªn ngµnh C«ng nghÖ CTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 7
quá trình mạ composite các hạt của pha thứ hai được đưa đến bề mặt catốt nhờ
sự điện ly và nhờ sự khuấy trộn dung dịch. Quá trình khuấy tạo ra vận tốc của
các hạt đến bề mặt catốt, nếu vận tốc này phù hợp sẽ tạo điều kiện cho quá trình
bám dính để hình thành lớp mạ, nếu vận tốc quá lớn hay quá nhỏ sẽ gây ảnh
hưởng xấu đến chất lượng lớp mạ.
Ý nghĩa của khuấy:
Khuấy để tăng chuyển động tương đối giữa catốt và dung dịch nên được
phép dùng mật độ dòng điện catốt cao hơn, tốc độ mạ sẽ nhanh hơn, ngoài ra nó
còn làm cho bọt khí hydro dễ tách khỏi bề mặt điện cực, san bằng pH và nhiệt độ
trong toàn khối dung dịch cũng như tại nơi gần điện cực, nó giúp các hạt của pha
thứ hai đồng đều trong dung dịch và chuyển động đến bề mặt catốt (nhất là khi
các hạt của pha thứ hai là trung tính và có trọng lượng riêng lớn).
Có thể nói rằng sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ bề mặt, đã góp phần
tạo lên sự linh hoạt và hiệu quả trong lĩnh vực cơ khí chế tạo. Trong việc tạo ra
bề mặt chi tiết đáp ứng công nghệ cao thì mạ composite Chrome là một trong
những phương pháp điển hình.
Thực tế mạ composite Chrome là phương pháp đang được ứng dụng trong
sản xuất động cơ máy bay, động cơ tuabin khí hiện đại, công nghiệp ôtô, vũ trụ
và hạt nhân.
Vì vậy một trong những vấn đề cần được nghiên cứu để có thể khai thác
hiệu quả hơn việc sử dụng mạ composite Chrome là : Nghiên cứu ảnh hưởng của
chế độ khuấy đến chất lượng mạ composite Chrome.
II. Nội dung nghiên cứu
Xuất phát từ đề tài nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, kết luận chung và
các phụ lục luận văn này có nội dung sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về mạ điện.
Nghiên cứu tổng quan về mạ điện.
- Thí nghiệm mạ để kiểm chứng cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa
chế độ khuấy đến chất lượng lớp mạ.
- Thực nghiệm để xây dựng các hàm toán học biểu diễn mối quan hệ
giữa chế độ khuấy đến chất lượng lớp mạ.
V. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
LuËn v¨n Th¹c sü Chuyªn ngµnh C«ng nghÖ CTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 9
1. Ý nghĩa khoa học
Thiết kế, chế tạo hệ thống khuấy để mạ thành công lớp mạ composite
nền chrome. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ khuấy đến chất lượng lớp mạ
từ đó đưa ra chế độ khuấy phù hợp để đạt được lớp mạ có chất lượng cao, tính
kinh tế cao là rất cần thiết để triển khai công nghệ mạ composite ở Việt Nam.
2. Ý nghĩa thực tiễn
Trong công nghiệp, mạ thường dùng để mạ các bề mặt chi tiết chìu mài
mòn và phục hồi các chi tiết do bị mài mòn, vì vậy ứng dụng công nghệ mạ
composite nền Chrome đem lại hiểu quả kinh tế lớn, khi mạ composite với chi
tiết mới có thể tăng độ bền lên 1,5 đến 2 lần.
LuËn v¨n Th¹c sü Chuyªn ngµnh C«ng nghÖ CTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 11
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ MẠ ĐIỆN
1.1. Cơ sở chung
- Mạ composite ứng dụng rộng rãi trong động cơ máy bay, động cơ
tuabin khí hiện đại, công nghiệp ôtô, vũ trụ và hạt nhân, được dùng trong
nhiều ngành công nghệ khác nhau để chống ăn mòn, phục hồi kích thước,
trang sức, chống mòn, tăng cứng, phản quang, dẫn nhiệt, thấm dầu và dễ
hàn...
- Quá trình mạ composite đơn giản, kinh tế, có thể hình thành trên vật
liệu nền có thể là kim loại hoặc hợp kim, đôi khi còn là chất dẻo, gốm sứ hoặc
vật liệu composite. Lớp mạ cũng như vậy ngoài kim loại và hợp kim ra nó
còn có thể là composie của kim loại - chất dẻo hoặc kim loại - gốm…Mạ
composite – lớp mạ trên bề mặt chi tiết có sự tham gia của kim loại và các hạt
cứng nhằm giảm ma sát, tăng khả năng chống mòn hoặc ăn mòn trên bề mặt
tiếp xúc. Các hạt cứng nhỏ mịn, phân bố trong cấu trúc của lớp mạ tạo lên
các tính chất cơ lý đặc biệt, nâng cao tính ổn định về cấu trúc ở nhiệt độ cao
hơn. mạ composite có thể thực hiện trên bất cứ chi tiết có hình dáng phức tạp
nào và có thể đảm bảo độ chất lượng mạ mà không cần thiết bị rất hiện đại.
Mạ composite có thể chia thành năm nhóm:
- Mạ composite hạt mịn trên nền kim loại.
- Mạ composite sử dụng sợi ứng lực trên nền kim loại.
- Mạ composite Electroless.
- Mạ composite lớp và thớ.
- Mạ composite quang học.
), tạo lớp
mạ giảm ma sát (MoS
2
với Ni hoặc Cu), tăng độ bền ở nhiệt độ cao (Ni +
Al
2
O
3
), tạo ra lớp mạ sử dụng trong công nghiệp hạt nhân (Ni + Pu, Ni +
UO
2
).
- Mạ composite có thể thực hiện trên các thiết bị điện phân thông
thường, không đòi hỏi các thiết bị hiện đại, đắt tiền vì thế có thể triển khai
nghiên cứu ứng dụng rộng rãi ở Việt Nam.
- Tuy nhiên chọn vật liệu nền và mạ vào còn phụ thuộc vào trình độ và
năng lực công nghiệp, vào tính chất cần có ở lớp mạ và vào giá thành. Xu
Luận văn Thạc sỹ Chuyên ngành Công nghệ CTM
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
- 13
hng chung l dựng vt liu r tin, sn cú cũn vt liu m t, quý him
hn, nhng ch l lp mng bờn ngoi. M l quỏ trỡnh in kt ta kim loai
lờn b mt nn mt lp ph cú tớnh cht c, lý, hoỏ.ỏp ng c yờu cu
mong mun. Tuy nhiờn ch cú nhng cụng ngh m no tht n nh trong
mt thi gian di luụn cho sn phm cú tớnh cht nh nhau mi c dựng
vo nhu cu sn xut.
- Mt khỏc khi cụng ngh m tt vn phi duy trỡ ỳng cỏc yờu cu vn
hnh, bi vỡ mi bin ng v nng v mt dũng in, nhit , ch
cụng ngh vt quỏ gii hn cho phộp u lm thay i tớnh cht lp m v
n+
trong dung dch trong b mt Catt (vt m) thc
hin phn ng tng quỏt v sau thnh kim loi M kt ta trờn vt m :
M
n+
+ ne M ( 1.1)
M
n+
cú th dng iụn hydrat hoỏ.
Vớ d: Ni
2+
.nHO, hoc dng iụn phc [ Au(CN)
2
].
+ Ant thng l kim loi cú cung lp m, khi ú phn ng ant chớnh
l s ho tan nú thnh iụn M
+
i vo dung dch :
M + ne M
n+
(1.2)
- Nu khụng ch cỏc iu kin in phõn nh th no ú cho hiu
sut dũng in ca hai phn ng (1.1) v (1.2) bng nhau thỡ nng ion M
n+
trong dung dch s luụn thay i. Mt s trng hp phi dựng ant tr
(khụng tan), nờn iụn kim loi c nh k b sung dng mui vo dung
dch, lỳc ú phn ng chớnh trờn ant ch l gii phúng ễxy.
- cho quỏ trỡnh m c thnh cụng phi: gia cụng ỳng k thut
cho catt, chn ỳng vt liu ant, thnh phn dung dch m, mt dũng
Trong ú:
S - din tớch m ( dm
2
)
D
c
- mt dũng in catot ( A/dm
2
)
LuËn v¨n Th¹c sü Chuyªn ngµnh C«ng nghÖ CTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 15
t - thời gian mạ (t)
H- hiệu suất dòng điện (%)
C - đương lượng điện hoá của iôn kim loại mạ ( g/Ah)
- Một số kim loại cho nhiều iôn hoá trị khác nhau nên có giá trị đương
lượng tương ứng khác nhau. Ví dụ đồng từ dung dịch axit, tồn tại ở dạng
muối đơn, iôn đồng có giá trị +2, nên C tương ứng là 1,186 g/Ah, trong khi
đồng từ dung dịch Xyanua kiềm, tồn tại ở dạng muối phức, iôn đồng có hoá
trị +1, nên C tương ứng là 2,372 g/Ah.Vì vậy cùng một lượng điện được
dùng cho phản ứng kết tủa thì ion kim loại nào có trạng thái oxi hoá thấp hơn
sẽ mạ nhanh hơn.
- Hiệu suất dòng điện H phụ thuộc rất nhiều vào từng loại dung dịch
mạ. Đa số dung dịch mạ có 0,9 <H <1. Riêng mạ crôm từ dung dịch CrO
3
cho
H rất thấp, thường là 0,005 < H < 0,2 .Phản ứng phụ hay gặp nhiều nhất trên
catốt là do sự phóng điện của iôn H
+
- mật độ dòng điện ( A/dm
2
)
t - thời gian mạ (h)
C - đương lượng điện hoá kim loại mạ (g/Ah)
H - hiệu suất dòng điện (%)
- Chất lượng của lớp mạ phụ thuộc đồng thời và tổng hợp vào nhiều
yếu tố như : nồng độ dung dịch và tạp chất, các phụ gia bóng, san bằng, thấm
ướt, độ pH, nhiệt độ, mật độ dòng điện, hình dạng của vật mạ, của anốt, của
LuËn v¨n Th¹c sü Chuyªn ngµnh C«ng nghÖ CTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 16
bể mạ, và chế độ thuỷ động của dung dịch…. Vì vậy muốn điều khiển chất
lượng lớp mạ phải khống chế đồng thời cả dung dịch mạ lẫn cách thức mạ,
trong dải đó sẽ cho lớp mạ đạt chất lượng tốt: bóng, không gai nhám, cấu trúc
đồng đều….Để đánh giá một dung dịch mạ tốt xấu đến đâu phải làm thí
nghiệm so sánh trong những bình thử quy định sẵn, thông dụng nhất là bình
Hull.
- Một số yêu cầu quan trọng là lớp mạ phải đồng đều trên toàn bộ chi
tiết. Vì vậy yêu cầu phải đảm bảo mật độ dòng điện bằng nhau trên toàn bộ bề
mặt của chi tiết. Có thể sử dụng các phương pháp sau để làm đồng đều mật độ
dòng điện:
+ Dùng anốt phụ (bằng titan, titan mạ bạch kim, kim loại mạ…) có hình
dạng đặc biệt, đặt vào dung dịch tại các vị trí thích hợp để tăng mật độ dòng
điện cực bộ trên catốt ở những điểm vốn có mật độ dòng điện rất thấp (khe,
hốc, lỗ …)
+ Chỗ có xu hướng mạ đắp quá dày hoặc mật độ dòng điện quá cao
(cháy) cần phải đặt thêm các catốt phụ (catot giả) hay đặt các tấm chắn cách
điện để bố trí lại đường điện đi trong dung dịch.
và K= m
1
/m
2
- Theo công thức này, khả năng phân bố (PB) có các giá trị giữa +
100% (tốt nhất) và -100% (xấu nhất).
Những yếu tố quyết định khả năng phân bố của một dung dịch mạ là:
- Độ dẫn điện của dung dịch: điện thế rơi DR gây ra sự khác nhau về
điện thế trên mặt catốt có hình thức phức tạp, nếu độ dẫn điện cao thì DR sẽ
bé, do tác độ điện kết tủa trở nên đồng đều hơn tại mọi thời điểm.
- Độ nghiêng Tafel của phản ứng kết tủa: cho ta thấy có sự thay đổi điện
thế thì tốc độ mạ sẽ thay đổi ít hơn ở quá trình mạ có độ nghiêng Tafel lớn.
Thực nghiệm cho thấy dung dịch phức và dung dịch có phụ gia hấp thụ lên
l1
l2
Catèt 1
Anèt Catèt 2
LuËn v¨n Th¹c sü Chuyªn ngµnh C«ng nghÖ CTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 18
catốt cho độ nghiêng Tafel lớn hơn (E/logD lớn hơn). Nhiều chất san bằng,
chất bóng có tác dụng làm cho lớp mạ dày đều trong phạm vi nhỏ (vi mô).
- Sự cạnh trang của các phản ứng điện cực: Tuy việc thoát khí Hydro có
gây ra nhiều phiền toái nhưng điều đó lại làm tăng khả năng phân bố. Khi mạ
cho thấy hydro chỉ thoát ra ở những điểm nào trên trên bề mặt catốt có hiệu
điện thế cao. Do Hydro thoát ra nên đã tiêu tốn một phần dòng điện lẽ ra là để
thoát kim loại: kết quả là lớp mạ trở nên dày và đều hơn.
Vậy các thông số chính ảnh hưởng tới khả năng phân bố là thành phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 19
- Cơ chế mạ composite là do va chạm cơ học của các hạt trong quá trình
khuấy đẩy các hạt về phía catốt; tương tác tĩnh điện của các hạt điện cực kim
loại hay điện ly; đồng lắng đọng các hạt bằng cơ chế liên kết hoá học với điện
cực, hay hai giai đoạn hấp thụ.
- Hiệu quả của catốt là rất quan trọng trong việc xác định khả năng các
hạt cứng có tính trơ có thể tham gia vào lớp mạ. Nếu tốc độ mạ quá nhanh các
hạt cứng khi đến catốt sẽ bị bật ra. Độ giảm hiệu điện thế trong quá trình mạ
điện (0,1 – 0,3 V/cm) vẫn quá thấp để tạo nên cơ chế lắng đọng của các hạt
cứng và vì thế việc khuấy dung dịch điện phân là rất cần thiết để đẩy các hạt
cứng va chạm và gắn vào bề mật catốt và sau đó tham gia vào lớp mạ.
- Cơ chế các hạt cứng tham gia vào lớp mạ:
+ Giai đoạn 1: Sự dịch chuyển các hạt lơ lửng đến bề mặt catốt, chế độ
và cường độ khuấy và dạng catốt ảnh hưởng tới quá trình hình thành một lớp
các hạt cứng đồng đều tại bề mặt phân cách giữa catốt và dung dịch điện
phân. Các hạt cứng được giữ lơ lửng nhờ khuấy.
+ Giai đoạn 2: Các hạt cứng va chạm vào catốt. Một số hạt bị bật ra,
một số hạt có thể bám lại vì năng lượng động học vừa bằng năng lượng hấp
thụ của kim loại khi va chạm. Do nhám bề mặt kim loại mạ trên catốt các hạt,
các hạt có thể tiếp tục nằm ở trạng thái tiếp xúc với catốt trong một khoảng
thời gian ngắn.
+ Giai đoạn 3: Khi này các hạt ion bị hấp thụ trên hạt cứng gần mặt
phân cách hạt cứng và catốt có thể bị giảm đi, nhờ đó tạo nên liên kết giữa hạt
với kim loại bề mặt catốt. Sự lựa chọn hình dáng của catốt, vị trí, điện thế và
các cầu nối ion. Catốt thay đổi từ vị trí thẳng đứng sang vị trí nằm ngang,
nghiêng catốt đi một góc 5
0
cũng làm tăng mức độ tham gia vào lớp mạ của
các hạt cứng. Chế độ khuấy, kích thước của hạt, bản chất kim loại mạ và vị trí
kim loại có tính xúc tác thoát hydro và dễ bị thuỷ phân (như Ni chẳng hạn).
Điều đó giải thích tại sao trong dung dịch mạ Niken có chứa axit boric. Khi
dung dịch có độ pH > 2 thì hầu như hydro rất khó thoát ra nên hiện tượng
giòn Hydro hoặc sinh cac hydrua sẽ giảm đi rất nhiều.
1.3.3. Chất tạo phức
Luận văn Thạc sỹ Chuyên ngành Công nghệ CTM
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
- 21
Dựng phc cht m bo cho hiu in th kt ta tr nờn õm hn
nhm trỏnh hin tng t xy ra phn ng hoỏ hc gia catt v ion kim loi
m, nh trng hp m ng lờn st thộp :
Cu
2+
+ Fe Cu + Fe
2+
(1.7)
Phn ng ny cho lp m Cu rt xu, va xp va d bong. Nu cho
cht to phc vo lm cho in th oxy hoỏ - kh ca ng tr nờn ma hn
ca st thỡ kh nng nhit ng xy ra phn ng (1.7) khụng cũn na. Phc
cht dựng thay th cng c dựng thay i nghiờng Tafel ca phn
ng kh kim loi nhm ci thin kh nng phõn b cho dung dch m. Cht
to phc thụng dng nht trong cụng ngh m in l cỏc ion xyanua, hydro
v sunfamat. Cht to phc cú vai trũ lm ho tan vỡ chỳng ngn cn c s
th ng ant.
1.3.4. Ph gia hu c
Nhiu loi cht hu c c cho vo b m vi nng tng i thp
nhm lm thay i cu trỳc, hỡnh thỏi v tớnh cht ca kt ta catt. La chn
cht no v cỏch thc s dng ra sao phn ln da vo thc nghim. Chớnh
bn thõn cht hu c ny hay sn phm ca phn ng in cc ca chỳng ó
hydro mau chóng tách khỏi bề mặt điện cực. Thiếu chúng, bọt khí, nhất là hidro
sinh ra từ phản ứng phụ sẽ gây rỗ và giòn hydro do chúng thấm vào kim loại.
1.3.5. Mật độ dòng điện catot D
c
- Lúc đang mạ, mật độ dòng điện giữ vai trò rất quan trọng. Nếu mật
độ dòng điện thấp, tấc độ chuyển đổi điện tử trong các phản ứng điện cực sẽ
nhỏ, các nguyên tử mới hình thành có đủ thời gian gia nhập có trật tự vào
mạng tinh thể, vì vật mạng lưới và cấu trúc tinh thể được duy trì, không bị
biến đổi, quan sát bằng hiển vi điện tử và nhiễu xạ điện tử cho thấy rõ điều
đó.
LuËn v¨n Th¹c sü Chuyªn ngµnh C«ng nghÖ CTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 23
Khi tăng mật độ dòng điện lên, tốc độ phóng điện nhanh, các nguyên tử
kim loại sinh ra ồ ạt, không kịp ra nhập vào vị trí cân bằng trong mạng tinh
thể. Mặt khác điện thế lúc đó lớn nên nhiều mầm tinh thể mới được sinh ra.
Do vậy mà mạng tinh thể trở nên mất trật tự và được thể hiện ra là lớp mạ có
nhiều lớp, nhiều gợn sóng và nhiều khối đa tinh. Nếu tiếp tục tăng mật độ
dòng điện lên cao hơn nữa, tác độ phóng điện quá nhanh, làm cho lớp ion kim
loại gần catốt quá nghèo, quá trình điện cực lâm vào tình trạng bị chi phối bởi
sự khuếch tán: những điểm lồi, mũi nhọn,… được ion kim loại chuyển đến dễ
dàng hơn, đồng thời điện thế rơi từ các điểm này đến anốt lại bé hơn, nên tại
đó sẽ được ưu tiên phóng điện, kết quả là kết tủa sẽ sần sùi hoặc có dạng hình
nhánh cây. Nếu tăng tiếp mật độ dòng điện đến nỗi khuếch tán ion hoàn toàn
không kịp cho quá trình điện cực thì kết tủa thu được sẽ là bột kim loại: Lớp
mạ không được phép sần sùi, nhám vì vậy để có lớp mạ đạt yêu cầu buộc phải
dùng dải mật độ dòng điện tương đối thấp. Hơn nữa ở D
c
thấp kim loại mạ dễ
1.4. Ant
- Ant thng lm bng kim loi cú cựng loi vi lp m v chn
cỏch s dng sao cho nng ion kim loi tng dung dch luụn luụn khụng
thay i. Mun vy phi lm sao cho hiu sut dũng in ant v catt luụn
luụn khụng thay i. Mun vy phi lm sao cho hiu sut dũng in ca
ant v catt phi bng nhau trong sut thi gian phc v ca ant.Trong
sn xut ngi ta phi m bo cho ant khụng b th ng, ant phi luụn
d tan v tan u, mun th din tớch b mt ant phi ln cú mt
dũng in ant nh, tc l gi ant nm trong vựng in th (ho tan)
hot ng. Ant dng bi, viờn dt, khuy ỏo, mnh nh.luụn np y trong
gi tr bng titan, cho in tớch ant rt ln v mt dũng in ant nh
v luụn thay i, ó ỏp ng c yờu cu ny. Ngoi ra cũn dựng cht to
phc ngn cn s th ng hay ion halogen to ra cỏc l thng trờn
mng oxi th ng lm cho ant tip tc c ho tan. Phi khng ch cỏc
iu kin k thut ant to thnh cỏc ion cú hoỏ tr mong mun. Ant
phi c ch to sao cho khi ho tan ớt to thnh bựn cn nht, ớt tp cht
Luận văn Thạc sỹ Chuyên ngành Công nghệ CTM
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
- 25
v khú b tan ró nht. Cỏc ant c sn sut cho riờng cỏc ngnh m nh
viờn " niken carbonyl", " S- nike ", "R- rounds", cho m niken ỏp ng
c iu ú: din tớch b mt ln, d dng ho tan, ớt bựn cn.
- Crụm b th ng mnh trong mụi trng axit sunfuaric nờn phi
dựng ant tr trong m crụm, thng lm bng hp kim chỡ vi Sn, Sb,
Ag, cỏc nguyờn t ny lm tng c tớnh cho chỡ, gim quỏ th oxy trờn
ant. Ngoi ra ant chớnh ny cũn dựng ant ph bng titan m Pt trong cỏc
trng hp cn ci thin s phõn b dũng in trờn catt.
1.5. M crụm
- Crụm (Cr) in gii l kim loi mu trng bc cú ỏnh xanh, cng
4
], trong dung
dch cú nng trung bỡnh to thnh H
2
[CrO
3
(CrO
4
)], cũn trong dung dch
c to thnh H
2
[CrO
3
(CrO
4
)
2
] v H
2
[CrO
3
(CrO
4
)
3
]. Tt c cỏc axit crụmic