ĐỘNG LƯNG
ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN ĐỘNG LƯỢNG
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải;
2. Học sinh: Giải trước các bài tập theo u cầu của giáo viên.
Động lượng của một vật là tích khối lượng và véc tơ vận tốc của vật :
→→
=
vmp
.
Cách phát biểu thứ hai của đònh luật II Newton : Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời
gian bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó :
tFvmvm
∆=−
→→→
12
Đònh luật bảo toàn động lượng : Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn.
m
1
→
1
v
+ m
2
→
2
v
+ … + m
n
→
n
cho bài toán.
Hướng dẫn học sinh chọn trục
để chiếu để chuyển phương
trình véc tơ về phương trình đại
số.
Yêu cầu học sinh biện luận.
Viết phương trình véc tơ.
Suy ra biểu thức tính
→
F
Chọn trục, chiếu để chuyển về
phương trình đại số.
Tính toán và biện luận.
Viết phương trình véc tơ.
Suy ra biểu thức tính
→
v
Chọn trục, chiếu để chuyển về
phương trình đại số.
Biện luận đáu của v từ đó suy
ra chiều của
→
v
.
Bài 3 trang 56 :
Theo đònh luật II Newton ta có :
m
2
→
2
t
mvmv
−
∆
−−
12
= - 68 (N)
Dấu “-“ cho biết lực
→
F
ngược chiều với
chiều dương, tức là hướng từ dưới lên.
Bài 6 trang 58 :
Theo đònh luật bảo toàn động lượng ta có :
m
1
→
1
v
+ m
2
→
2
v
= m
1
→
v
+ m
2
động lượng, áp dụng để giải các bài tập khác.
Nêu phương pháp giải
Về nhà giải các bài tập còn lại trong sách bài tập.
Phụ đạo 10 Tuần: 20
Ngay soạn: 27/ 12/ 2010
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Bài tập bổ sung:
Một hệ gồm hai vật. Vật một có khối lượng m
1
= 2 kg, chuyển động với vận tốc
1
v
hướng theo phương ngang và có
độ lớn v
1
= 2 m/s. Vật hai có khối lượng m
2
= 1 kg, chuyển động với vận tốc v
2
= 3 m/s . Tính tổng động lượng của hệ
trong các trường hợp sau:
a)
1
v
cùng hướng với
2
v
b)
1
HÒANG ĐỨC DƯỠNG